Kiến thức - Khái niệm chỉ từ; - Nghĩa khái quát của chỉ từ; - Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ: + Khả năng kết hợp của chỉ từ + Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.. Kĩ năng - Nhận diện được chỉ từ
Trang 1Tiết: 57
Tiếng Việt
CHỈ TỪ
Soạn: 10/12/2016 Giảng: 19/12/2016
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Khái niệm chỉ từ;
- Nghĩa khái quát của chỉ từ;
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2 Kĩ năng
- Nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng chỉ từ phù hợp trong việc tạo lập văn bản
4 Năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
- Năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo
II CHUẨN BỊ
GV: Bài giảng, bảng phụ, tìm thêm một số ví dụ, phiếu học tập, trò chơi,… HS: Soạn bài theo SGK
III KTBC Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Từ thực tế việc chuẩn bị bài của HS, GV vào bài
GV nêu yêu cầu của tiết học ( Dạy theo NCBH)
Hoạt động 2: Khái niệm chỉ từ
* HS nắm được khái niệm chỉ từ.
* HS nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết;
* Hình thành ở HS năng lực hợp tác, giải quyết vấn
đề.
GV phát phiếu học tập ( Phụ lục 1) cho 4 tổ
GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trong phiếu học tập
trong thời gian 3 phút
HS thảo luận trong tổ, tổ trưởng hướng dẫn thảo luận
GV gọi đại diện của tổ trình bày kiến thức mà tổ đã
thảo luận
Các tổ còn lại nhận xét và chất vấn kiến thức
GV nhận xét, kết luận
GV nhấn mạnh khái niệm
Gọi HS đọc ghi nhớ
GV trình chiếu một số hình ảnh hoặc liên hệ với lớp
I CHỈ TỪ LÀ GÌ
Ghi nhớ SGK
Trang 2học, bầu trời, sân trường,… để HS nêu ra chỉ từ.
Hoạt động 3: Hoạt động của chỉ từ trong câu
* HS nắm được hoạt động của chỉ từ trong câu.
* HS nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết.
* Hình thành ở HS năng lực hợp tác, giải quyết vấn
đề.
GV phát phiếu học tập thứ 2 ( phụ lục 2)
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.
Cũng phiếu học tập đó, GV yêu cầu HS đặt câu với
những chỉ từ đã cho
Từ việc đặt câu của HS, GV yêu cầu HS xác định hoạt
động của chỉ từ trong câu
HS trao đổi xác định HS tổ khác bổ sung
GV nhận xét Từ đó, GV nhấn mạnh hoạt động của chỉ
từ trong câu
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Bài tập nhanh: Lồng bài tập 1
GV yêu cầu HS lên bảng làm
GV củng cố kiến thức bằng sơ đồ tư duy ( phụ lục 3)
Hoạt động 4: Luyện tập
* HS vận dụng kiến thức để thực hiện các bài tập
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,3
Bài tập bổ sung ( nếu còn thời gian) : Viết một đoạn
văn ngắn từ 3 đến 5 câu, chủ đề tự chọn, trong đó có
sử dụng chỉ từ
II HOẠT ĐỘNG CỦA CHỈ
TỪ TRONG CÂU
Ghi nhớ: SGK /135
III LUYỆN TẬP
1 Xác định chỉ từ trong các đoạn a,b,c,d và chức vụ
a Hai thứ bánh ấy -Định vị sự vật trong không gian
- Làm phụ ngữ của cụm danh từ
b Đấy vàng đây cũng đầy hoa đầy sen
Định vị sự vật trong không gian -Làm CN trong câu
c Nay ta - Định vị trong thời gian
d Từ đó:- làm trạng ngữ
V DẶN DÒ
- Học bài, nắm nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
Trang 3-Tìm hiểu bài “Động từ”
-Đọc bài “Con hổ có nghĩa”
VI RKN
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
1 Cho các cụm danh từ sau:
- Những bông hoa đó;
- Ba quyển sách này;
- Làng kia
Em hãy cho biết phần trước, phần trung tâm của các cụm danh từ đó là từ loại gì? Theo em, phần sau của các cụm danh từ đó là từ loại gì? Em hiểu thế nào về từ loại đó?
2 Em hày so sánh các từ và cụm từ sau , từ đó rút ra ý nghĩa của những từ in đậm?
- Những bông hoa đó / hồi đó
- Ba quyển sách này/ lúc này
Phụ lục 2
Cho các chỉ từ sau: đây, đấy, đó, kia, này, vậy, thế, nọ, ấy
Em hãy thêm các từ để tạo thành cụm từ xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian?
Em hãy đặt câu có các cụm từ đó
Phụ lục 3