Kiến thức: Giúp học sinh: - Biết các phương châm hội thoại.. Kỹ năng: - Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp
Trang 1Bài 15 -Tiết 73
Tuần 15
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết các phương châm hội thoại
- Hiểu xưng hô trong hội thoại
- Biết lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng:
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
3 Thái độ:
- Chọn từ ngữ để nói và viết cho hay, tôn trọng người khác
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Các phương châm hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
- Xưng hô trong hội thoại
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, bảng phụ.
2 Học sinh: Vở bài soạn, soạn bài, dụng cụ học tập.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
2/ Kiểm tra miệng: (2 phút)
- Kiểm tra vở bài tập, vở soạn của học sinh
3/ Tiến trình bài học: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài: hôm nay
chúng ta đi vào bài ôn tập tiếng Việt
* Hoạt động 2: (12 phút) Các phương
châm hội thoại
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo
khoa trang 190
- Nhắc lại khái niệm năm phương châm hội
thoại đã học?
+ Hs nêu khái niệm từng phương châm, hs
khác nhận xét, gv chốt ý
- Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó
có một hoặc một số phương châm hội thoại
nào đó không được tuân thủ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm,
học sinh trình bày, học sinh nhận xét Giáo
viên nhận xét và chốt ý
- Tình huống nêu ở bên đã vi phạm phương
châm hội thoại nào?
+ Phương châm về chất
* Vd1:
Trong giê VËt lÝ, thÇy gi¸o hái
mét häc sinh:
I/ Các phương châm hội thoại:
1 Các phương châm hội thoại
về lượng
về chất quan hệ Phương châm cách thức lịch sự
2 Có hai anh bạn gặp nhau, anh kia nói:
- Mắt tớ tinh không ai bằng! Kìa một con kiến đang bò ở cành cây, trên đỉnh núi phía trước mặt,
tớ trông rõ mồn một cả sợi râu cho đến bước chân của nó
Anh kia nói:
- Thế anh cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe tiếng sợi râu của nó ngoái trong không khí kêu vù
vù và chân nó bước kêu nghe sột soạt
Trang 2- Em cho thÇy biÕt sãng lµ g×?
Häc sinh giËt m×nh , tr¶ lêi:
- Tha thÇy "Sãng" lµ bµi th¬ của
Xu©n Quúnh ¹!
=> Vi phạm phương châm quan hệ: nói lạc
đề
* Vd2: Nói tràng giang đại hải (Vi phạm
phương châm cách thức.)
* Hoạt động 3: (12phút) Xưng hô trong
hội thoại
- Giáo viên gọi học sinh đọc mục II
- Ôn lại các từ ngữ xưng hô trong hội thoại
và cách dùng?
- Từ ngữ xưng hô?
+ Đại từ: Ba ngôi, hai số
+ Danh từ chỉ họ hàng: ông, bà, cha, mẹ,
anh, chị, em, cô, bác, dì, chú, cậu,…
+ Chức vụ: giám đốc, trưởng phòng, hiệu
trưởng, hiệu phó, bộ trưởng…
+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ, …
+ Tên riêng: Lan, Hồng, Huệ,…
Từ địa phương: Tớ, O, bọ, mợ…
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
câu 2, 3
- Em hiểu thế nào là “xưng khiêm, hô tôn”?
Ví dụ: Lão nô, bần đạo, hạ quan, ngài,…
+ Gọi thay cho con: Các anh, các bác,
chị…
- Tại sao khi nói và viết, người nói phải hết
sức chú ý lựa chọn từ ngữ xưng hô?
+ Lựa chọn từ ngữ xưng hô để phù hợp với
người đối thoại, để đạt được mục đích giao
tiếp cao nhất
+ Quan hệ thân mật xã giao
+ Quan hệ thân sơ
* Hoạt động 4: ( 10 phút) Cách dẫn trực
tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo
khoa mục III
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm,
học sinh trình bày, học sinh nhận xét Giáo
viên nhận xét và chốt ý
- Phân biệt lời dẫn trực tiếp và đặt câu?
Ví dụ: Người xưa có câu: ‘Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây” -> lời dẫn trực tiếp
II/ Xưng hô trong hội thoại:
1 Từ ngữ xưng hô: Rất phong phú
- Đai từ xưng hô
- Danh từ chỉ người
- Dùng từ ngữ khác
Căn cứ vào đối tượng và tình huống mà xưng
hô cho thích hợp
2 Xưng “khiêm” hô “tôn”:
- Là người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính
3 Cần chọn từ xưng hô để đạt được mục đích cao nhất
III/ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
1 Phân biệt:
- Lời dẫn gián tiếp
+ Thuật lại lời hoặc ý nghĩ của người, nhân vật,
có điều chỉnh cho thích hợp
+ Không đặt trong dấu ngoặc kép
Ví dụ: Ông bà ta có dạy rằng: Ăn quả nhớ quả
trồng cây
2 Bài tập: Chuyển thµnh lêi dÉn gi¸n tiÕp a… Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang: nếu nhà vua đem quân ra chống cự thì khả năng thế nào?
Nguyễn Thiếp trả lời rằng…Vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày thì quân Thanh sẽ bị dẹp
Trang 3- Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập giáo
viên hướng dẫn học sinh làm
- Gọi học sinh làm bài tập, giáo viên sửa
tan
b Nhận xét:
- Lời thoại: tôi, chúa công
- Gián tiếp: nhà vua, vua Quang Trung
4/ Tổng kết: (3 phút)
? Hãy cho một ví dụ về lời dẫn trực tiếp, từ đó chuyển sang lời dẫn gián tiếp?
-> Gọi học sinh cho ví dụ - nhận xét
- Giáo viên chốt lại những điều cần nắm ở tiết học này: nhất là rèn kĩ năng thực hành và sử dụng tiếng việt cho phù hợp với tình huống giao tiếp
5/ Hướng dẫn học tập: (4 phút)
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc nội dung bài
- Xem lại bài tập
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài mới:
- Học tất cả các bài tiếng Việt đã học từ đầu năm đến giờ, tiết sau kiểm tra 1 tiết tiếng Việt
- Học các bài thơ và truyện hiện đại chuẩn bị kiểm tra 1 tiết văn bản
V PHỤ LỤC:
VI RÚT KINH NGHIỆM: