Kiến thức: Học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức đã học về thể loại tự sự vào thực hành viết bài viết số 1 của mình.. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản trong khi viết
Trang 1Ngày soạn: 31/8/2016
VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức đã học về
thể loại tự sự vào thực hành viết bài viết số 1 của mình Biết viết bài đủ, đúng bố cục và hợp lí Qua bài viết giáo viên có thể đánh giá quá trình rèn luyện của từng học sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản trong khi
viết bài văn tự sự cụ thể
3 Thái độ: Giúp học sinh có t tởng nghiêm tức trong khi làm bài,
yêu môn học và tích cực làm bài để đạt kết quả cao nhất
II Chuẩn bị:
- GV: đề, đỏp ỏn, biểu điểm
- HS: xem lại bài cũ, dụng cụ làm bài
III
Cỏc bước lờn lớp :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Chuẩn bị giấy, bút của học sinh.
3 Bài mới: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
HS khỏ, giỏi: Viết mở bài giỏn tiếp.
ĐỀ BÀI
Kể lại truyện cổ tớch Thạch Sanh bằng lời văn của em
1 Yêu cầu chung:
- Học sinh nắm đợc đặc điểm chung về thể loại văn tự sự
- Sử dụng phơng pháp tự sự kết hợp biểu cảm trong quá trình kể, lựa chọn các hình ảnh, từ ngữ thông qua nội dung câu chuyện
- Kể bằng lời văn của mỡnh, khụng học thuộc Kể chuyện phải thể hiện sự sáng tạo độc đáo, hấp dẫn vời ngời nghe về cách kể và ngôn ngữ
kể
2 Yêu cầu cụ thể: Kể được đỳng những sự việc của truyện
1 Mở bài ( 1,5đ) : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc
2 Thân bài ( 7đ) : Kể đợc diễn biến của truyện theo trình
tự
3 Kết bài ( 1,5đ) : Kết cục câu chuyện
3 Biểu điểm:
Điểm 9-10
Nội dung:
- Yêu cầu học sinh kể về một câu chuyện mình yêu thích trong số những truyện đã học từ đầu năm đến nay
- Kể phải có sự sáng tạo, tạo hấp dẫn cho ngời nghe, ngời đọc, tránh nhàm chán
- Từ ngữ phải phong phú, mới lạ và lô gíc
Trang 2Hình thức:
- Bố cục phải rõ ràng mạch lạc, các câu, các đoạn phải chặt chẽ
- Bài văn phải kết hợp nhiều yếu tố nghệ thuật nh tả, so sánh, nhận xét một cách sáng tạo
- Bài viết tự nhiên, khoa học và sạch đẹp
Điểm 7-8
Nội dung:
- Bài làm hiểu đề, biết kể câu chuyện với đầy đủ nội dung nhng còn sơ sài
- Phần mở bài cha hấp dẫn, cha cuốn hút ngời nghe, ngời đọc vào câu chuyện
- Đã kết hợp đợc phơng thức miêu tả, biểu cảm trong tự sự
- Có cảm xúc nhng cha hấp dẫn, sinh động nhng đã có sự sáng tạo
Hình thức:
- Bố cục của văn bản rõ ràng, đầy đủ
- Còn mắc một số lỗi câu, lỗi chính tả, lỗi dấu câu
- Còn dùng một số từ thiếu chính xác
- Đã kể đợc song chữ viết còn xấu, còn bẩn và còn tẩy xóa
Điểm 5-6
Nội dung:
- Cha nắm chắc phơng thức tự sự dẫn đến bài làm còn sơ sài
- Bài viết còn lủng củng, nội dung câu chuyện còn thiếu sót
- Còn hiện tợng lặp câu, lặp từ
Hình thức
- Bố cụ của bài văn cha rõ ràng, còn thiếu
- Trình bầy văn bản còn bẩn, nhiều lỗi chính tả
Điểm 3-4
Nội dung:
- Cha kết hợp đợc so sánh, nhận xét trong khi kể
- Đôi khi còn lạc đề
Hình thức:
- Dùng từ còn lặp ý, sử dụng dấu câu còn sai
- Cha biết làm phần mở bài và kết bài
Điểm 0-2
Bài làm quỏ sơ sài, bỏ giấy trắng hoặc lạc đề hoàn toàn
IV Tổng kết điểm :
Lớp/SS Loại điểm Số bài Tỉ lệ % So với lần trước Nguyờn nhõn
Tăng % Giảm % 6/3 9 - 10
7 - 8
5 - 6
3 - 4
Trang 30 - 2
VI Rút kinh nghiệm:
Ưu điểm:
………
………
Hạn chế:………
………
Tiết: 19 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I Mục tiêu: 1 Kiến thức - Từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 2 Kỹ năng: - Nhận diện được từ nhiều nghĩa - Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp 3.Thái độ: Ý thức dùng từ nhiều nghĩa trong nói và viết. II/ Chuẩn bị: - GV:Giáo án,tài liệu,
- HS : Đồ dung học tập, bài soạn,
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra:nghĩa của từ là gì?có mấy cách giải thích nghĩa của từ ? ví dụ?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- HS khá, giỏi: Thực hành chỉ rõ hiện tượng chuyển
nghĩa của một số từ tiếng Việt
Hđ1: Gv giới thiệu bài
Hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv cho hs đọc đoạn thơ của vũ quần phương
? Em hiểu gì về nghĩa của từ" chân".
- Hstl-Gvkl:
Chân là bộ phận cơ thể của con người, con vật dùng
I/ Từ nhiều nghĩa:
Trang 4để đi , đứng.
Chân còn là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,
tiếp giáp và bám chặt vào với mặt nền
? Em hãy tìm một số từ ngữ khác có nhiều nghĩa như
từ chân ở trên?
Hstl-Gv có thể đưa ra một số từ và giải thích thêm
cho hs hiểu:
VD: Chẳng hạn: Từ bàn
- Bộ phận dưới cùng của chân(bàn chân)
- Dùng để đồ dùng(mặt bàn)
- Trao đổi bàn bạc(bàn luận)
? Em có nhận xét gì về nghĩa của những từ đó?
- Hstl-gvkl:
Từ có nhiều nghĩa
? Những từ nào chỉ có một nghĩa?
- Hstl-Gvkl:
Chẳng hạn:
Bút: Dùng để viết.
Sách: Dùng để đọc.
? Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
- Hstl:
Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
- Gvkl và chuyển sang tìm hiểu hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
? Qua nghĩa những từ chân ở trên em hiểu nghĩa nào
xuất hiện đầu tiên?
- Hstl-gvkl:
Nghĩa xuất hiện đầu tiên của từ chân là: Dùng để đi
đứng nghĩa đó người ta gọi là nghĩa gốc Còn chân
là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và
bám chặt vào với mặt nền là nghĩa được hình thành
từ nghĩa gốc, người ta gọi đó là nghĩa chuyển
- Gv giảng thêm:
Hiện tượng có nhiều nghĩa trong một từ người ta gọi
là hiện tượng chuyển nghĩa của từ
? Trong một câu cụ thể thì một từ thường được dùng
với mấy nghĩa?
- Hstl-Gvkl:
Trong một câu cụ thể thì một từ chỉ được hiểu theo
một nghĩa cụ thể mà thôi
? Trong bài những cái chân từ chân được hiểu theo
- Từ có nhiều nghĩa
- Có từ chỉ có một nghĩa
-> Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
II/Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa xuất hiện ban đầu là nghĩa gốc
- Nghĩa được hình thành trên
cơ sở nghĩa gốc là nghĩa chuyển
-> Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
*Chú y
- Trong một câu từ được hiểu theo một nghĩa
Trang 5mấy nghĩa?
- Hstl-Gvkl và giảng thêm cho hs hiểu rõ hơn
Từ"chân" được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn
được hiểu theo nghĩa gốc nên mới có những liên
tưởng thú vị" kiềng có ba chân"mà chẳng bao giờ đi
cả, còn võng Trường Sơn không có chân mà lại đi
khắp nước Vậy trong một số trường hợp từ có thể
được hiểu đồng thời cả hai nghĩa
- Gvkl lại và cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk
Bài Tập 1: Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa là bộ phận
cơ thể con người
- Hs tìm và gv ghi bảng
Bài Tập 2 hs tìm từ chỉ cây cối được chuyển nghĩa để
tạo từ chỉ bộ phận cơ thể con người
- Hs tìm gv nhận xét và ghi bảng
Bài Tập 3: Tìm từ chỉ sự chuyển nghĩa thành hoạt
động
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv nhận xét bài thảo luận của hs
- Có những trường hợp( câu văn, câu thơ)từ được đồng thời hiểu cả hai nghĩa
*Ghi Nhớ: sgk/56
III/ Luyện tập:
Bài Tập1:Tìm từ có nhiều nghĩa là bộ phận cơ thể con người
-Đầu: đau đầu, đầu sông, đầu
nhà, đầu hè
- Tay: cánh tay, tay ghế, tay
anh chị, tay bầu bí
Mũi: mũi tẹt, mĩu kim, mũi
chỉ, mũi cà mau
Bài Tập 2: Tìm từ chỉ bộ phận cây cối được chuyển nghĩa để tạo từ chỉ bộ phận cơ thể con người:
- Lá: lá phổi, lá lách
- Quả: quả thận, quả tim
Bài Tập 3:
Hs thảo luận
4/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học
5/ Hướng dẫn về nhà: Dặn hs học bài, làm bài tập số 4
Chuẩn bị bài Lời văn và đoạn văn tự sự
IV Rút kinh nghiệm:
Ưu điểm:……… Hạn chế:………
………
Tiết : 20
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Trang 6- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc.
- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kỹ năng:
- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai y, vận dụng vào đọc – hiẻu văn bản
tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
3 Thái độ: Ý thức xây dựng đoạn văn tự sự.
II/ Chuẩn bị:
- GV:Giáo án,tài liệu,
- HS : Đồ dung học tập, bài soạn,
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
? nêu đặc điểm của nhân vật trong văn bản tự sự?
BT2
4 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật
? Trong đoạn trích tác giả đã giới thiệu nhân vật
nào? Giới thiệu về điều gì? Mục đích của đoạn đối
thoại?
- Hstl-gvkl:
Đoạn1 giới thiệu về nhân vật Mị Nương, con gái của
Vua Hùng, có nết đẹp tuyệt vời, nhằm mục đích để
mọi người cùng biết
Đoạn 2 giới thiệu về nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh
những vị thần của sông núi có những tài năng khác
nhau
? Nhờ đâu ta có thể nhận biết được tác giả đang giới
thiệu về nhân vật, ngôi kể?
- Hstl-Gvkl:
Nhờ từ"có" và"là"- ngôi kể thứ ba.
? Kể về nhân vật cần giới thiệu những đặc điểm nào?
- Gvkl và ghi bảng sau khi hstl:
- Gv gọi hs đọc đoạn văn 3 trong sgk
? Đoạn văn đó dùng để kể người hay việc? Tác giả
đã dùng những từ nào để kể hành động nhân vật?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét và kết luận:
I/ Lời văn giới thiệu nhân vật
- Dùng từ"có""là" để giới
thiệu nhân vật(ngôi kể thứ ba)
-> Kể người có thể giới thiệu họ tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, y nghĩa nhân vật
II/ Lời văn kể sự việc.
- Dùng từ ngữ chỉ hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động đó đem lại
Trang 7Đoạn văn kể về hoạt động của nhân vật, khi kể đã
dùng các từ ngữ chỉ hành động như: đến, lấy, đùng
đùng
? Các hoạt động đó được kể theo thứ tự nào?
- Hstl-gvkl:
Kể theo thứ tự trước sau từ nguyên nhân đến trận
đánh
Bước 3: Tìm hiểu về đoạn văn
- Gv gọi hs đọc lại cả ba đoạn văn
? Em hãy nêu ý chính của mỗi đoạn văn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Để dẫn đến ý chính ấy người kể đã dẫn dắt từng
bước bằng cách kể các ý phụ ntn?
- Hstl-Gvkl:
Mỗi đoạn đều có câu chủ đề, các câu khác diễn đạt y
phụ dẫn đến y chính đó, hoặc giải thích cho y chính,
làm cho y nổi lên
Từ đó gv khái quát lại phần kiến thức đã học và
cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- HS khá, giỏi: Viết đoạn văn, bài văn tự sự
Bài tập2:
- Gv gọi hs đọc trong sgk và xác định câu văn đúng
sai? Giải thích vì sao?
- Gvkl và ghi bảng:
Bài tập 3 : Gv cho hs đọc câu văn giới thiệu nhân vật
Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ
Viết câu văn giới thiệu chính mình
- Gv hướng dẫn- hs viết bài
-kể theo thứ tự: trước sau,nguyên nhân- kết quả…
III/ Đoạn văn:
- Đ1: Vua Hùng kén rể
- Đ2: Sơn Tinh- Thủy Tinh đến cầu hôn
Đ3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
->Mỗi đoạn phải có câu chủ
đề, có câu giải thích cho y chính
* Ghi nhớ sgk/59
IV/ Luyện tập:
Bài tập 2: Xác định câu văn đúng sai
Câu 2 là câu đúng vì được viết theo trình tự trước sau Bài tập 3: Viết câu văn giới thiệu nhân vật
Hs tự viết
4/ Củng cố : Nội dung bài học
5/ Hướng dẫn về nhà : Hs học bài, chuẩn bị bài Viết bài TLV số 1
IV Rút kinh nghiệm:
Ưu điểm:……… Hạn chế:………
………
Ký duyệt: 05/9/2016
7