1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 tuần 5

8 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS: - Nhận biết hiện tượng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tượng đó; - Biết được nghĩa gốc và nghĩa chuyển.. Bài mới: Giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu nghĩa của từ và

Trang 1

Ngày soạn:

Tuần: 5

Tiết: 17- 18

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu.

Giúp HS:

Viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung, nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần : MB, TB, KB, dung lượng không quá dài

II Chuẩn bị.

- GV: Tham khảo, đề kiểm tra

- HS: Chuẩn bị theo sự HD của GV.

III Đề bài:

Kể lại truyện:" Con rồng cháu tiên" bằng lời văn của em

IV Đáp án và thang điểm:

Cần đảm bảo các ý theo bố cục sau :

A Nội dung: (8 đ)

- MB: Giới thiệu chung về truyện định kể.(1đ)

- TB: (6 đ)

+ Nhân vật

- KB: Khẳng định lại 1 lần nữa về truyện (1đ)

B Hình thức: (2 đ)

- Bố cục rõ ràng (0,5đ)

- Diễn đạt mạch lạc.(0,5đ)

- Không sai chính tả (0,5đ)

- Chữ viết sạch đẹp, dễ đọc, bài làm sạch (0,5đ)

- Dùng từ đặt câu sai trừ 0,5đ

V.Tổng kết:

a Ghi nhận sai sót phổ biến về kỹ năng, kiến thức:

………

………

……… ………

b Phân loại:

Lớp/SS Loại điểm Số bài Tỉ lệ %

So với lần trước

65

8 - 10 6,5 - dưới 8

5 - dưới 6,5

3 - dưới 5

0 - dưới 3

8 - 10

Trang 2

66 6,5 - dưới 8

5 - dưới 6,5

3 - dưới 5

0 - dưới 3

c Nguyên nhân tăng giảm:

………

………

d Hướng phấn đấu: Thầy: ………

………

Trò:………

………

……

VI Rút kinh nghiệm: ………

……….………

-Tiết: 19

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I Mục tiêu

Giúp HS: - Nhận biết hiện tượng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tượng đó; - Biết được nghĩa gốc và nghĩa chuyển II Chuẩn bị

- GV: Giáo án, sgk, tham khảo - HS: Chuẩn bị phần bài tập III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nghĩa của từ là gì ? Cho ví dụ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu nghĩa của từ và đã biết cách giải thích

nghĩa.Tuy nhiên đó chỉ là nghĩa gốc, còn một số từ mang từ 2,3 nghĩa và từ đó gọi là

từ nhiều nghĩa…

HĐ1: HDHS tìm hiểu các

nghĩa khác nhau của từ

chân

I Từ nhiều nghĩa:

1 Đọc bài thơ:

Trang 3

-Yêu cầu HS đọc bài thơ

?Có mấy sự vật có chân,

những cái chân ấy có thể

nhìn thấy hoặc sờ được

không?

?Có mấy sự vật không có

chân ?

?Trong 4 sự vật có chân

nghĩa của các từ chân có gì

giống nhau và khác nhau ?

?Hãy tìm thêm một số nghĩa

khác của từ chân ?

?Vậy từ chân có bao nhiêu

nghĩa ?

?Tìm một số từ nhiều

nghĩa?

?Yêu cầu HS tìm một số từ

chỉ có một nghĩa ?

?Sau khi tìm hiểu nghĩa các

từ chân, mũi, chín, xe đạp,

hoa nhài….Em có suy nghĩ

gì về nghĩa của từ ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ2: HDHS tìm hiểu hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

?Cho biết nghĩa đầu tiên

của từ chân là nghĩa nào?

Nghĩa đầu tiên là nghĩa

gốc (Nghĩa đen, nghĩa

chính) Nó là cơ sở để hình

thành nghĩa chuyển của

từ.

- Đọc bài thơ

- Có 4 sự vật có chân

và có thể nhìn thấy và

sờ được

- Có một sự vật không chân đó là cái võng

- Thảo luận nhóm

- Trình bày kết quả

- Nhận xét

-Chân tủ, chân đê, chân mây…

- Nhiều nghĩa

-Từ mũi, chín + Mũi: Mũi người, mũi tàu, mũi dao, mũi súng

+ Chín: Lúa chín, na chín, cơm chín, suy nghĩ đã chín

- Từ chỉ có một nghĩa:

Xe máy, com pa, toán học, hoa nhài……

-Từ có thể một nghĩa hoặc nhiều nghĩa

- Đọc ghi nhớ SGK

- Bộ phận tiếp xúc với đất

2 Tìm hiểu nghĩa từ chân:

*Giống nhau : Chân là nơi

tiếp xúc với đất

*Khác nhau:

+Chân của gậy dùng để đỡ

+Chân com pa trụ cho com

pa quay được

+ Chân kiềng dùng đỡ thân kiềng và xoong

+ Chân bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn

3 Tìm từ:

- Một số nghĩa khác của từ

chân:

+ Bộ phận tiếp xúc với đất: Chân tủ, chân đèn

+ Bộ phận gắn liền với đất: Chân tường, chân núi,…

Từ chân là từ nhiều nghĩa

- Một số từ nhiều nghĩa: mũi, chín

-Từ chỉ có một nghĩa: Xe máy, com pa, toán học, hoa nhài …

Từ có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa

Ghi nhớ 1: Sgk/56

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu

Trang 4

?Trong một câu cụ thể một

từ thường được dùng với

bao nhiêu nghĩa?

?Trong bài thơ những cái

chân từ chân được dùng với

những nghĩa nào?

Từ chân được dùng với

nghĩa chuyển nhưng muốn

hiểu được những nghĩa

chuyển ấy thì phải dựa vào

nghĩa gốc.

- Gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ3: HDHS luyện tập

-Yêu cầu HS đọc bài tập

-Yêu cầu thảo luận nhóm

- Nhận xét –sửa sai

Tiến hành tương tự

* Bài tập nâng cao: bài 4*

trang 57sgk.

- Một nghĩa

-Từ chân được dùng với nghĩa chuyển

- Đọc ghi nhớ SGK

- Đọc bài tập

-Thảo luận nhóm

- Trình bày kết quả

- Nhận xét - bổ sung

Hs thực hiện.

Gv nhận xét.KL.

- Nghĩa chuyển là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra

từ nhiều nghĩa

 Ghi nhớ2: Sgk/56

III Luyện tập

Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận

cơ thể người và kể ra một số

ví dụ về sự chuyển nghĩa a.Từ: Đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não: Đầu người, đau đầu

- Bộ phận trên cùng: Đầu bảng, đầu danh sách

- Bộ phận quan trọng nhất : Đầu đàn, đầu đảng

b.Từ: Tay

- Bộ phận hoạt động: Vung tay, khoát tay

- Nơi tay tiếp xúc với vật: Tay ghế, tay vịn

-Bộ phận tác động: Tay súng, tay cày, tay vợt

c Từ: Cổ

- Bộ phận giữa đầu và lưng thắt lại : Cổ cò

- Bộ phận của sự vật : Cổ chai

Bài 2: Dùng bộ phận cây cối

để chỉ cơ thể người

- Lá: Lá phổi, lá gan…

- Quả: Quả tim, quả thận

- Búp : Búp ngón tay

4 Củng cố:

Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

5 Hướng dẫn:

Trang 5

- Chuẩn bị bài: "Lời văn, đoạn văn tự sự".

+ Đọc kĩ các đoạn văn

+ Trả lời câu hỏi Sgk

6 Lưu ý:

Bài tập nâng cao dành cho lớp điểm sáng

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

Tiết: 20

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu.

Giúp HS:

- Nắm được đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu văn tự sự cơ bản;

- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Kĩ năng xây dựng nhân vật, diễn đạt lời nói, xác định đoạn văn

II Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, sgk, tham khảo

- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu được sự việc và nhân vật trong văn tự sự là

2 yếu tố quan trọng nhưng để làm được một bài văn hoàn chỉnh phải xây dựng được đoạn văn thông qua các bài văn

HĐ1: HDHS tìm hiểu lời

văn, đoạn văn tự sự

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn

văn

-Yêu cầu HS xác định số

câu trong đoạn văn 1

?Các câu văn giới thiệu

nhân vật như thế nào?

?Các câu văn giới thiệu

trên thường dùng những

từ, cụm từ gì?

- Đọc đoạn văn 1, 2

- Giới thiệu họ tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng

-Từ là, có

I L ời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân

vật

- Giới thiệu họ tên, lai lịch, tài năng, lời nói của nhân vật

- Dùng các kiểu câu có từ

"có", “là”

Trang 6

HĐ2: HDHS tìm hiểu lời

văn kể sự việc

-Yêu cầu HS quan sát đoạn

trích 3 và trả lời câu hỏi

?Các nhân vật có những

hành động nào ?

?Các hành động đó được

kể theo thứ tự nào?

?Hành động ấy đem lại kết

quả gì ?

? Lời kể trùng điệp gây ấn

tượng gì cho người đọc?

?Văn tự sự được kể như

thế nào?

HĐ3: HDHS tìm hiểu đoạn

văn tự sự

-Yêu cầu đọc lại đoạn văn

1, 2, 3

?Trong các đoạn ấy, mỗi

đoạn biểu đạt ý chính nào?

Gạch dưới câu biểu đạt ý

chính đó

?Tại sao người ta gọi đó là

câu chủ đề?

?Chỉ ra các ý phụ và mối

quan hệ với ý chính?

- Đọc đoạn 3

- TT: Đến muộn,không lấy được Mỵ Nương đem quân đuổi theo ST +Hô mưa gọi gió làm thành giông bão

- Thứ tự từ nhỏ đến lớn

từ ít đến nhiều

- Nước ngập ruộng đồng, nhà cửa

- Thảo luận nhóm 2 phút

-Trình bày

- Đọc đoạn văn

-Thảo luận nhóm (2’) + Đ1: Vua Hùng kén rễ

“Vua cha xứng đáng”

+ Đ2: Có 2 người đến cầu hôn, có tài lạ, đều xứng đáng làm rễ vua Hùng “Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng dáng làm rể vua Hùng.”

+ Đ3:TT đánh ST “TT đến sau .cướp Mị Nương.”

- Nó chứa vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra

- Mỗi đoạn văn gồm nhiều câu mỗi câu diễn đạt một ý, ý các câu liên kết chặt chẽ làm

2 Lời văn kể sự việc:

Lời văn tự sự kể sự việc,

kể các hành động,việc làm, kết quả của hành động đó

3 Đoạn văn tự sự

- Mỗi đoạn văn thường có ý chính, diến đạt thành câu chủ đề

- Các câu khác diễn đạt ý phụ làm nổi bật ý chính

Trang 7

-Yêu cầu HS làm BT thực

hành sgk/59

* BT nâng cao: em hãy

kể đoạn văn nêu ý chính

về “Sự ra đời kì lạ của

Thánh Gióng”, “ Sự gặp

gỡ và kết duyên kì lạ của

LLQ và Âu Cơ.”

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

HĐ4: HDHS luyện tập.

-Yêu cầu học sinh đọc bài

tập 1

-Yêu cầu đọc bài tập 2

?Trong 2 câu, câu nào

đúng?

-Đọc bài tập 3

?Em hãy viết câu giới thiệu

nhân vật: TG, Âu Cơ,

LLQ, Tuệ Tĩnh ?

- Nhận xét -sửa sai

nổi bật ý chính

- Viết, đọc, nhận xét

Hs thực hiện.

Gv nhận xét.

- Đọc ghi nhớ

- Đọc bài tập 1

-Thực hiện bài tập 1

- Đọc bài tập 2

- Câu b đúng vì mạch lạc

- Đọc bài tập 3

- Giới thiệu nhân vật

- Nhận xét ?

 Ghi nhớ: Sgk/59

II Luyện tập:

Bài 1:

- Đoạn 1: Sọ Dừa làm thuê nhà phú ông

+ Câu chủ chốt: Cậu chăn bò rất giỏi

- Đoạn 2: Thái độ con gái phú ông đối với Sọ Dừa

+ Câu chủ chốt: Câu 2

- Đoạn 3: Tính nết cô Dần + Câu chủ chốt: Câu 2

Bài 2: Cho biết câu đúng, sai:

- Câu b đúng vì đúng mạch lạc

- Câu a sai vì không mạch lạc (lộn xộn )

Bài 3: Viết câu giới thiệu

nhân vật

- TG là vị anh hùng đã chiến đấu chống giặc ngoại xâm

- LLQ –Vua Rồng từng diệt Ngư Tinh, Hồ Tinh giúp dân

an cư lạc nghiệp

4 Củng cố:

Khi kể về nhân vật trong văn tự sự ta cần giới thiệu điều gì?

5 Hướng dẫn:

- Học bài, làm bài tập 4

- Chuẩn bị bài: "Thạch Sanh"

+ Đọc kĩ văn bản

+Trả lời câu hỏi phần hiểu văn bản

6 Lưu ý:

Bài tập nâng cao dành cho lớp điểm sáng

Trang 8

IV Rút kinh nghiệm.

………

……….

TTCM Kí duyệt Ngày

Văn Thị Thu Phượng Trình Kí:

Ngày: ………

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w