1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng điều trị HIV : Thuốc kháng retrovirus - Liều dùng và tác dụng phụ part 9 pptx

6 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 641,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống tiêu hoá không dung nạp buồn nôn, nôn, tiêu chảy  Tăng bilirulin máu  Khô, nứt nẻ da, móng tay chân dễ gẫy  Tích mỡ và lipit bất thường... Tenofovir TDF: chỉ dẫn liều dùng

Trang 1

Indinavir – Tác dụng phụ

 Sỏi thận: 12% ở người lớn uống IDV

– Cần phải tư vấn cho bệnh nhân uống > 1,5 lít nước/ngày để giảm nguy cơ mất nước và tạo sỏi

 Hệ thống tiêu hoá không dung nạp (buồn nôn, nôn, tiêu chảy)

 Tăng bilirulin máu

 Khô, nứt nẻ da, móng tay chân dễ gẫy

 Tích mỡ và lipit bất thường

Trang 2

Tenofovir (TDF): chỉ dẫn liều dùng

 Ức chế sao chép ngược Nucleotide đầu tiên được chế tạo (NtRTI) nhưng cùng cơ chế chuyển hoá như các NRTI.

 Liều người lớn: 300 mg mỗi ngày (1 viên 300 mg/ngày

 Hạn chế thức ăn

 Có thể uống không xem xét liên quan tới bữa ăn nhưng hấp thu tốt nhất với bữa ăn nhiều chất béo.

*ghi chú, TDF cũng có tác dụng chống lại viêm gan virút B

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, Bộ y tế, Việt Nam, 3/2005

Trang 3

Tenofovir – t ác dụng phụ

 Thuốc dung nạp tốt

 Suy thận cấp tính - tổn thương ống lượn gần

 Toan lactic với gan nhiễm mỡ (ít hơn nhiều

so với D4T/DDI)

Trang 4

T ổng kết lại các tác dụng phụ của

thuốc kháng retrovirus

Trang 5

Các tác dụng phụ phổ biến của nhóm NRTIs

Tất cả các thuốc nhóm NRTIs:

Toan lac-tic Tăng đường máu/Tiểu đường

Tổn thương gan Hội chứng loạn dưỡng mỡ

Các thuốc cụ thể thuộc nhóm NRTIs:

AZT - Đau đầu, buồn nôn nôn, thiếu máu, suy tuỷ xương.

d4T, ddI - Bệnh lý thần kinh ngoại vi, viêm tuỵ, độc ty lạp thể,

teo mô mỡ

3TC - Dung nạp rất tốt Một số it trường hợp bị viêm tuỵ Không

có tương tác do thức ăn hoặc do thuốc

ABC - Dị ứng nặng (3% ở Hoa kỳ)

TDF - Dung nạp tốt Có báo cáo về tổn thương các ống lượn

gần của thận

Trang 6

NRTIs và độc ty lạp thể:

tác dụng không mong muốn và kết hợp thuốc

 D4T là tiềm ẩn độc tố cao nhất

 Nguy cơ triệu chứng tăng axít lactic máu tăng lên

2 lần đối với mỗi NRTI thêm vào phác đồ

 Phác đồ 2 NRTI :

 D4T/DDI=D4T/ABC>D4T/3TC>AZT/3TC

Ngày đăng: 07/08/2014, 03:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm