1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 tuần 17

8 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được tính hấp dẫn của truyện là ở chỗ đã đặt nhân vật vào tình huống gay cấn để làm rõ bản chất tính cách nhân vật.. Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học một câu chuyệ

Trang 1

Tuần: 17 Ngày soạn:

Tiết: 65

THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG

I Mục tiêu.

Giúp HS:

- Nắm được nội dung và ý nghỉa của truyện "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng"

- Thấy được tính hấp dẫn của truyện là ở chỗ đã đặt nhân vật vào tình huống gay cấn để làm rõ bản chất tính cách nhân vật

II Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, sgk, tranh (nếu có)

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện “Mẹ hiền dạy con”

- Mẹ thầy Mạnh Tử là người như thế nào? Từ câu chuyện đó em có suy nghĩ gì

về đạo làm con của mình?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học một câu chuyện nói về người thầy

thuốc hết lòng vì bệnh nhân …

HĐ1: HDHS tìm hiểu chú

thích

?Em hãy nêu đôi nét về tác

giả ?

?Em biết gì về tác phẩm?

Cuốn sách “Nam Ông

mộng lục” là tác phẩm thể

hiện tấm lòng của Hồ

Nguyên Trừng luôn nặng

lòng với quê hương xứ sở

trong những năm tháng

phải sống trên đất khách

quê người.

- Nêu về tác giả

- Nam Ông mộng lục là tập truyện - kí được viết bằng chữ Hán, trong thời gian Hồ Nguyên Trừng sống lưu vong ở Trung Quốc sau khi bị bắt

I Giới thiệu

1 Tác giả: Hồ Nguyên Trừng

(1374-1446), con trưởng của

Hồ Quý Ly, là người đức độ và tài năng Khi giặc Minh xâm lược nước ta ông là người hăng hái chống giặc cứu nước

2 Tác phẩm: Được rút từ

cuốn sách “Nam Ông mộng lục”

Trang 2

HĐ2: HDHS tìm hiểu văn

bản

- HDHS cách đọc: Đọc

chậm rãi, rõ lời đối thoại

của các nhân vật, đặc biệt

giọng điềm tĩnh nhưng

cương quyết của Phạm Bân

và giọng thay đổi của viên

Trung sứ từ lạnh lùng đến

tức giận: Giọng mừng rỡ

của Trần Anh Vương

- Đọc và kể trước một lần

- Yêu cầu HS đọc tiếp

- Nhận xét cách đọc của học

sinh

Yêu cầu học sinh nêu từ

khó

?Yêu cầu học sinh tìm bố

cục của bài?

- Nhận xét - sửa sai

- Gọi học sinh đọc lại đoạn

1

?Tác giả giới thiệu vị lương

y bằng giọng điệu, lời văn

như thế nào?

?Vị lương y họ Phạm vì sao

được người đương thời

trọng vọng?

?Em hãy giải thích từ trọng

vọng ?

- Đọc theo HD của giáo viên

- Kể lại truyện

- Nhận xét giọng đọc của các bạn

- Nêu từ khó

- Bố cục: 3 đoạn + Đ1: Từ đầu …trọng vọng  Giới thiệu về tung tích, chức vi, công đức của vị lương y

+ Đ2: Tiếp theo … mong mỏi  Y đức của bậc lương y bộc lộ rõ nhất và cao đẹp nhất

+ Đ3: Đoạn còn lại  Hạnh phúc mà vị lương

y được hưởng

- Đọc lại đoạn 1

- Giọng trang trọng thành kính, ca ngợi

- Không ham tiền bạc, của cải vật chất

-Trọng vọng: Kính

trọng, tin tưởng, đặt niềm tin lớn

- Kể ra những việc làm

mà vị thái y lệnh đã

II Đọc - Tìm hiểu văn bản

1 Y đức của vị lương y:

- Đem hết của cải ra mua các loại thuốc tốt

- Trữ thóc gạo để nuôi bệnh

- Không ngại bệnh nguy hiểm

- Đi chữa bệnh cho dân thường trước rồi sau mới chữa bệnh cho người nhà vua

Yêu thương bệnh nhân

Trang 3

?*Hãy kể ra những chi

tiết nói về nhân vật thái y

lệnh họ Phạm?

?Vị Thái y lệnh là người

như thế nào?

?Thái độ tức giận của sứ giả

của Trần Anh Vương đã đặt

vị Thái y lệnh trước 1 sự

lựa chọn như thế nào?

- Câu trả lời của ông đã nói

lên phẩm chất gì của ông ?

?Em ngĩ gì về lời đối thoại

của vị Thái y lệnh với quan

Trung sứ "Ngài đáp … Tôi

xin chịu "?

Lời nói của quan Trung

sứ và lời đáp của Thái y

lệnh chứng tỏ ông đã vượt

qua thử thách đó nhẹ như

không Lời đáp đó bộc lộ

nhân cách bản lĩnh của

ông Ngoài y đức và bản

lĩnh ở ông còn có sức

mạnh của trí tuệ trong

phép ứng xử Câu nói

"Nếu người kia … trông

vào chúa thượng" là một

câu nói vừa thể hiện y đức

vừa thể hiện khả năng trí

tuệ trong ứng xư Bởi vì

vẫn giữ được phận làm tôi

mặc dù không theo đúng

lệnh vua

?Với cách xử sự của vị Thái

y lệnh, thái độ của nhà vua

diễn biến như thế nào? Qua

làm

- Học sinh phát biểu suy nghĩ của mình

- Cứu người bệnh nặng con người nông dân hay vào phủ xem bệnh cho vương, cuối cùng ông

đã chọn đi cứu con người nông dân bị gãy đùi vì tính mạng nguy hiểm hơn

-Tất cả và bệnh nhân

- Quyết định đi chữa bệnh cho con nhà người dân vì bệnh nguy hiểm hơn

- Nhà vua không quở phạt mà còn ca ngợi

2 Phẩm chất cao đẹp của vị thái y:

-Vị thái y bị đặt trong tình huống thử thách gay go:

+ Cứu người dân thường đang nguy cấp thì không trò phận làm tôi

+ Vâng lệnh vua thì không làm trò y đức của bậc thái y

- Quyền uy không thắng nổi y đức

Chẳng những giỏi về chuyên môn mà quan trọng hơn ông còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh, không phân biệt sang hèn

Trang 4

đó nhân cách của Trần Anh

Vương được thể hiện ra

sao?

?Qua câu chuyện có thể

rút ra cho những người

làm nghề y hôm nay và

mai sau bài học gì?

HĐ3: HDHS tổng kết

Cho HS trao đổi thảo luận:

?Em hãy nêu nghệ thuật của

bài ?

?Nội dung bài nói lên điều

gì ?

-Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ

HĐ4: HDHS luyện tập

-Yêu cầu HS kể lại truyện

- Nhận xét

Đây là một ông vua có lòng nhân đức

- Phải có lòng nhân đức, yêu thương bệnh nhân

- Nêu nghệ thuật của bài

- Nêu nội dung của bài

- Đọc ghi nhớ sgk

- Hai học sinh kể lại truyện

- Nhận xét

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật: Ghi chép

chuyện thật, tình huống gay cấn

để tính cách nhân vật bộc lộ rõ nét

2 Nội dung: Ca ngợi tài năng

và y đức của vị Thái y lệnh họ Phạm; là bài học về y đức cho những người làm nghề y

Ghi nhớ: sgk/ 165

IV Luyện tập -*Kể lại câu chuyện

4 Củng cố:

GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài

5 Hướng dẫn:

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: " Ôn tập Tiếng Việt"

6 Lưu ý:

Bài tập nâng cao* dành cho lớp điểm sáng

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

Trang 5

Tiết :66

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu.

Giúp HS: Củng cố những kiến thức về tiếng Việt đã học trong học kì I của lớp 6

II Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, sgk, tham khảo, bảng phụ

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Các em đã học về từ loại tiếng Việt cũng như cách cấu tạo từ và về

cách phân loại của chúng Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức đó …

HĐ1: HDHS ôn lại phần lí

thuyết đã học

-Yêu cầu học sinh đọc phần 1

*Vấn đáp

?Từ là gì ?

-Yêu cầu học sinh cho ví dụ

-Yêu cầu học sinh đọc phần 2

?Nghĩa của từ là gì ?

?Từ có mấy nghĩa ?

?Cho ví dụ về từ nhiều nghĩa?

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi

3

?Ngoài từ thuần Việt ta còn có

từ nào nữa ?

?Từ mượn là gì ? Cho ví du

?Đa số từ mượn của ta là

- Đọc phần 1

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất Từ có 2 loại là từ đơn và từ phức: Từ phức

có 2 loại : từ ghép và từ phức

-VD: Xinh xinh, xe đạp

- Đọc phần 2

- Nghĩa của từ là nội dung

mà từ biểu thị

- Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc

và nghĩa chuyển

VD: Đầu, chân, tay

- Đọc phần 3

- Ngoài từ thuần Việt ta còn có từ mượn

-Từ mượn là vay mượn của tiếng nước ngoài

I Ôn tập lý thuyết

Câu 1: Từ và cấu tạo của từ

tiếng Việt

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất.Từ có 2 loại: Từ đơn và

từ phức

Câu 2: Nghĩa của từ.

Câu 3: Phân loại từ theo

nguồn gốc

Trang 6

mượn của tiếng nước nào?

?Cho ví dụ về từ mượn?

-Yêu cầu học sinh đọc phần 4

?Những lỗi mà chúng ta hay

mắc phải là những lỗi nào?

?Em hãy nêu hướng khắc

phục?

-Yeu cầu học sinh đọc phần 5

?Chúng ta đã được học những

từ loại nào?

?Cho ví dụ về từng loại?

?Chúng ta đã học được những

cụm từ nào?

?Định nghĩa từng cụm từ và

cho ví dụ về cụm từ?

- HDHS vẽ sơ đồ

HĐ2: HDHS luyện tập

-Yêu cầu học sinh làm vào vở

bài tập

-Nhận xét - sửa sai

-Cho học sinh làm bài tập 2

-Yêu câu học sinh tìm cụm

danh từ và cụm tính từ ?

- Nhận xét - sửa sai

- Cho HS làm bài tập 3

-Yêu cầu HS viết đoạn văn

khoảng 5 câu có sử dụng các

từ loại, cụm từ đã học

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn

văn vừa viết

- Nhận xét - sửa sai

- Đa số là mượn của tiếng Hán.(TQ)

VD: Tráng sĩ, phụ nữ, nhi đồng, hoa lệ ……

- Đọc phần 4

- Những lỗi hay mắc:

+ Lặp từ

+Lẫn lộn các từ gần âm

+ Dùng từ không đúng nghĩa

- Đọc phần 5

- Nêu từ loại và cho ví dụ:

+ Danh từ : Con vịt

+ Động từ : Chạy

+ Tính từ : Khỏe

+ Chỉ từ : Ấy, những

+ Số từ : Một, hai, ba

+ Cụm danh từ:Viên quan nọ

+ Cụm động từ: Viết thư

+ Cụm tính từ: Nhỏ lại

-Vẽ sơ đồ theo HD của giáo viên

*Thảo luận cặp 3p

- Làm vào vở bài tập

-Tìm cụm danh từ và cụm tính từ

- Nhận xét - bổ sung

- Viết đoạn văn vào vở bài tập

- Đọc đoạn văn vừa viết

- Nhận xét - sửa sai

Câu 4: Lỗi dùng từ

Câu 5: Từ loại và cụm từ.

II Luyện tập Bài 1 Tìm cụm động từ trong

câu sau: "Hôm qua, tôi vừa

nhận được một bức thư".

-Cụm động từ tìm được:

Nhận được một bức thư

Bài 2 Tìm cụm danh từ và

cụm tính từ:

+Cụm danh từ: Một cành tre nhỏ

+Cụm tính từ: Sáng vằng vặc

ở trên không

Bài 3 Viết đoạn văn sử dụng

các từ loại và cụm từ đã học

4 Củng cố:

Trang 7

GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, gợi ý học sinh làm thêm bài tập

- Chuẩn bị bài: " Thi HK I"

IV Rút kinh nghiệm.

………

………

Tiết: 67-68

KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI KÌ I

I Mục tiêu.

Giúp HS:

- Củng cố những kiến thức về Ngữ Văn đã học trong học kì I của lớp 6;

- Rèn luyện kĩ năng viết

II Chuẩn bị.

- GV: Đề, đáp án

- HS: Học bài theo hướng dẫn của giáo viên

III Đề bài: (photo đính kèm)

IV Đáp án và thang điểm: (photo đính kèm)

V Tổng hợp:

a Ghi nhận sai sót phổ biến về kỹ năng, kiến thức:

………

………

……… ………

b Phân loại:

So với lần trước

6

8 - 10 6,5 - dưới 8

5 - dưới 6,5

3 - dưới 5

0 - dưới 3 6

8- 10 6,5 - dưới 8

5 - dưới 6,5

3 - dưới 5

0 - dưới 3

c Nguyên nhân tăng giảm:

………

………

…………

Trang 8

d Hướng phấn đấu:

Thầy:………

………

Trò:……… ……

………

VI Rút kinh nghiệm. ………

………

………

………

Trình Kí: Ngày:……….

Phạm Khưu Việt Trinh

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w