Kiến thức: - Nêu được “Thế nào là Động vật không xương sống ?” - Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Động vật không xương sống.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: Hoạt động của GV H
Trang 1Ngày soạn: 05/01/2016
Ngày giảng: 08/01/2016 - Lớp 6B
Tuần 21
TIẾT 57 BÀI 19:
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Động vật không xương sống ?”
- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Động vật không xương sống
- Nêu được vai trò của Động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên
- Ứng dụng được những kiến thức về Động vật không xương sống trong việc bảo
vệ sức khỏe và giữ gìn môi trường
- Nhận biết được vai trò của Động vật không xương sống có ở xung quanh em
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ Động vật không xương sống ở gia đình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức biết yêu quý và bảo vệ động vật
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sưu tầm tranh ảnh về một số ĐVKXS (nếu có)
2 HS: Nghiên cứu trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và
điền tên các loài động vật vào hình
19.1 trong SGK trang 12
- Gọi đại diện 1 vài HS nêu kết quả
- GV cho HS tự đánh giá kết quả
- Gv chốt lại nội dung đúng
A Hoạt động khởi động:
- HS cá nhân quan sát hình 19.1 tự điền tên các động vật vào hình
- Đại diện 1 vài em nêu được kết quả
A Sao biển B Cua
C Mực D Hải quỳ
E Cầu gai G Giun
H Đỉa I Rết
K Bướm L Ruồi
M Nhện N Chuồn chuồn
Trang 2- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi mục A trang 13
- Gọi đại diện báo cáo kết quả thảo
luận
- Gv đánh giá kết quả của HS
- Cho HS chốt lại nội dung và hoàn
thiện vào vở
O Ốc sên P Tôm sông
- Lớp đánh giá kết quả lẫn nhau
- HS thảo luận nhóm nêu được đặc điểm chung của các loài ĐV trong hình 19.1 có những đặc điểm chung nào
- Đại diện báo cáo kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét, bổ xung và hoàn thiện nội dung đáp án đúng
* HS nêu được: dặc điểm chung đều là những ĐVKXS Vì cơ thế chúng không
có bộ xương trong, đặc biệt là không có xương sống
Ví dụ: trai, sò, ốc, hến, ngao, thủy túc, bạch tuộc
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu nội dung mục B.1
Ngày soạn: 06/01/2016
Ngày giảng: 09/01/2016 - Lớp 6B
Trang 3Tuần 21
TIẾT 58 BÀI 19:
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Động vật không xương sống ?”
- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Động vật không xương sống
- Nêu được vai trò của Động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên
- Ứng dụng được những kiến thức về Động vật không xương sống trong việc bảo
vệ sức khỏe và giữ gìn môi trường
- Nhận biết được vai trò của Động vật không xương sống có ở xung quanh em
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ Động vật không xương sống ở gia đình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức biết yêu quý và bảo vệ động vật
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sưu tầm tranh ảnh về một số ĐVKXS (nếu có)
2 HS: Nghiên cứu trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv yêu cầu HS điền từ thích hợp vào
đoạn thông tin
- Gọi đại diện đọc kết quả
- GV yêu cầu HS quan sát H19.2 >5,
lần lượt gọi tên các đại diện
- Cho báo cáo kết quả từng hình
- Nếu HS thấy khó khăn GV có thể
giúp đỡ
- HS báo cáo kết quả hình nào thì GV
cho lớp đánh giá luôn kết quả đó đúng
hay sai > GV đưa ra đáp án đúng
B Hoạt động hình thành kiến thức:
- HS cá nhân đọc thông tin và hoàn thiện nhanh phần bài tập điền từ
- Đại diện cho kết quả, lớp đánh giá và nhận xét kết quả
1 Tìm hiểu sự đa dạng của ĐVKXS:
- HS cá nhân quan sát hình 19.2 -5 thảo luận nhóm gọi tên được các đại diện trong hình
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, từng nhóm báo cáo
* Ruột khoang:
A Sứa B San hô C Thủy tức
* Giun:
A Giun đất (nganh giun đốt) B Sán
C Giun kim D Giun đũa
Trang 4- Gv yêu cầu HS lấy ví dụ thêm một
vài ĐVKXS khác mà em biết?
? Mô tả các ĐVKXS có ở quê em
* Thân mềm:
A Trai sông B Ốc sên
* Chân khớp:
A Tôm sông B Châu chấu
C Cua biển D nhện
E Ruồi G Ong
- HS kể thêm một vài ĐVKXS khác
- Đại diện 1-2 em mô tả các ĐVKXS
có ở quê mình
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu nội dung mục B.2
Ngày soạn: 08/01/2016
Ngày giảng: 11/01/2016 - Lớp 6B
Tuần 22
TIẾT 59 BÀI 19:
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (Tiết 3)
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Động vật không xương sống ?”
- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Động vật không xương sống
- Nêu được vai trò của Động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên
- Ứng dụng được những kiến thức về Động vật không xương sống trong việc bảo
vệ sức khỏe và giữ gìn môi trường
- Nhận biết được vai trò của Động vật không xương sống có ở xung quanh em
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ Động vật không xương sống ở gia đình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức biết yêu quý và bảo vệ động vật
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sưu tầm thông tin vai trò của ĐVKXS
2 HS: Nghiên cứu trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv cho HS tìm hiểu về vai trò của
động vật không xương sống
- Yêu cầu HS quan sát hình 19.6 rồi
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? San hô có vai trò gì trong tự nhiên
- Gv có thể cho hs lấy ví dụ và phân
tích cụ thể
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời tiếp
câu hỏi sau
? Nêu những lợi ích của ĐVKXS trong
B Hoạt động hình thành kiến thức:
2 Tìm hiểu vai trò của ĐVKXS:
a) Lợi ích của ĐVKXS đối với con người và môi trường sống
- HS quan sát H19.6 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhanh, sau đó đại diện cho ý kiến, lớp nhận xét bổ xung
- HS tự chốt được đáp án: vai trò như điều hòa môi trường biển, cung cấp dinh dưỡng trong vùng biển thông qua các chu trình sinh địa hóa; đồng thời còn là nơi cư trú, sinh đẻ và ươm nuôi
ấu trùng của nhiều loài thủy sinh vật, các loài cá
- HS thảo luận tiếp, nêu được:
+ Làm thực phẩm cho người : Tôm, cua, mực
Trang 6tự nhiên đối với con người và môi
trường biển
- Gv giới thiệu cho HS một số tác hại
lớn của ĐVKXS đối với con người và
môi trường sống
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức trong
sách hướng dẫn và liên hệ thực tế, thảo
luận và mô tả vòng đời của giun tròn
(H19.7) và con đường xâm nhập của
sán ở (H19.8)
- GV đánh giá kết quả và chốt nội dung
- GV tiếp tục cho các nhóm thảo luận
và hoàn thành bài tập điền từ trang 17
- Gọi đại diện đưa đáp án đúng, yêu
cầu các nhóm còn lại đánh giá kết quả
và tự hoàn thiện nội dung vào vở
+ Làm thức ăn cho cá trong các ao hồ + Có giá trị xuất khẩu: mực, tôm + Có giá trị dinh dưỡng chữa bệnh: ong mật, tằm dâu
+ Làm sạch môi trường nước: Trai, hến, ngao
b) Tác hại của ĐVKXS đối với con người và môi trường sống
- HS quan sát hình, liên hệ kiến thức thảo luận nhóm trả lời các yêu cầu của
Gv và ghi lại nội dung ra giấy
- Đại diện lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét, bổ xung và hoàn thiện kiến thức
- HS tiếp tục thảo luận điền từ, cụm từ đúng vào phần bài tập
- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá
và hoàn thiện kết quả đúng vào vở
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu nội dung mục C
Ngày soạn: 12/01/2016
Ngày giảng: 15/01/2016 - Lớp 6B
Tuần 22
TIẾT 60 BÀI 19:
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (Tiết 4)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Động vật không xương sống ?”
Trang 7- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Động vật không xương sống.
- Nêu được vai trò của Động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên
- Ứng dụng được những kiến thức về Động vật không xương sống trong việc bảo
vệ sức khỏe và giữ gìn môi trường
- Nhận biết được vai trò của Động vật không xương sống có ở xung quanh em
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ Động vật không xương sống ở gia đình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức biết yêu quý và bảo vệ động vật
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Nghiên cứu trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Gv yêu cầu các nhóm hãy thảo luận và
hoàn thành bảng 19: Môi trường sống
và vai trò của ĐVKXS
- GV cho HS làm ra phiếu học tập
trong 5 phút
- Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm còn lại đánh giá
- Gv có thể chốt lại bảng kiến thức
chuẩn (nếu cần)
- GV tiếp tục yêu cầu HS tìm hiểu các
biện pháp bảo vệ ĐVKXS
- Gv yêu cầu các nhóm đọc nội dung
câu hỏi SGK, thảo luận tìm ra đáp án
cho các câu hỏi
- Ghi chép các nội dung thảo luận và
viết thành báo cáo
- Gọi đại diện các nhóm trình bày báo
C Hoạt động luyện tập:
- HS thảo luận nhóm nhanh và hoàn thiện nội dung bảng 19
- HS có thể lựa chọn các đại diện cho sẵn trang 18
- Ghi đầy đủ thông tin còn thiếu vào phiếu
- Đại diện 1 nhóm trình bày đáp án, các nhóm còn lại cho nhận xét, đánh giá
- HS tự hoàn thiện bảng đúng vào vở
1 Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ ĐVKXS:
- HS đọc các nội dung yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Ghi lại nội dung đã thảo luận, cử 1 bạn thư kí viết lại thành bản báo cáo
- Đại diện các nhóm trình bày báo cáo
- Các nhóm khác cho nhận xét, đánh giá kết quả
Trang 8cáo > Yêu cầu các nhóm tự đánh giá
kết quả cho nhau
- Yêu cầu các nhóm cho là đúng phải
phân tích, giải thích được lí do chọn
đúng của nhóm mình
- Gv đánh giá hoạt động của lớp, khen
ngời những nhóm làm tốt, phê bình
những nhóm chưa làm tốt
- Các nhóm tự đánh giá lẫn nhau
- Nhóm có kết quả đúng phải giải thích được rõ vì sao lại cho là đúng
- HS tự hoàn thiện kết quả đúng vào vở của mình
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu các nội dung còn lại ở mục C
Ngày soạn: 13/01/2016
Ngày giảng: 16/01/2016 - Lớp 6B
Tuần 22
TIẾT 61 BÀI 19:
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (Tiết 5)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Động vật không xương sống ?”
- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Động vật không xương sống
- Nêu được vai trò của Động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên
Trang 9- Ứng dụng được những kiến thức về Động vật không xương sống trong việc bảo
vệ sức khỏe và giữ gìn môi trường
- Nhận biết được vai trò của Động vật không xương sống có ở xung quanh em
- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ Động vật không xương sống ở gia đình
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức biết yêu quý và bảo vệ động vật
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sưu tầm tranh ảnh, vi deo mô tả về hình dạng cấu tạo của ĐVKXS
2 HS: Nghiên cứu trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV có thể cho HS quan sát tranh ảnh,
vi deo mô tả về hình dạng cấu tạo của
ĐVKXS (5’)
- Yêu cầu HS quan sát kĩ sau đó vẽ lại
một vài động vật đã quan sát được vào
vở và chỉ rõ được chúng thuộc động
vật ngành ruột khoang, giun, thân mềm
hay chân khớp (10’)
- Gọi đại diện trình bày sản phẩm của
mình
- Yêu cầu lớp đánh giá kết quả của
bạn
- Gv yêu cầu cá nhân HS sẽ tự viết 1
đoạn văn về bệnh do ĐVKXS kí sinh
gây nên
- Gv có thể gợi ý một số loại kí sinh
gây hại như: Sán dây, giun đũa, chấy
C Hoạt động luyện tập (tiếp):
2 Quan sát cấu tạo các cơ thể Động vật không xương sống
- HS quan sát tranh ảnh, vi deo
- HS cá nhân vẽ lại một vài động vật đã quan sát được
- HS chỉ được động vật mình vừa vẽ thuộc ngành động vật nào theo yêu cầu của GV
- 1 vài HS trình bày kết quả, các HS còn lại cho nhận xét, đánh giá
3 Viết đoạn văn
- HS tự cảm nhận, liên hệ thực tế mình biết để viết 1 đoạn văn về bệnh do ĐVKXS kí sinh gây nên theo gợi ý trong SGK và gợi ý của GV
Trang 10(làm hại cơ thể người); Ốc sên, nhện
đỏ, sâu hại (làm hại thực vật)
- Yêu cầu HS viết theo các hướng dẫn
trong SGK trong khoảng 10’
- GV gọi đại diện 1 vài HS trình bày
kết quả của mình
- Yêu cầu lớp cho ý kiến nhận xét và
bổ xung
- Gv nhận xét thái độ HS của HS, khen
những bạn tích cực và phê bình những
bạn chưa tích cực
- Cá nhân HS tự viết va ftrinhf bày vào
vở của mình
- 1 vài HS trình bày kết quả của mình
- Lớp nhận xét, bổ xung và hoàn thiện
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu nội dung mục D
Ngày soạn: 13/01/2016
Ngày giảng: 16/01/2016 - Lớp 6B (Dạy bù)
Tuần 22
TIẾT 62 BÀI 19:
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (Tiết 6)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Động vật không xương sống ?”
- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Động vật không xương sống
- Nêu được vai trò của Động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên
- Ứng dụng được những kiến thức về Động vật không xương sống trong việc bảo
vệ sức khỏe và giữ gìn môi trường
- Nhận biết được vai trò của Động vật không xương sống có ở xung quanh em
Trang 11- Đề xuất được các biện pháp bảo vệ Động vật không xương sống ở gia đình.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức biết yêu quý và bảo vệ động vật
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sưu tầm tranh ảnh, vi deo mô tả về hình dạng cấu tạo của ĐVKXS
2 HS: Nghiên cứu trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv hướng dẫn HS về nhà trao đổi với
mọi người trong gia đình để tìm hiểu
về giá trị của động vật không xương
sống đối với môi trường Sau đó viết
thành báo cáo và nộp lại vào tiết học
sau
- Đồng thời yêu cầu HS học ở nhà các
nội dung cuối mục D
- Gv yêu cầu cá nhân học sinh tự đọc
nhanh phần thông tin, ghi nhớ kiến
thức đã đọc
- Yêu cầu từ những kiến thức đọc được
hãy thảo luận và trả lời các câu hỏi
mục 2 sau đây:
? Hãy nêu lợi ích và tác hại của một số
ĐVKXS qua các thông tin trên
? Hãy nêu biện pháp phòng chống 1 số
bệnh do ĐVKXS gây nên
? ĐVKXS có cấu tạo cơ thể đa dạng
phù hợp với môi trường sống ntn
? ĐVKXS có vai trò đối với sự phát
D Hoạt động vận dụng:
- HS cá nhân về nhà tự trao đổi với người thân trong gia đình, hoàn thiện các yêu cầu của GV đưa ra
- Viết thành báo cáo và nộp lại vào tiết học sau
- HS về nhà tự học các nội dung cuối mục D
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
1 Đọc thông tin:
- Cá nhân HS tự đọc thông tin
- Tự ghi nhớ các thông tin
2 Trả lời câu hỏi
- HS tiến hành thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi đề ra, dựa vào thông tin mục 1 và các nguồn tư liệu khác
- Ghi lại câu trả lời, đại diện từng nhóm báo cáo kết quả từng nội dung đáp án cho mỗi câu hỏi, gọi ý nêu được:
+ Lợi ích: tạo vẻ đẹp về cảnh quan biển + Tác hại: gây hại cho động vật, người + Biện pháp:
* Bảo vệ các loại tôm, cua, cá, san hô