- Giải thích được các ứng dụng của sự co dãn vì nhiệt trong thực tế.. - Vận dụng được tính chất co dãn vì nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày.. Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học, tuân thủ
Trang 1Ngày soạn: 03/03/2016
Ngày giảng: 06/03/2016 – 6D
11/03/2016 – 6B
Tuần 28
TIẾT 79 BÀI 23:
SỰ CO DÃN VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ (Tiết 4)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được tính chất co dãn vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
- Nêu được sự giống và khác nhau về sự co dẫn vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí
- Giải thích được các ứng dụng của sự co dãn vì nhiệt trong thực tế
- Vận dụng được tính chất co dãn vì nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thí nghiệm thực hành khoa học
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, tuân thủ an toàn trong khi làm thí nghiệm, sôi nổi trong các hoạt động
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV: Tương tự như thí nghiệm 1 ở tiết
trước, GV yêu cầu cá nhân HS nghiên
C Hoạt động luyện tập:
2 Thí nghiệm 2:
- Cá nhân HS tìm hiểu thông tin, vận dụng kiến thức đề xuất cách làm với
Trang 2- Giải thích kết quả thí nghiệm.
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi:
? Em hãy giải thích tại sao ở chỗ nối 2
thanh ray của đường tàu hỏa lại cần để
một khe hở
? Em hãy nêu 1 số h/tượng liên quan đến
sự nóng lên thì dãn ra, lạnh đi thì co lại
mà em biết
- Yêu cầu: cá nhân HS trình bày ý kiến
trước nhóm, nhóm tổng hợp nhận xét
chung
- Gv hướng dẫn HS về dựa vào các yêu
cầu của mục về nhà nghiên cứu hoàn
thiện và nộp bài vào tiết học sau
- Yêu cầu HS về nhà đọc các yêu cầu
của mục này, cá nhân tự hoàn thiện vào
vở
thích kết quả thí nghiệm của nhóm mình
- HS nghe giải thích, tự ghi chép vào
vở (nếu cần)
- HS thảo luận, cá nhân đưa ý kiến > nhóm trưởng tổng hợp
- Đại diện trả lời, nêu được
1 Vì: Khi trời nóng, đường ray dài ra
do đó nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra lực rất lớn làm cong đường ray
2 Ví dụ: hiện tượng đúc đồng, hiện tượng nước đóng đá
D Hoạt động vận dụng:
- HS nghe hướng dẫn của GV > về nhà đọc kĩ thông tin, đưa ra đề xuất và nộp vào tiết học sau
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- HS về nhà hoàn thiện
- Có thể chia sẻ thông tin tìm hiểu được cho bạn bè vào tiết học sau
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra HS trong quá trình hoạt động, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu trước các nội dung bài 24
Ngày soạn: 08/03/2016
Ngày giảng: 11/03/2016 – 6D
Trang 312/03/2016 – 6B
Tuần 28
TIẾT 80 BÀI 24:
NHIỆT ĐỘ ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu và sử dụng được một số loại nhiệt kế thông dụng
+ Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của mỗi loại nhiệt kế
+ Biết dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người, dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt
kế dầu để do nhiệt độ nước, môi trường theo đúng quy định
2 Kỹ năng:
- Lập được bảng và đồ thị theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
3 Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong thí nghiệm và viết báo cáo
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bộ thí nghiệm hình 24.2, nhiệt kế (các loại)
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv đặt ra tình huống như hình 24.1 >
yêu cầu hs liên hệ thực tế trả lời các câu
hỏi sgk trang 54
- Yêu cầu các nhóm có thể thảo luận,
đưa ra các ý kiến chung, đại diện cho ý
kiến
A Hoạt động khởi động:
1 Bé có bị sốt không ?
- HS thảo luận, vận dụng nêu được: + Nhiệt độ cơ thể người dao động từ 36,5 > 37,1oC Từ 37,2oC trở đi có thể gọi là sốt
Trang 4hai tay có như nhau không?
- Gv đưa ra nhận xét, kết luận
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và
đưa ra kết quả cho các câu hỏi phần b)
- GV yêu cầu h/squan sát tất cả các loại
nhiệt kế đã chuẩn bị và hoàn thiện bảng
24.1 sgk
- Yêu cầu 1 vài h/s cho kết quả
- Gv yêu cầu hs hoàn thiện tiếp bảng
24.2
- Đại diện cho ý kiến, Gv nhận xét và
đưa ra kết luận chung
cốc b, và nhận định được cảm giác hai tay là không giống nhau
- Đại diện cho ý kiến, lớp đánh giá
- HS thảo luận và đưa ra được kết quả mục b
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Quan sát phân loại nhiệt kế:
- HS quan sát các loại nhiệt kế đã chuẩn bị, hoàn thiện được bảng 24.1
- 1 vài em cho kết quả
- HS: hoàn thiện tiếp bảng 24.2
- Đại diện báo cáo kết quả
- Lớp đánh giá, bổ xung
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra HS trong quá trình hoạt động, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu trước các nội dung tiếp theo
Ngày soạn: 09/03/2016
Ngày giảng: 12/03/2016 – 6D
Trang 512/03/2016 – 6B (Dạy bù)
Tuần 28
TIẾT 81 BÀI 24:
NHIỆT ĐỘ ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu và sử dụng được một số loại nhiệt kế thông dụng
+ Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của mỗi loại nhiệt kế
+ Biết dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người, dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt
kế dầu để do nhiệt độ nước, môi trường theo đúng quy định
2 Kỹ năng:
- Lập được bảng và đồ thị theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
3 Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong thí nghiệm và viết báo cáo
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, nhiệt kế (các loại)
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv yêu cầu HS quan sát các loại nhiệt
kế, chỉ ra các bộ phận chính, và vẽ sơ đồ
cấu tạo chung của chúng
? Cho biết: Vì sao mực chất lỏng trong
B Hoạt động hình thành kiến thức:
2 Sơ đồ và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng.
- HS quan sát các loại nhiệt kế và đưa
ra câu trả lời
- Lớp nhận xét, vẽ sơ đồ vào vở
Trang 6- GV: yêu cầu cách chia độ thang nhiệt Xen-xi-út.
b)
em ơi tiết này soạn hết phần 3 nhỏ ở hoạt động C nhé Từ mục 4 “Thực hành đo nhiệt độ” cho vào tiết sau
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra HS trong quá trình hoạt động, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Xem lại các nội dung đã học
- Nghiên cứu trước các nội dung tiếp theo