- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Nguyên sinh vật như trùng amip, trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét.... - Quan sát được một số đại diện Nguyên sinh vật dưới kính hiển vi..
Trang 1Ngày soạn: 25/12/2015
Ngày giảng: 28/12/2015 lớp 6B
Tuần 20
Chủ đề 7: NGUYÊN SINH VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
TIẾT 55 BÀI 18:
NGUYÊN SINH VẬT (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Nguyên sinh vật”
- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Nguyên sinh vật như trùng amip, trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét
- Nêu được vai trò của Nguyên sinh vật đối với đời sống con người và tự nhiên
- Quan sát được một số đại diện Nguyên sinh vật dưới kính hiển vi
- Ứng dụng được những kiến thức về Nguyên sinh vật trong việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe
- Mô tả được một số bệnh do Nguyên sinh vật gây nên ở địa phương
- Vận dụng được các biện pháp để phòng chống bệnh ở địa phương
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức phòng chống một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra cho bản thân
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, tranh hình (nếu có)
2 HS: Đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv làm tiêu bản giọt nước ao (hồ),
quan sát dưới kính hiển vi
- Yêu cầu HS các nhóm lần lượt lên
quan sát, và thực hiện các yêu cầu
trong SGK
- Báo cáo lại kết quả đã thực hiện
- Gv yêu cầu HS tự chốt lại kiến thức
của mục này
A Hoạt động khởi động:
- HS chú ý nghe GV hướng dẫn
- Từng cá nhân lên quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
- Cá nhân tự thực hiện các nhiệm vụ trong sách giáo khoa
- Đại diện báo cáo nhanh kết quả
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 2- Gv yêu cầu HS đọc và thảo luận
nhóm, làm nhanh bài tập điền từ
- Đại diện cho kết quả
- Yêu cầy HS quan sát H18.1,2,3 thảo
luận nhóm chọn các cụm từ cho sẵn và
điền vào hình, rồi cho biết:
? Tại sao chúng lại có tên là trùng roi
(Vì chúng có roi dài)
? Tại sao chúng lại có tên là trùng giày
(Vì chúng giống như chiếc đế giày)
? Tại sao chúng lại có tên là trùng biến
hình (Vì cơ thể chúng luôn biến đổi
hình dạng)
- Yêu cầu HS quan sát hình 18.4 kết
hợp đọc thông tin thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi mục a
- Yêu cầu HS tiếp tục q/sát hình 18.5
tìm hiểu và nêu ra các tác hại của
Nguyên sinh vật
1 Bài tập điền từ:
- HS thảo luận nhanh, nêu được đáp án
lần lượt là: tế bào, phân bố, sinh vật.
2 Nhận biết một số đại diện Nguyên sinh vật
- HS tự cá nhân quan sát H18.1,2,3 thảo luận nhóm đưa ra đáp án chú thích hình và giải thích được các câu hỏi
- Đại diện báo cáo, lớp nhận xét
HS nêu được:
+ Trùng roi: 1.điểm mắt; 2 roi; 3 hạt lục lạp
+ Trùng giày: 1 tiêm mao; 2.không bào
co bóp; 3.nhân nhỏ; 4.nhân lớn; 5.miệng; 6.hầu; 7.không bào tiêu hóa + Trùng biến hình: 1.chất ng/sinh; 2.chân giả; 3.không bào co bóp; 4.không bào tiêu hóa; 5.nhân
- Cá nhân tự hoàn thiện vào vở
2 Vai trò của Nguyên sinh vật (NSV):
- HS quan sát hình , thảo luận nhóm nêu ra được 1 số lợi ích của NSV
- Đại diện 1 vài nhóm nêu kết quả thảo luận, nhóm còn lại bổ xung đánh giá
- Các nhóm tiếp tục thảo luận nêu được một số tác hại của NSV
- Đại diện nhóm nêu, nhóm khác đánh giá bổ xung kết quả
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu nội dung còn lại
Trang 3Ngày soạn: 30/12/2015
Ngày giảng: 02/01/2016 lớp 6B
Tuần 20
TIẾT 56 BÀI 18:
NGUYÊN SINH VẬT (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được “Thế nào là Nguyên sinh vật”
- Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Nguyên sinh vật như trùng amip, trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét
- Nêu được vai trò của Nguyên sinh vật đối với đời sống con người và tự nhiên
- Quan sát được một số đại diện Nguyên sinh vật dưới kính hiển vi
- Ứng dụng được những kiến thức về Nguyên sinh vật trong việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe
- Mô tả được một số bệnh do Nguyên sinh vật gây nên ở địa phương
- Vận dụng được các biện pháp để phòng chống bệnh ở địa phương
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật, hình vẽ nhận biết kiến thức
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức phòng chống một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra cho bản thân
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS tìm hiểu vai trò của
Nguyên sinh vật
- Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài
tập điền bảng và trả lời các câu hỏi của
mục 1
- Cho đại diện các nhóm trình bày từng
nội dung đáp án cụ thể
- Gv cho các nhóm đánh giá kết quả
lẫn nhau GV chốt nội dung
C Hoạt động luyện tập:
1 Vai trò của Nguyên sinh vật đối với đời sống con người:
- HS thảo luận nhóm lần lượt trả lời câu hỏi và điền bảng trong mục này
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm đánh giá kết quả lẫn nhau
- HS tự hoàn thiện nội dung vào vở
2 Vai trò của Nguyên sinh vật với môi
Trang 4- Gv tiếp tục yêu cầu các nhóm cho
biết một số Nguyên sinh vật vật làm
thức ăn cho cá ở trong ao, hồ ?
- Yêu cầu hs quan sát hình 18.7,8 thảo
luận nhóm đưa ra kết quả đúng
- Gv có thể chốt nội dung (nếu cần)
- GV hướng dẫn qua nội dung mục này
> yêu cầu các em về nhà tự nghiên
cứu và hoàn thiện vào vở tiết sau báo
cáo
- Yêu cầu cá nhân tự đọc nhanh thông
tin mục 1
- Thảo luận nhóm và trả lời lần lượt
các câu hỏi của mục 2
- Yêu cầu đại diện các nhóm lần lượt
báo cáo phần trả lời các câu hỏi
trường:
- HS thảo luận đưa ra được một số Nguyên sinh vật làm thức ăn cho cá ở
ao, hồ như: trùng giày (cỏ), trùng roi, trùn giấm
- HS các nhóm bổ xung cho nhau
3 Quan sát hình:
- HS thảo luận nhóm nhanh, nêu được: + H18.7: trùng roi xanh
+ H18.8: trùng giày
- Đại diện đánh giá kết quả đúng
D Hoạt động vận dụng:
- HS nghê Gv hướng dẫn nội dung này,
và về nhà tự hoàn thiện tiết sau báo cáo lại cho GV
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- HS đọc nhanh thông tim mục 1
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi mục 2
- Đai diện báo cáo kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá
- HS tự hoàn thiện nội dung vào vở
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu nội dung bài 19