- Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán.. Tư duy3[r]
Trang 1Ngày soạn: 25 /4 /2020
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân
số
2 Kĩ năng
- Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các
tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán
3 Tư duy
- Khả năng quan sát suy luận hợp lí khoa học
4 Thái độ
- Có ý thức tự giác, trình bày sạch sẽ
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ
GV: máy tính
HS: Vở ghi, Sgk, Sbt Học bài nắm chắc tính chất cơ bản của phép nhân phân số
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Phương pháp gợi mở - vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(1')
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
? Phát biểu các tính chất cơ bản của phép nhân phân số?
Bài tập: Tính nhanh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép
nhân phân số
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập
- Cách thức thực hiện:
GV: yêu cầu học sinh chữa
bài tập 76
GV: Kiểm tra bài tập về nhà
của học sinh
HS: Nhận xét bài làm của
bạn
GV: Nhận xét, chữa bài
I.Chữa bài tập Bài tập 76 sgk/39
A= + + = ( + ) + = 1+ = =1 B= + - = ( + - ) = = 1 =
Trang 2C=( + -).( ) = ( + - ) 0 = 0
Hoạt động 2: Luyện tập
- Thời gian: 22 phút
- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép
nhân phân số
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Phương pháp dạy học: phương pháp hoạt động cá nhân, luyện tập
- Cách thức thực hiện:
?Muốn nhân phân số với một số
nguyên ta thực hiện như thế nào ?
HS: Phát biểu quy tắc tương tự phần
nhân xét bài 10 Áp dụng vào câu
a) Rút gọn phân số nếu có thể
? Điều cần chú ý trước khi nhân hai
phân số là gì?
HS: Không nên nhân hai tử số lại
mà phân tích tử thành các thừa số
giống các thừa số ở mẫu hoặc ngược
lại rồi đơn giản trước khi nhân
? Ở câu b) đối với tích :
5 14
.
7 25 ta thực hiện như thế nào là
hợp lí ?
GV: Nhận xét, chữa bài
GV: yêu cầu học sinh làm bài 81
? Công thức tính diện tích , chu vi
hình chữ nhật ?
? Áp dụng vào bài toán bằng cách
thay giá trị chiều dài và chiều rộng
vào công thức tính
HS: Học sinh dưới lớp làm bài
Nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét ,chữa bài
GV: yêu cầu học sinh làm bài 82
? Xác định vận tốc của mỗi đối
tượng ? Chúng khác nhau ở điểm
nào ?
HS: Vân tốc của bạn Dũng và vận
tốc con ong không cùng đơn vị tính
? So sánh hai vận tốc
? Làm sao biết kết quả “ cuộc đua “
II Luyện tập Dạng 1: Thực hiện phép tính Bài tập 80 sgk/40
a) 5 = b) + = + = + = c) - = - =0 d) ( + ).( + ) = ( + ).( + ) = = 2
Dạng 2: Bài toán thực tế
BT 81 (sgk : 41)
SHCN = a.b
CHCN = (a+ b) 2
S= = C= ( + ).2 = 2=
Bài tập 82 sgk/41
Vận tốc con ong là 18 km/h nên con ong đến B trước
Trang 3G: Nhận xét ,chữa bài
4 Củng cố (4’)
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã được học và luyện tập trong tiết.
Ngay mỗi phần bài tập có liên quan
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Nắm vững các tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tốt các tính chất vào các dạng bài cụ thể
- Khi thực hiện phép tính chú ý tránh nhầm dấu
- Bài tập về nhà : làm bài tập 78, 82,83 SGK và bài tập 91, 92, 93, 95 (SBT)
2
1.2 2.3 3.4 4.5 A 2 2 2 2 2 3 4 5
1.3 2.4 3.5 4.6 B + Tính: - Xem trước nội dung bài: Phép chia phân số V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………