BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 TÍNH AXIT-BAZƠ; PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI I.. Kiến thức: Biết được : Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Tác dụng của các dun
Trang 1Ngày soạn: 17/ 09/2016 Giảng: tuần 5
Bài 6 (Tiết 9) BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
TÍNH AXIT-BAZƠ; PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được :
Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
− Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu
− Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3,
CH3COOH với NaOH
2 Kỹ năng:
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên
− Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
II Phương pháp
Đàm thoại, thí nghiêm trực quan
III Chuẩn bị
- Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, đũa thuỷ tinh, mặt kính đồng hồ, thìa, giá thí nghiệm
- Hoá chất: các dd NH3, HCl, NaOH CH3COOH, CaCl2 đặc, Na2CO3 đặc, phênolphtalein, giấy chỉ thị pH
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 11A4:
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu hỏi: Nêu các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Viết pthh minh họa
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 ( 15 phút)
GV phổ biến nội dung bài thực hành, những lưu
ý khi tiến hành thí nghiệm được thành công, an
toàn và tiết kiệm hóa chất
- GV gọi HS đọc nội dung thí nghiệm 1
- HS đọc nội dung thí nghiệm 1 và tìm hiểu rõ
các bước khi tiến hành thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm theo các bước
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
1 Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ a) Đặt một mẩu giấy quỳ lên mặt kính đồng hồ Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,1M So sánh màu của mẩu giấy với mẫu chuẩn
để biết giá trị pH
b) Làm tương tự như trên, nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng từng dung dịch sau: NH4Cl,
CH3COONa, NaOH đều có nồng độ 0,1M Quan sát, giải thích
Hoạt động 2 ( 15 phút)
- GV gọi HS đọc nội dung thí nghiệm 2
- HS đọc nội dung thí nghiệm 2 và tìm hiểu rõ
các bước khi tiến hành thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm theo các bước
2 Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch chất điện li
a Cho khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch CaCl2
đặc Nhận xét hiện tượng xảy ra
b Hòa tan kết tủa ở thí nghiệm (a) băng dung dịch HCl loãng Quan sát các hiện tượng xảy ra
c Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH loãng Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhận xét màu của dung dịch Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu Giải thích hiện tượng xảy ra
Trang 2Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm dưới dạng phản ứng
và ion thu gọn
Hoạt động 3 ( 5 phút)
- GV hướng dẫn HS giải thích các hiện tượng
quan sat được từ thí nghiệm và viết tường trình
thí nghiệm
- HS giải thích các hiện tượng quan sát được và
viết các pthh
II Viết tường trình
4 Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
- GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ và hóa chất trong buổi thực hành
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1: Cô cạn dung dịch có chứa 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Al3+, và ion NO3- thì thu được bao nhiêu gam muối khan là
A 55,3 gam B 59,5 gam
C 50,9 gam D 0,59 gam
Câu 2 : Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+;0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-.Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là
A.0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01
C 0,01 và 0,03 D.0,02 và 0,05
Câu 3: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,01 mol Na+, 0,02mol Mg 2+ , 0,015 mol
SO42- , x mol Cl- Giá trị của x là
CHƯƠNG II NI TƠ - PHỐT PHO Soạn: 17/09/2016 Giảng: Tuần 5
Bài 7 (tiết 11) : NI TƠ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái
tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Hiểu được:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài
ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí
Trang 3II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, hỏi đáp, đặt vấn đề
III Chuẩn bị
Bảng tuần hoàn
IV Các hoạt động tổ chức dạy học :
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4 :
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Nội dung bài:
Hoạt động 1: ( 7 phút)
- GV: ? Vị trí củaN trong bảng tuần hoàn ?
? Viết cấu hình e của N ? công thức cấu tạo
phân tử N theo qui tắc bát tử? nhận xét về lớp
e ngoài cùng của N?
- HS đọc sgk, dự vào BTH và vận dụng nội
dung kiến thức cũ để trả lời
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- N ở ô số 7, nhóm VA , chu kỳ 2 của bang tuần hoàn
- Cấu hình e của nguyên tử N:1s22s22p2x2p1y2p1
z
Ba e ở phân lớp 2p có thể tạo ra 3 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác
- Phân tử N2 gồm 2 nguyên tử có 1 liên kết 3
- Công thức cấu tạo của phân tử N2 : N = N
Hoạt động 2: ( 5 phút)
- GV: ? N2 có những tính chất vật lý ntn nào?
- HS đọc sgk và trả lời
II Tính chất vật lý
- Điều kiện thường, N2 là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí , ít tan trong nước(đkt 1lít H2O hoà tan 0,015 lít khí N2) N không duy trì sự cháy và sự hô hấp
Hoạt động 3: ( 15 phút)
- GV hướng dẫn HS dựa vào cấu tạo phân tử
và số oxi hóa của nitơ để dự đoán tính chất
hóa học của nitơ
- HS đọc sgk, nêu các vd chứng tỏ: N2 thể
hiện tính khử và tính oxi hoá, giải thích, viết
các pthh, ghi rõ đkpư, nêu kết luận
- GV: hướng dẫn HS viết các phương trình
hoá học
1 Tính oxi hoá
- trong hợp chất Ca3N 2 -3 … Là liên kết ion
.còn trong NH3, NO… Là hợp chất cộng hoá
trị
N có thể có số oxi hoá : -3, 0, +1, +2, +3, +4,
+5
Phản ứng của N2 với H2 rất khó thực hiện
2 Tính khử: hướng dẫn HS tìm hiểu quâ
sgk (chú ý có liên hệ thực tế )
- Hs viết pthh theo hướng dẫn của GV
III Tính chất hoá học
+ Khi tham gia phản ứng oxihóa – khử, số oxi hoá của N có thể giảm(tính oxi hóa) hoặc tăng (tính khử), tính oxi hóa là tính chất chủ yếu của N2
1.Tính oxi hoá
a/ ở t0cao, N2 tác dụng được voí kl có tính khử mạnh như Na, Ca, Al tạo thành nitrua kim loại
3Ca + N2 →t0 Ca3N 2 -3
Magie nitrua b/ ở t0 cao(4500 -5500C), p cao (200-300 áp), có xúc tác( Fe vụn + Al2O3 + K2O)
N2 + 3H2 ← →t,p,xt 2NH3
phản ứng trên số oxi hoá củaN giảm từ 0 đến -3 , N thể hiện tính oxi hoá
2 Tính khử:
- ở khoảng 30000 C:
N2 +O2 ←→t o 2NO khí, không màu 2NO + O2 2NO2
Nâu đỏ
- Ngoài các oxít trên N còn có các oxit khác N2O,
N2O3, N2O5 (điều chế gián tiếp)
Hoạt động 4: ( 7 phút)
- GV: N2 có những ứng dụng gì trong CN và
đời sống ? lấy vd minh hoạ?
- HS đọc sgk, trả lời các câu hỏi
IV ứng dụng
+ Nguyên tố N là1 trong những thành phần dinh dưõng chính của thực vật
+ CN: N2 dùng SX NH3, axít HNO3 phân đạm
+ CN luyện kim , thực phẩm, điện tử dùng N làm môi trường trơ, bảo quản mẫu vật sinh học )
- GV: ? Nguyên tố N là1 trong những thành
phần dinh dưõng chính của thực vật?
? N2 trong tự nhiên tồn tại dưới dạng nào ?
V trạng thái tự nhiên
+ N2 ở dạng tự do (khí N2 chiến 78,16% Vkk) và hợp chất
Trang 4- HS đọc sgk, trả lời các câu hỏi của GV N2 thiên nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị: N14
7
(99.63%) và N157 (0,37%) + Dạng hợp chất N2 có trong khoáng NaNO3 (diêm tiêu natri )
Hoạt động 5: ( 6 phút)
- GV: ? Để sản xuất N2 trong CN người ta
dựa vào tính chất nào của N2 ?
? Để sản xuất N2 trong phòng thí nghiệm với
1lượng nhỏ người ta dựa vào tính chất muối
NH4NO2 khi nhiệt phân N 2
- HS đọc sgk trả lời và viết pthh
VI điều chế
1.Trong công nghiệp:
+ pp chưng cất phân đoạn không khí lỏng ( đã loại bỏ
CO2, hơi nước) Không khí lỏng được hoá hơi dưới P cao và to rất thấp Nâng to không khí lỏng đến -196o C thì N2 sôi lấy N ra còn lại là O2 lỏng (-183oC)
+ khí N2 vận chuyển trong bình thép (p = 150 atm)
2.Trong ptn:
+ Nhiệt phân NH4NO2
NH4NO2 →t′o N 2↑ +2H2O + Hoặc dd bão hoà NH4Cl và NaNO2
NH4Cl + NaNO2 N 2↑+ NaCl +2H2O
4 Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
- Củng cố: Bài tập 1, 3 - sgk
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1: Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M Đun nóng nhẹ, thu được
thể tích khí thoát ra là (ở đktc)
A 2,24 lít B 1,12 lít C 4,48 lít D 6,72 lít
Câu 2: Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại, để nguội, đem cân thấy khối lượng giảm 54 gam Vậy khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là
A 50 gam B 49 gam C 94 gam D 98 gam
Câu 3:Trộn 50 ml dung dịch H3PO4 1M với V ml dung dịch KOH 1M thu được muối trung hoà
Giá trị của V:
A 200 B 170 C 150 D 300