Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm.. Kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ và h
Trang 1Soạn: 3/1/2016 Giảng tuần 22
Tiết: 41 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
Điểm danh: 10A4:………
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm
+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl
+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
II Phương pháp
Thí nghiệm trực quan
III Chuẩn bị
Dụng cụ: ống nghiệm, ống dẫn thuỷ tinh chũ L, nút cao su có lỗ, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn,
đũa thuỷ tinh, thìa xúc hoá chất
Hoá chất: KMnO4, NaCl (khan), H2SO4 (đặc) Các dung dịch loãng HCl, NaCl, HNO3, AgNO3, Giấy quì
tím, nước cất, dung dịch HCl đặc
IV Các hoạt động tổ chức dạ học
1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : không
3, Nội dung bài
Hoạt động 1
GV lưu ý HS khi thực hiện thí nghiệm
+ Vì clo rất độc cho nên cần thay đổi lại
cách điều chế và thử tính tẩy màu của clo
ẩm Cho nên thay đổi cách làm cho phù
hợp, đồng thời giảm lượng KMnO4
+ cẩn thận không để axit giây ra tay, hạn
chế tiếp xúc với khí clo
+ sau buổi thực hành về viết tường trình và
nộp
Hoạt động 2 Thí nghiệm 1
- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí
nghiệm 1, Chú ý để ống nghiệm trên giá vì
HCl, khí clo dễ bay hơi, độc; Có thể dùng
KClO3 để thay thế và dùng một lượng ít
hơn
- HS đọc kĩ các bước tiến hành thí nghiệm
và thực hành theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 3 Thí nghiệm 2.
- GV hướng dẫn HS lắp dụng cụ thí nghiệm
+ Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm: Khi
đun nóng ống nghiệm (1) có khói trắng bay
lên, được dẫn sang ống nghiệm (2) Thử
tính axit của dung dịch trong ống nghiệm
(2)
I Nội dung thí nghiệm
1) Thí nghiệm 1 Điều chế khí clo - Tính tẩy màu của clo
ẩm
- Cho vào ống nghiệm một lượng KMnO4 bằng hạt ngô
- Lắp dụng cụ như SGK
- Bóp nhẹ phần cao su của ống nhỏ giọt ( ống hút) để dung dịch HCl chảy xuống ống nghiệm
Các phương trình hoá học:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 2Cl2 + 8H2O Tẩy màu của clo ẩm
Cl2 + H2O ← → HCl + HClO Tính oxi hoá của HClO làm mất màu của giấy màu
2) Thí nghiệm 2: Điều chế axit clohiđric
- Kẹp ống nghiệm (1) trên giá thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 2 gam NaCl, và 3 ml dung dịch H2SO4đặc, lắc cho muối ăn ướt đều
- Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thuỷ tinh hình chữ L dẫn sang ống nghiệm (2) chứa 3 ml nước cất
- Đun nhẹ ống nghiệm (1) bằng đèn cồn
Trang 2Chú ý: Khi dừng thí nghiệm phải bỏ ống
nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn cồn,
để nước không dâng từ ống nghiệm (2)
sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm
- HS đọc kĩ các bước tiến hành thí nghiệm
và thực hành theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 4 Phân biệt chất
GV hướng dẫn
+ Đánh số thứ tự 1,2,3 vào 3 ống nghiệm
+ Thảo luận cách lựa chọn các hoá chất,
cách thực hiện
+ Sau khi thảo luận GV gợi ý: Dùng quì tím
nhận ra dd NaCl, dùng AgNO3 nhận ra HCl,
còn lại là dd HNO3
( có thể thử theo thứ tự AgNO3, quì tím)
3) Thí nghiệm 3 Phân biệt 3 dung dịch không nhãn:
NaCl, HCl, HNO3
4.Công việc sau buổi thí nghiệm
- Gv nhận xét buổi thực hành
- Yêu cầu hs nộp phần ghi của tổ: hiện tượng Về nhà hs hoàn thành vở thí nghiệm, tiết sau nộp lại chấm điểm
- Hs thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm
5 Dặn dò:- Yêu cầu hs vè nhà viết bản tường trình theo mẩu;
STT Tên TN Cách tiến hành(vắn
tắt)
Hiện tượng, phản ứng Giải thích
6 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1 Đổ dd chứa 2g HBr vào dd 2g NaOH, nhúng quỳ tím vào có hiện tượng gì?
Câu 2 dd nào không phản ứng với AgNO3: NaF, NaCl, NaBr, NaI?
Câu 3 Cho hổn hợp Fe, FeS tác dụng với HCl dư tạo thành 2,24 lit khí (đktc) Hổn hợp khí này có d/H2
=9 % theo số mol Fe và FeS ?
Câu 4 Hoà tan hoàn toàn hh gồm Mg và MgCO3 vào HCl dư tạo thành 8,96 lit hổn hợp khí A (đktc) có dA/H2 = 3,125 Khối lượng hh X?
Ngày soạn: 17/ 1/ 2016 Giảng: tuần 24
Bài 24 (Tiết 42): SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CHỨA OXI CỦA CLO
Điểm danh: 10A4:
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất.
Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)
2 Kỹ năng:
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước ja-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề
III Chuẩn bị
Trang 3Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị : Nước Gia – ven và clorua vôi
HS: Xem lại bài Clo và hdroclorua- Axit clohidric.
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài
Hoạt động 1
- GV cho HS biết nước gia-ven là dung
dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO
+ Tại sao NaClO có tính oxi hoá mạnh ?
- HS suy nghĩ và trả lời dựa vào số oxi
hóa của clo
Gv: Vì sao nước Gia-ven gọi là hỗn hợp
muối (muối của axit yếu)? Muối này có
tính chất gì đặc biệt ?
- HS đọc sgk và trả lời câu hỏi
I NƯỚC GIA-VEN
1 Thành phần , tính chất :
- Dung dịch không màu
+ Nước gia-ven là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO ( natri hipoclorit)
- NaClO có tính oxh rất mạnh do trong phân tử clo có số oxh +1
- NaClO là muối của axit yếu NaClO+CO2+H2O NaHCO3 + HClO 2HClO→as 2HCl + O2
không để được lâu trong không khí
Hoạt động 2
Gv: Trong không khí có hơi nước và khí
CO2, biết rằng NaClO là muối của axit
yếu, yếu hơn axit cacbonic, hãy cho biết
nước Gia-ven có để lâu trong không khí
được không, vì sao?
HS: Trả lời và viết PTPƯ chứng minh.
HS: Dựa vào thành phần cấu tạo và tính
chất nêu ứng dụng của nước Gia-ven
GV:Giới thiệu chất điều chế nước
Gia-ven trong PTN
HS:Viết phương trình phản ứng.
HS: Nhắc lại phản ứng điều chế clo
trong CN
2.Ứng dụng :
-Tẩy trắng vải , sợi , giấy
- Tẩy uế chuồng trại , nhà vệ sinh
3 Điều chế : a.Trong PTN: Cl2+2NaOHNaCl+NaClO+H2O b.Trong CN: điện phân dung dịch muối ăn (nồng độ từ 15-
20%) không có màng ngăn
0
2NaCl+2H O→dpk mn Cl +H +2NaOH
Nếu không có màng ngăn nên:
Cl2+2NaOHNaCl+NaClO+H2O
Hoạt động 3
GV: Cho biết CTPT của clorua -vôi.
HS: Viết CTCT , xác định số oxh của
clo và rút ra nhận xét đặc điểm của muối
này
GV: Giới thiệu khái niệm về muối hỗn
tạp
GV: Cho hs quan sát mẫu clorua vôi.
HS: Cho biết trạng thái , màu sắc
-Gv: Trong không khí có hơi nước và
khí CO2 clorua vôi có để lâu trong
không khí được không, vì sao?
II CLORUA VÔI
- CTPT: CaOCl2
- CTCT: -1 Cl
Ca +1 O- Cl
muối hỗn tạp
*Muối hỗn tạp là muối của 1 kim loại với nhiều loại gốc axit
1.Tính chất:
-chất bột, màu trắng, xốp , có mùi xốc của khí clo
-Có tính oxi hoá mạnh
2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
Trang 4- HS: Trả lời và viết PTPƯ chứng minh Để lâu được , dể bảo quản.
Hoạt động 4
Gv: Dựa vào thành phần cấu tạo, tính
chất của nước Gia- ven, clorua vôi hãy
nêu các ứng dụng?
HS: Dựa vào tính chất và thành phần
cấu tạo nêu một vài ứng dụng của
Clorua vôi
- Gv: Trong thực tế, người ta dùng
clorua vôi nhiều hơn nước Gia-ven, vì
sao?
GV: Nêu cách điều chế Clorua vôi.
HS: Viết phản ứng
2.Ứng dụng :
- giống nước Gia-ven
- dùng trong công nghiệp tinh chế dầu mỏ
rẻ hơn, hàm lượng hipoclorit cao hơn nên dùng nhiều hơn
3.Điều chế:
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
4 Củng cố, dặn dò Củng cố theo bài tập 3 (108)
BTVN: 1 →5 ( 108, SGK)
Chuẩn bị bài Flo- Brom - Iôt
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1 Cho 28 gam hỗn hợp Mg, Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 16,8 lít H2 (đktc).
a Viết phương trình hóa học
b Tính khối lượng muối thu được
c Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu