Kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua kết quả kiểm tra - Nội dung kiểm tra: Vị trí, tính chất, điều chế, ứng dụng của nitơ, photpho; tính chất, điều chế, ứng dụng của c
Trang 1Ngày soạn: 13/11/2016
Tuần giảng: 13
Tiết 22: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua kết quả kiểm tra
- Nội dung kiểm tra: Vị trí, tính chất, điều chế, ứng dụng của nitơ, photpho; tính chất, điều chế, ứng dụng của các hợp chất của nitơ, photpho
2 Kỹ năng:
HS vận dụng kiến thức đã có để trả lời các câu hỏi và bài tập trong chương
II Phương pháp
- Kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận
III Chuẩn bị
- GV: Đề kiểm tra, đáp án và thang điểm
- HS: Ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức trong chương nitơ, photpho
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN HÓA 11 BAN CB (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ) Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Nitơ
Tính chất vật
lí, hóa học của nitơ
Xác định số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất
3
Chủ đề 2
Amoniac - muối
amoni
- Tính chất vật
lí của
NH 3
- Nhận biết ion amoni
Nguyên nhân tính bazơ yếu của dd
NH 3
- Tính khử
NH 3
Tính hiệu suất phản ứng.
câu 1
Số câu 4
Chủ đề 3
Axit nitric -
muối nitrat
- Hiện tượng trong phản ứng của HNO 3
- Tính chất hóa học của axit nitric
và các
Tính khối lượng
KL trong hỗn hợ
Trang 2với KL pthh khi tác
dụng với dd HNO 3
3
Chủ đề 4
Photpho
Tính chất vật
lí, công thức hợp chất của photpho.
P thể hiện tính oxi hóa khi nào, tính khử khi nào.
2
Chủ đề 5
Axit photphoric
- muối photphat
Axit photphoric điện li theo
3 nấc, tính chất vật lí.
Viết pthh theo dãy chuyể
n hóa.
câu 2
Tổng số câu 14
Tổng số điểm 10
14 Số điểm 10
Đề bài và đáp án in riêng
Ngày soạn: 5/11/2016 Giảng: Tuần 12
Tiết 25: SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, chất bán dẫn), trạng thái tự nhiên , ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg + SiO2)
- Tính chất hoá học : Là phi kim hoạt động hoá học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie)
- SiO2: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF)
- H2SiO 3 : Tính chất vật lí (tính tan, màu) sắc, tính chất hoá học ( là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng)
- Công nghiệp silicat: Thành phần hoá học, tính chất, quy trình sản xuất và biện pháp kĩ thuật trong sản xuất gốm, thuỷ tinh, xi măng
2 Kỹ năng:
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất của silic và các hợp chất của nó
Trang 3- Bảo quản, sử dụng được hợp lí, an toàn, hiệu quả vật liệu thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng.
- Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp
II Phương pháp
Đàm thoại, hỏi đáp, nêu vấn đề
III Chuẩn bị
- Phiếu học tập
IV Các hoạt động tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số: 11A4:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của CO và CO2 và viết PTPƯ?
3 Nội dung bài:
Hoạt động 1: ( 15 phút)
- GV: Cho HS nghiên cứu qua sgk.? Hãy cho
biết tính chất vật lí Silic ? (Dành cho HS TB
+ yếu)
- HS nghiên cứu qua sgk → phát biểu tính
chất vật lí của Si, so sánh với C (giống, khác
C)
A Silic.
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Si có các dạng thù hình: Si tinh thể và Si vô định hình + Si tinh thể: cấu trúc giống kim cương, mầu xám, có ánh kim, có tính bán dẫn, nóng chảy
ở 1420 o C,
Si vô định hình: Chất bột màu nâu
- GV: HD HS tìm hiểu qua sgk Si có thể có
những số oxihoa nào? (Dành cho HS TB +
yếu)
- HS: xác đinh các số oxi hóa cuả Si
- GV : Tính chất hoá học cơ bản của C ?Viết
ptpư ? (Dành cho HS TB + khá)
- HS tìm hiểu qua sgk Nêu tính chất hoá học
cơ bản của Si
- GV: So sánh với C (sự giống nhau, khác
nhau) (Dành cho HS khá)
- HS : *giốngC: Si có tính khử, tính oxihoá
Số oxihoá Si -4,+4 ( vì có 4e hoá trị)
+ viết pthh
* khác C : Si không pư trực tiếp với H2, Si
tan trong kiềm, tính phi kim Si<C
- GV bổ sung : tính phi kim Si<C
→ do Si có R lớn hơn, khả năng hút e yếu
hơn C,
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Giống C, Si có các số oxihoá:-4, 0, +2(ít đặc trưng) và +4
+ Si thể hiện tính khử hoặc tính oxihoá
+ Si vô định hình hoạt động hoá học mạnh hơn Si tinh thể
1.tính khử:
a tác dụng với phi kim.
Si tác dụng trực tiếp với F2 (đkt) với Cl2, Br2, l2 , khi đun nóng, với C, N2, S ở t0 rất cao
i S0 +2F2 → S4iF4.
silic tetraflorua
i S0 + O 2 t0
2
4
iO S
b tác dụng với hợp chất.
Si + dd kiềm → H2
i
S0 + 2NaOH + H2O → Na2S4iO3 2H2
2 tính oxi hóa
ở t0 cao, Si tác dụng với kim loại như Ca, Mg, Fe → sulixua kim loại
Mg2 + i S0 t0 4
2
Mg Si
Trang 4Hoạt động 2:( 7 phút)
- GV: Trong tự nhiên, Si có ở đâu? (Dành
cho HS TB + yếu)
- HS: Học sinh đọc trạng thái tự nhiên và trả
lời
- GV: Si có những ứng dụng quan trọng
nào? những ứng dụng đó có liên quan tới tính
chất nào của Si ? (Dành cho HS khá)
- HS : đọc ứng dụng, điều chế Si và suy luận
để trả lời câu hỏi
III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Si là nguyên tố phổ biến thứ 2, sau O2, Si chiếm gần 29,5% m vỏ trái đất
Trong tự nhiên Si ở dạng hợp chất: chủ yếu SiO2 khoáng vật silicát, aluminosilicát như cao lanh, mica, fenspat đá xà vân, thạch anh
V ỨNG DỤNG
+ Si tinh khiết làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến, điện tử, chế tạo tế bào quang điện, bộ khuếch đại , bộ chỉnh lưu, pin mặt trời…
+ Si dùng để tách oxi khỏi kim loại nóng chảy thép Ferosilic chịu axit
VI ĐIỀU CHẾ:
Dùng chất khử mạnh như Mg, Al, C khử SiO2 ở nhiệt
độ cao
2Mg + SiO2 t0 Si+ 2MgO
Hoạt động 3: ( 6 phút)
- GV: Hướng dẫn các nhóm HS đọc sgk để
rút ra tính chất vật lí và hóa học của SiO2
(Dành cho mọi HS)
- HS: đọc sgk và rút ra tính chất vật lí và hóa
học của SiO2
- GV: yêu cầu HS đọc SGK và liên hệ với
thực tế cho biết SiO2 tồn tại ở dạng tự nhiên
nào? (Dành cho mọi HS)
- HS: Xác định trạng thái tự nhiên của SiO2
dựa vào SGK và thực tế
B HỢP CHẤT CỦA Si
I SILÍC ĐIOXIT(SiO2)
+ Chất rắn, dạng tinh thể, nóng chảy 17130C, không tan trong nước,
+ SiO2: tan chậm trong dd kiềm đặc, nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy
SiO2+2NaOH t0 Na2SiO3.+H2O
SiO2: tan trong dd axit HF ( ứng dụng tính chất này dùng dd HF khắc chữ , hình lên thuỷ tinh)
+ Trong TN: SiO2 tồn tại dạng cát, thạch anh
+ SiO2 là nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm…
Hoạt động 4 : ( 7 phút)
- GV: Yêu cầu HS đọc sgk tóm tắt kiến thức
để biết được:
+ axit H2SiO3 và muối SiO32- có tính chất vật
lí, tính chất hoá học, ứng dụng cơ bản nào?
(Dành cho mọi HS)
- HS: đọc sgk tóm tắt kiến thức về axit
H2SiO3 và muối SiO32-
II AXIT SILIXIC
- H2SiO3: chất ở dạng keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng
- Khi sấy khô, axit H2SiO3 mất 1 phần nước → vật liệu xốp (silicagen) có tổng diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ mạnh, dùng làm chất hút ẩm + Tính axit H2SiO3 < H2CO3 → bị CO2 đẩy khỏi muối SiO32-
Na2SiO3 + CO2+ H2O → Na2CO3 + H2SiO3 III Muối silicát
+ Siliccát của kim loại kiềm tan trong nước
+ dd đậm đặc Na2SiO3, K2SiO3: thuỷ tinh lỏng
Vải, gỗ tẩm thuỷ tinh lỏng khó bị cháy, thủy tinh lỏng dùng chế tạo keo dán thuỷ tinh, sứ,
4 Củng cố: ( 2 phút)
Tính chất hoá học của Si, điều chế Si
tính chất hoá học của SiO2, H2SiO3.Viết phương trình phản ứng
5 Hướng dẫn HS tự học: ( 3 phút)
Bài tập trong sgk 1-6/ 79
Bài 2: ĐA : B
Bài 3: ĐA: C
Bài 4: Sơ đồ: SiO2 NaNaOH 2SiO3 HCO2H O2 2SiO3
Bài 5: ĐA: D