1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 11 cấu trúc phân tử ( tiết 30, 31)

4 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ.. → nội dung 1 II THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC: 1.Nội dung: a/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử

Trang 1

Ngày soạn: 26/11/2016

Giảng: Tuần 15

Bài 22 (Tiết 30, 31): CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết được :

− Nội dung thuyết cấu tạo hoá học ; Khái niệm đồng đẳng, đồng phân

− Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ

2 Kỹ năng:

− Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể

− Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể

II Phương pháp

Vấn đáp, đặt vấn đề, đàm thoại

III Chuẩn bị

- Phiếu học tập

IV Các hoạt động tổ chức d ạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4:

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

Hãy cho biết công thức tính thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, áp dụng bài tập 3 /95

3 Nội dung bài:

Tiết 1

Hoạt động 1: ( 10 phút)

GV phân tích công thức phân tử, ctct: C3H6

+ cùng 1 ctpt → nhiều công thức cấu tạo

khác nhau để xác định đúng → phải dựa

vào thực nghiệm + thuyết cấu tạo HH

- Hs: nghiên cứu tìm hiểu qua sgk → khái

niệm

I CÔNG THỨC CẤU TẠO.

1 Khái niệm

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử

2 Các loại công thức cấu tạo

Công thức cấu tạo dạng khai triển Công thức cấu tạo dạng thu gọn

H H H H

| | | |

H- C C – C - C = C

| | | | |

H C H H H

H | H

H

Biểu diễn trên mặt phẳng giấy tất

cả các liên kết

CH3 CH – CH3

|

CH3

Các nguyên tử , nhóm nguyên tử cùng liên kết với

1 nguyên tử C được viết thành 1 nhóm

Hoặc |

chỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử C và với nhóm chức

Hoạt động 2: ( 5 phút)

- GV lấy VD: cùng CTPT C2H6O →

2CTCT ( khác nhau) → tính chất của chúng

khác nhau

→ nội dung 1

II THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:

1.Nội dung:

a/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử

liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo 1 thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học

Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác

VD: ancol Etylíc và đimetyl ete đều có CT C2H6O nhưng cấu tạo của chúng khác nhau

Ancol Etylíc Đimetyl ete

CH3CH2-OH Sôi 78,3OC CH3OCH3 sôi 23OC

Trang 2

Tan vô hạn trong nước Tan ít trong nước + Na → H2↑ không tác dụng với Na

Hoạt động 3 :( 5 phút)

GV lấy Vd:

CH3- CH -CH –CH3 ,

CH3- CH –CH3 ,

Trong vd trên, số liên kết mà C có thể tạo

ra là?( HS khá)

HS : +Trong PTHCHC; C có hoá trị IV…

b/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ C có hoá trị IV Nguyên tử C không những có thể liên kết nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch C ( mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh)

CH3- CH –CH2 –CH3 , CH3- CH2 –CH3, |

CH3

mạch hở có nhánh mạch hở không nhánh , CH2

H2C CH2

H2C CH2

CH2

mạch vòng (Xiclohexan)

Hoạt động 4:( 5 phút)

- GV HD HS đọc lấy Vd:

+ Khác về loại nguyên tử : CH4, CCl4…

- Hs tìm hiểu, phân tích

→ nội dung 3 của thuyết CTHH

c/ Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử ) và cấu tạo hoá học ( thứ tự liên kết các nguyên tử).

- GV:Thuyết cấu tạo hoá học giải thích

được hiện tượng gì ?(hs khá)

- HS: Đọc SGK và trả lời

4 ý nghĩa :

Thuyết cấu tạo hoá học giải thích được hiện tượng đồng đẳng, đồng phân

Hoạt động 5: ( 10 phút)

- GV lấy Vd: xét các hyđrocaccbon sau:

C2H4: CH2=CH2

C3H6: CH2= CH- CH3

Hướng dẫn hs rút ra qui luật

( Chất trước và chất sau hơn kém nhau 1

hay nhiều nhóm CH2 → CTC của dãy

được kí hiệu ntn?( HS tb + yếu)

- HS: Đưa ra CTC và rút ra qui luật

- GV bổ sung: các chất trên không chỉ có

thành phần hơn kém nhau 1 hay nhiều

nhóm CH2 mà còn tương tự nhau về đặc

điểm cấu tạo nên tính chất hoá học của

chúng tương tự nhau Hiện tượng đó là

đồng đẳng

III ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN

1/ Đồng đẳng

a/ Vd: xét các hyđrocaccbon sau:

C2H4: CH2=CH2

C3H6: CH2= CH- CH3

C4H8: CH2=CH-CH2- CH3, CH3 –CH=CH- CH3,

CH2=C-CH3

CnH2n: Công thức phân tử các hợp chất trên hơn kém nhau 1hay nhiều nhóm CH2 → chúng có tính chất hoá học tương tự nhau (giống nhau) chúng được gọi là các chất đồng đẳng của nhau

Các ancol CH3OH, C2H5OH, CnH2n +1OH Có thành phần phân tử hơn kén nhau 1 hay nhiều nhóm CH2.có tính chất hoá học tương tự nhau (giống an col etylíc) các chất này được gọi là đồng đẳng của nhau

b/ Khái niệm:

Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH 2 nhng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng

Các đồng đẳng có tính chất hoá học giống nhau do

có cấu tạo tương tự nhau

- GV ví dụ: Ancol Etylíc CH3-CH2-OH

Đimetyl ete CH3 -O-CH3 đều có công thức

C2H6O

các chất có công thức phân tử giống nhau

2 Đồng phân

a/ Vd: Ancol Etylíc CH3-CH2-OH Đimetyl ete

CH3 -O-CH3 đều có công thức C2H6O nhưng có tính chất khác nhau Ancol Etylíc, Đimetyl ete là các

Trang 3

nhưng có CTCT khác nhau nên có tính

chất khác nhau → khái niệm mới nào?

(là các chất đồng phân của nhau).(hs khá)

- HS: Đưa ra khái niệm đồng phân dựa vào

ví dụ

Gv hướng dẫn HS phân biệt các loại đồng

phân

chất đồng phân của nhau

+ Các chất đồng phân của nhau có tính chất hoá học khác nhau do có cấu tạo hoá học khác nhau b/ khái niệm :

Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau

Phân loại : có nhiều loại:

+ Đồng phân cấu tạo.( đồng phân mạch C, đồng

phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí liên kết bội hoặc nhóm chức,

+ Đồng phân lập thể ( đồng phân khác nhau về vị trí

không gian của các nhóm nguyên tử…) Vd

đồng phân mạch C CH3-CH2-CH2-OH

ts= 97,20 C CH3-CH-OH ts= 82,3

0C

|

CH3

đồng phân vị trí liên kết bội CH3=CH-CH2-CH2-CH3

ts= 97,20 C CHts= 383-CH=CH-CH0 C 2-CH3. đồng phân loại nhóm chức CH3 -CH2-OH

ts= 78,30 C CHts= -233-O-CH0 C 3 đồng phân vị trí nhóm chức CH3-CH2-CH2- CH2 -OH

ts= 117,30 C

CH3-CH-CH2-CH3

|

OH

ts= 99,50 C

4 Củng cố, dặn dò.( 2 phút)

- Củng cố cách viết đồng phân hợp chất hữu cơ

- Dặn dò HS học bài và làm bài tập

5 Hướng dẫn HS tựu học.( 3 phút)

GV hướng dẫn HS chữa bài tập trong SGk trang 101

(Tiết 2)

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

11A4:

2 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

Nêu khái niệm đồng đẳng, đồng phân Lấy

ví dụ minh họa?

3 Nội dung bài

Hoạt động 1: ( 15 phút)

- GV thông báo liên kết cộng hoá trị trong

hoá hữu cơ chia thành 2 loại liên kết xich

ma (σ )và liên kết pi (π) → cách biểu diễn

đặc điểm mỗi loại liên kết đó được thể hiện

như thế nào ?(hs khá)

- HS: Đọc SGK và trả lời

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm liên

kết xích ma, đặc điểm liên kết xích ma ?

(hs tb + yếu)

- HS: vận dụng kiến thức cũ để trả lời

- GV: Yêu cầu HS quan sát mô hình phân

tử CH4 (sgk) xác định kiểu liên kết trong

phân tử CH4 Khái niệm về liên kết đơn?

(hs khá)

- HS: quan sát mô hình phân tử CH4 (sgk)

IV LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

+ liên kết hoá học trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu

là liên kết cộng hoá trị [gồm liên kết xich ma (σ )và

liên kết pi (π)],

+Sự tổ hợp liên kết xich ma (σ) và liên kết pi tạo thành liên kết đôi hoặc ba

1 Liên kết đơn

Liên kết đơn Hay liên kết xich ma (σ ) do 1 cặp e

chung tạo nên được biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa

2 nguyên tử Liên kết xích ma là liên kết bền

Vd: CH4: Nguyên tử C tạo được 4 lk đơn = 4 cặp e chung với 4 nguyên tử H 4 liên kết này hướng từ nguyên tử C ( nằm ở tâm hình tứ diện đều) ra 4 đỉnh của tứ diện đều, →

H

H C

H H các nguyên trong phân tử CH4 không nằm trong cùng

1 mặt phẳng

Trang 4

xác định kiểu liên kết trong phân tử CH4

Đưa ra khái niệm về liên kết đơn

Hoạt động 2( 10 phút)

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm liên

kết pi , đặc điểm liên kết pi? xác định kiểu

liên kết trong phân tử C2H4 Khái niệm về

liên kết đôi?(hs tb)

- HS: nhắc lại khái niệm liên kết pi , đặc

điểm liên kết pi xác định kiểu liên kết

trong phân tử C2H4(liên kết pi) Đưa ra khái

niệm về liên kết đôi

2 Liên kết đôi.

Do 2 cặp e chung giữa 2 nguyên tử C tạo nên. Liên

kết đôi gồm 1 liên kết xich ma (σ ) và 1 liên kết pi (

π), liên kết pi (π) kém bền hơn liên kết xich ma (

σ ) nên rễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học, liên

kết đôi được biểu diễn bằng 2 gạch nối giữa 2

nguyên tử

H H C=C

H H

Mỗi nguyên tử C của liên kết đôi còn tạo được 2 liên kết đơn với 2 nguyên tử khác 4 ngt lk trực tiếp với 2 ngt C của liên kết đôi nằm trong cùng mặt phẳng với

2 nguyên tử C đó

Vd: phân tử C2H4

Hoạt động 3( 10 phút)

- GV: cho hs tự tìm hiểu sgk , xác định

kiểu liên kết trong phân tử C2H2 hình thành

khái niệm liên kết 3?(moị hs)

- HS: Đọc sgk, tìm hiểu lien két trong phân

tử C2H2 và hình thành khái niệm liên kết 3

3 liên kết 3:

Do 3 cặp e chung giữa 2 nguyên tử C tạo nên Liên kết 3 gồm 1 liên kết xich ma (σ ) và 2 liên kết pi (π).

liên kết được biểu diễn bằng 3 gạch nối giữa 2

nguyên tử

Mỗi nguyên tử C của liên kết 3 còn tạo được 1 liên kết đơn với 1 nguyên tử khác, 2 ngt lk trực tiếp với 2 ngt C của liên kết 3 nằm trên 1 đường thẳng nối 2 nguyên tử C đó

Vd: phân tử axetylen C2H2

H - C C - H 4.Củng cố, dặn dò: ( 2 phút)

- Củng cố: Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết 3

5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)

Bài tập 5 → 8/102

Bài 5: Những chất là đồng đẳng của nhau:a, e, d; c, h

Những chất là đồng phân của nhau: a và b; e và g; c và i

Bài 7: Những công thức biểu thị cùng một chất: I, III , IV; II, V

Ngày đăng: 25/08/2017, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w