Quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân như thế nào?. Nêu một vài ví dụ về hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và
Trang 1Tuần: 32 - Tiết: 32 Thực hành ngoại khóa Các loại tai nạn thương tích và cách phòng tránh
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Nhận biết các loại hình tai nạn thương tích thường gặp
2 Kĩ năng:
Biết cách tự bảo vệ mình để phòng tránh tai nạn thương tích
3 Thái độ:
- Có ý thức và trách nhiệm đối với việc gây nên tai nạn thương tích cho người khác cũng như bản thân mình
- Biết phê phán, tố cáo những hành vi cố ý gây nên tai nạn thương tích cho người khác
II Giáo dục ky năng sống
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong các tình huống để bảo vệ mình
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: đọc tài liệu, soạn giáo án
- Học sinh: đọc trước bài ở nhà
IV Phương pháp:
- Phân tích, xử lý tình huống
- Thảo luận nhóm
- Trò chơi, sắm vai
V Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định chỗ ngồi (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
? Quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân như thế nào? Nêu một vài ví dụ về hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
3 Bài mới:
3.1 Gới thiệu bài: (1 phút)
Tai nạn thương tích (TNTT) rất dễ xảy ra vì ở lứa tuổi các em thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ năng phòng, tránh nên rất dễ bị tai nạn thương tích Đó cũng
là nội dung của bài học ngày hôm nay
3.2 Hoạt động dạy và học
Thời
10’
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây TNTT do ngã
và cách phòng tránh:
III Nguyên nhân và cách phòng tránh TNTT:
1 Ngã
* Nguyên nhân:
Trang 2GV: Cho HS quan sát tranh và yêu cầu HS tìm
nguyên nhân gây TNTT do ngã qua những bức tranh
đó?
HS: quan sát tranh và tìm nguyên nhân.
GV: Chốt lại cho HS ghi bài
GV: Từ những nguyên nhân nêu trên, em hãy tìm những
giải pháp tốt nhất để hạn chế và khắc phục TNTT do ngã
cho trẻ em?
HS: Suy nghĩ tìm biện pháp khắc phục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Nội dung bài học
GV: Chia lớp thành 4 nhóm và cho HS thảo luận các câu
hỏi sau:
Nhóm 1: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,
điện thoại, điện tín của công dân là gì?
Nhóm 2: Những hành vi như thế nào là vi phạm quyền
được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện
tín của công dân?
Nhóm 3: Người vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân sẽ bị xử
lý như thế nào?
Nhóm 4: Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân?
HS: Thảo luận theo nhóm (3 phút) và cử đại diện lên
trình bài
GV: Nhận xét, bổ sung và cho HS ghi bài.
- Do trẻ thiếu ý thức và kiến thức:
+ Với đồ dùng, đồ chơi trên giá cao
+ Ngồi trên bậu cửa sổ, lan can không có tay vịn
+ Nhảy từ trên cao xuống + Chơi những trò chơi không an toàn
+ Chạy nhảy, đuổi nhau, leo cây, trèo cầu thang,
- Do người lớn thiếu kiến thức và ý thức, không chăm nom trẻ đúng cách
-
2 Nội dung bài học:
a- Quy định của PL về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
Trang 3Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
HS đọc yêu cầu BT trong SGK
- HS làm BT -> HS nhận xét -> GV bổ xung
- Là quyền cơ bản của công dân
- Không ai được chiếm đoạt hoặc tự ý mở thư tín, điện tin của người khác, không được nghe trộm điện thoại, trừ trường hợp PL cho phép
b- Trách nhiệm của công dân:
- Phải biết tôn trọng quyền
được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Phải biết tự bảo vệ quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của mình
- Phê phán, tố cáo những người xâm phạm đến quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác trái với quy định của pháp luật
3 Bài tập
*/ Bài 1 (d)- trang 47
3.3 Củng cố kiến thức : (3 phút)
? Quy định của PL về quyền được bâỏ đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân ?
? Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
Trả lời nhanh các tình huống sau bằng cách điền từ (Đ), (S) vào
- Minh đọc trộm thư của Hà
- Mai nghe điện thoại của Đông
- Nhặt thư của bạn trong lớp đem trả lại
- Phê bình bạn An bóc thư của người khác
3.4 Hướng dẫn HS bài ở nhà : (3phút)
Trang 4điện thoại, điện tín của công dân, những việc làm thực hiện quyền quyền được bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Chuẩn bị bài: “Thực hành ngoại khóa các loại TNTT và cách phỏng tránh”
? Các lọai TNTT thường găp?
? TRẻ em có dễ bị TNTT không? Vì sao?
? TNTT có thể phòng tránh được không?
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy