Kĩ năng: -Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.. - Là công dân học sinh các em cần phải tuyệt đối chấp hành những qui định về
Trang 1Tuần: 24
Tiết: 24
Bài 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (2t)
Ngày soạn: 8/1/2016 Ngày dạy: 11/2/2016 I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông
-Nêu được những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đối với
trẻ em
-Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trên đường
-Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự, an toàn giao thông
2 Kĩ năng:
-Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
giao thông
-Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực
hiện tốt
3 Thái độ:
-Tôn trọng những quy định về trật tự, an toàn giao thông
-Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành vi vi phạm trật tự
an toàn giao thông
II Phương pháp
Thảo luận nhóm, sắm vai, đàm thoại…
III Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng SGK- SGV GDCD 6; Sách bài tập thực hành GDCD6
-Một số câu chuyện tình huống có liên quan ;Biển báo về giao thông.
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Là công dân việt nam công dân chúng ta có quyền và nghĩa vụ gì? Cho ví dụ?
- Nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam có trách nhiệm gì đối với công dân?
3 Giáo viên giới thiệu bài: Hiện nay tai nạn giao thông không riêng gì tỉnh ta mà cả
nước càng ngày càng tăng Một số khách nước ngoài họ nói: “ Tôi bị sốc về giao thông
khi đến Việt Nam” một số khác đánh giá Việt Nam so với thế giới, hệ thống giao thông
thuộc hàng kém trên thế giới Vậy chúng ta phải làm gì để giảm tai nạn giao thông?
14’ Hoạt động 1: Tìm hiểu thông
tin, sự kiện
- Gọi học sinh đọc thông tin
sự kiện
-Thảo luận nhóm:
N 1: Em có suy nghĩ gì qua
các số liệu về giao thông
trên? (Giáo viên cập nhật
số liệu mới trên bảng phụ)
->Tai nạn giao thông càng
ngày càng tăng nhanh
+Trong nước:
+Địa phương:
N 2: Nêu hậu quả của tai
nạn giao thông?
Học sinh đọc
4 nhóm thảo luận
Qua số liệu trên ta thấy, tình hình tai nạn giao thông càng ngày càng tăng nhanh
Làm chết, bị thương, tàn tật, thiệt hại về tài sản của con
I Thông tin, sự kiện
Qua số liệu trên ta thấy, tình hình tai nạn giao thông càng ngày càng tăng nhanh
Làm chết, bị thương, tàn tật, thiệt hại về tài sản của con người…
Trang 210’
->Làm chết, bị thương, tàn tật, thiệt hại về tài sản của con người
N 3: Những nguyên nhân nào gây ra tai nạn giao thông ?
Do thiếu ý thức, hiểu biết, chủ quan,
->Dân cư tăng nhanh
->Quản lí của nhà nước bị hạn chế
N4: Những giải pháp nào khắc phục tai nạn giao thông?
->…Chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông
=> Giáo viên cùng các em nhận xét, bổ sung Đồng thời tuyên dương nhóm có thành tích tốt
Tóm lại để hạn chế tai nạn giao thông đòi hỏi ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông bao gồm những gì?
)
- Em hãy kể một số loại giao thông thông dụng?
- Giao thông đường sắt, đường hàng không, đường thuỷ, đường bộ ,
Hoạt động 1: Tìm hiểu các qui tắc đi đường để đảm bảo
an toàn cho
: Tìm hiểu người người đi bộ
- Nếu có cho HS quan sát tranh Em có nhận xét gì về người đi bộ?
Người đi bộ đi như thế nào đúng với an toàn giao thông?
Tìm hiểu người đi xe đạp và
xe gắn máy:
- Cho HS quan sát tranh
- Em có nhận xét gì về người
đi xe đạp?
Đối với xe đạp, pháp luật nước ta qui định thế nào ? ->Đi đúng phần đường , đi
đúng chiều, đi bên phải,…
-Pháp luật nước ta qui định thế nào về người đi xe gắn máy?
Đủ 16 tuổi trở lên được lái
người…
Do thiếu ý thức, hiểu biết, chủ quan,
Tìm hiểu về an toàn giao thông,
ý thức chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông
- Giao thông đường sắt, đường hàng không, đường thuỷ, đường
bộ
HS quan sát ảnh :
Đi trên hè phố, lề đường ,nếu không có hè phố lề đường, người
đi bộ phải đi sát mép đường về phía bên phải
HS quan sát ảnh ->Người đi xe đạp:…
Tránh buông cả hai tay, dàn hàng ngang, chở quá số người qui
Do thiếu ý thức, hiểu biết, chủ quan,
Tìm hiểu về an toàn giao thông, ý thức chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông
II Nội dung bai hoc
1 Nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông.
- Do ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt, đường xấu và hẹp, người tham gia giao thông đông, phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo an toàn…
- Nguyên nhân phổ biến nhất là do ý thức của người tham gia giao thông (kém hiểu biết
2 Một số qui định đối với người đi đường:
a.Người đi bộ:
- Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường Trường hợp không có hè phố
lề đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng
- Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng
b.Người đi xe đạp:
- Người đi xe đạp không dàn hàng ngang, lạnh lách, đánh võng; không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác; không sử dụng
Trang 3xe gắn máy dung tích 50 cm3
Tìm hiểu qui định về đường
sắt:
Khi đi tàu xe các em được
nhân viên trên tàu nhắc
nhở những gì?
->Thò tay , thò chân …
- Pháp luật nước ta qui định
thế nào đối với đường sắt?
-> Không chăn thả trâu, bò
gia súc hoặc chơi đùa …
Không thò đầu, chân tay ra
ngoài khi tàu đang chạy
- Không ném đất, đá và các
vật gây nguy hiểm lên tàu và
từ
HĐ 3: Cho hoc sinh làm bài
tập
Bt3
-Tháng an toàn giao thông
thường là tháng nào? Bài tập
SGK
- Khi tham gia giao thông,
loại xe nào được ưu tiên hơn
hết?
+ Xe tải
+ Xe công an đang làm nhiệm vụ + Xe cứu thương ;
+ Xe hộ đê; + Xe có cảnh sát giao thông; + Xe tang Các em phải có ý thức chấp hành an toàn giao thông Nếu phát hiện hành vi sai trái phải lên án , phê phán, ngăn chặn những việc làm sai trái đó Mấy loại biển báo giao thông thông dụng? Kể ra? Bài tập SGK định Đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy dung tích 50 cm3, dưới 16 tuổi được lái xe gắn máy HS nêu :không được thị tay ,thò chân ra ngoài tàu… HS : Không chăn thả trâu, bò gia súc hoặc chơi đùa … -Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy -Không ném đất, đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu … HS suy nghĩ làm bài xe để kéo,đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh - Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 III Bài tập Khi tham gia giao thông loại xe được ưu tiên: xe cứu thương 4 Củng cố, dặn dò: (2’) - Tìm hiểu qui định về vượt nhau và tránh nhau - Là công dân học sinh các em cần phải tuyệt đối chấp hành những qui định về an toàn giao thông cũng như bảo vệ lợi ích của chính bản thân mình - Xem nội dung bài học con lại tiết sau học tiếp Rút kinh nghiệm cho tiết dạy
Trang 4
Tuần: 25
Tiết: 25
Bi 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
Ngày soạn:…/3/2016 Ngày dạy:…/3/2016 I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông
-Nêu được những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đối với
trẻ em
-Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trên đường
-Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự, an toàn giao thông
2 Kĩ năng:
-Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn
giao thông
-Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực
hiện tốt
3 Thái độ:
-Tôn trọng những quy định về trật tự, an toàn giao thông
-Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành vi vi phạm trật tự
an toàn giao thông
II Phương pháp
Đàm thoại, thảo luận nhóm, sắm vai, thuyết trình………
III Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng SGK- SGV GDCD6 ; Sách bài tập thực hành GDCD6
- Một số câu chuyện tình huống có liên quan; Biển báo về giao thông.
IV Các hoạt động trên lớp:
1 Ổnn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
H:Để đảm bảo an toàn khi đi đường ta phải tuyệt đối chấp hành những qui định gì?
H:Em hãy kể tên những biển báo mà em biết? Em hãy miêu tả biển báo cấm?
Giới thiệu bài:2’ tiết trước các em đã biết các loại biển báo giao thông thông
dụng Ngoài ra pháp luật nước ta còn qui định như the nào đối với người đi bộ, người đi
xe đạp và xe gắn máy
Hoạt động: Tìm hiểu tín hiệu
về định đèn giao thông.
-Khi tham gia giao thông ta
thường gặp những tín hiệu
giao thông nào ? ở đâu?
Đèn GT: xanh , đỏ, vàng:
được phép đi, không được đi;
đi chậm
-Kể các loại tín hiệu đèn giao
thông mà em biết? Nêu ý
nghĩa của nó?
Đèn GT: xanh , đỏ, vàng:
được phép đi, không được đi;
Đèn GT: xanh , đỏ, vàng:
được phép đi, không được đi;
đi chậm
Ở những ngã 3-4, nơi đường nguy hiểm , bị ùn tắt giao thông
Đèn GT: xanh , đỏ, vàng:
được phép đi, không được đi;
đi chậm
HS nêu
3 Tín hiệu đèn giao thông và biển báo thông dụng
- Tín hiệu giao thông:
+ Tín hiệu xanh là được đi + Tín hiệu đỏ là cấm đi
+ Tín hiệu vàng là phải dừng trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp
b Các loại biển báo thông dụng:
Trang 5đi chậm.
=>Như vậy, để đảm bảo an
toàn giao thông khi đi đường
ta phải tuyệt đối chấp hành
những qui định nào?
-Khi đi đường ta thường gặp
những loại biển báo nào?
Hoạt động 2.
- Giáo viên treo biển báo giao
thông cho học sinh quan sát
Theo quy định của luật giao
thông …mấy loại biển báo
giao thông thông dụng? Kể
ra?
Có 3 loại biển báo giao
thông.: biển cấm; nguy hiểm;
hiệu lệnh
- Cho học sinh quan sát biển
báo cấm :Em hãy miêu tả biển
báo cấm?
Quan sát tranh ở SGK, đâu là
biển báo cấm?
- Em hãy miêu tả biển báo
nguy hiểm và hiệu lệnh?
=> Bài học về biển báo giao
thông
- Ngoài ra còn có những biển
báo nào khác?
Giáo viên giới thiệu thêm về
biển phụ (biển chỉ dẫn
Hoạt động 2: Trách nhiệm
của HS.
Giáo viên cho HS thảo luận:
Bản thân em phải làm gì để
góp phần đảm bảo ATGT?
Giáo viên nhận xét và tuyên
dương
HĐ 3:
Trên đường đi học về, Tú đèo
Bảo và Quốc vừa đi xe vừa
đánh võng, vừa hò hét giữa
trưa vắng Đến ngã tư, Tú vẫn
lao xe nhanh Bỗng có cụ già
qua đường, do không chú ý
nên các bạn đã va phải cụ
- Hãy đánh giá hành vi của các
bạn khi tham gia giao thông?
- Nếu là một trong ba bạn đó
em sẽ làm gì?
Học sinh quan sát:
Có 3 loại biển báo giao thông.: biển cấm; nguy hiểm;
hiệu lệnh
Học sinh quan sát:
Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ đen thể hiện đều cấm
-HS quan sát
Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần phải
đề phòng
Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ trắng thể hiện điều phải thi hành
HS thảo luận nhóm:
Lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Nhóm 4:
Học sinh trao đổi theo bàn và giải quyết tình huống
* Biển báo cấm:
Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẻ màu đen thể hiện điều cấm
* Biển báo nguy hiểm:
hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, dấu hiệu hình vẽ màu đen, nói lên điều nguy hiểm cần phải đề phòng
* Biển hiệu lệnh:
Hình tròn, nền xanh lam, dấu hiệu hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành
3.Trách nhiệm của Học Sinh đối với trật tự ATGT:
-Học và thực hiện đúng theo những quy định của Pháp luật -Tuyên truyền và nhắc nhở mọi người thực hiện những quy định của luật giao thông
III Bài tập
- Hành vi của các bạn khi
tham gia giao thông là không đúng.Các bạn đã vi phạm quy định đối với người đi xe đạp Nếu em là một trong ba bạn đó
em sẽ không đi xe đèo 3 như vậy là vi phạm an toàn giao thông
4 Củng cố, dặn dò (1’)
Trang 6- Học bài và làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị trước bài “Quyền và nghĩa vụ học tập”
Rút kinh nghiêm sau tiết dạy :
.
Trang 7
Tuần: 26
Tiết: 26
Bi 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiết 1)
Ngày soạn:…/3/2016 Ngày dạy:…/3/2016
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Nêu được ý nghĩa của việc học tập
-Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, của
trẻ em nói riêng
-Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà
nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục
2 Kĩ năng:
-Phân biệt được hành vi đúng với hành vi sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học
tập
-Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, giúp đỡ bạn bè và em nhỏ cùng thực hiện
3 Thái độ:
Tôn trọng quyền học tập của mình và của người khác
II Phương pháp
Thảo luận nhóm, sắm vai, thuyết trình……….
III Đồ dùng dạy học:
Sử dụng SGK –SGV GDCD6 ; Sách bài tập thực hành GDCD 6
->Một số câu chuyện tình huống có liên quan; Một số câu danh ngôn, ca dao tục ngữ
IV.Các hoạt động trên lớp:
1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Pháp luật nườc ta qui định như thế nào đối với người đi bộ? Trẻ em dưới bao nhiêu
tuổi ra đường phải có người lớn dắt?
+ Đối với người đi xe đạp, pháp luật nước ta qui định như thế nào?
3 Dạy bài mới
15’ Hoạt động 1: Khai thác truyện
đọc:” Quyền học tập của trẻ em
ở huyện đảo Cô Tô”
Thảo luận:
-Cuộc sống của người dân ở
huyện đảo Cô Tô trước đây ra
sao?
Hoang vắng, cây bị chặt
phá…
-Ngày nay, Cô Tô thay đổi ra
sao?
Trẻ em trong độ tuổi đều đến
trường…
-Gia đình , nhà trường và xã
hội có những việc làm nào thể
hiện sự quan tâm đối với trẻ
em?
-Việc học tập đối với mỗi
người có vai trò thế nào?
Tóm lại: Việc học tập đối với trẻ
em vô cùng quan trọng, vì học
Hoang vắng, cây bị chặt phá, đồng ruộng thiếu nứơc, trình độ dân trì thấp
Trẻ em trong độ tuổi đều đến trường, trường lớp khang trang
Gia đình khó khăn, con thương binh, liệt sĩ được hưởng trợ cấp, tạo điều kiện cho ở nội trú
=>Tầm quan trọng của việc học tập:
Việc học tập đối với mỗi người …
I Truyện đọc
Hoang vắng, cây bị chặt phá, đồng ruộng thiếu nứơc, trình độ dân trì thấp
Trẻ em trong độ tuổi đều đến trường, trường lớp khang trang
Gia đình khó khăn, con thương binh, liệt sĩ được hưởng trợ cấp, tạo điều kiện cho ở nội trú
Trang 8tập nó không chỉ quyền mà còn
là nghĩa vụ của mỗi chúng ta
….GV cho hs ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa
của việc học tập:
Em hãy nêu những nguyên
nhân của việc trẻ em bỏ học
hay thất học?
Gia đình khó khăn, ít quan
tâm, bản thân lười học ham
chơi…
-Nếu không được đi học, trẻ
em sẽ chịu những thiệt thòi gì?
- Nếu chỉ học một số môn thi
tốt nghiệp mà không học những
môn thi, thì sẽ như thế nào?
- Việc học tập đối với mỗi người
có vai trò thế nào?
Pháp luật nứơc ta qui định thế
nào về quyền và nghĩa vụ học
tập?
=>a Quyền :Mọi công dân có
thể học không hạn chế, …
=>b Nghĩa vụ:Trẻ em trong độ
tuổi từ 6-14 tuổi có nghĩa vụ …
….GV cho hs ghi bài
Tìm hiểu qui định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ học
tập:
Thảo luận nhóm:
N1:Việc học tập của con người
có giới hạn không? Em hãy
đọc một số câu danh ngôn nói
về việc học?
N2:Em hãy kể các cấp , bậc
học mà em biết? Theo em, bậc
học nào là nền tảng trong hệ
thống giáo dục?
N3: Nêu các hình thức học và
các loại hình trường lớp em
biết ?
N4: Trẻ em trong độ tuổi nào
có nghĩa vụ phải hoàn thành
bậc giáo dục tiểu học? Gia
đình có trách nhiệm gì đối với
việc học của con em?
Giáo viên cùng các em bổ sung,
nhận xét, tuyên dương nhóm có
thành tích tốt
GV chuyển ý :
Gia đình khó khăn, ít quan tâm, bản thân lười học ham chơi
Trẻ em sẽ không có kiến thức, thiếu hiểu biết, không phát triển toàn diện nhân cách
Thiếu kiến thức, không phát triển toàn diện nhân cách
-Học sinh trả lời:
-Học sinh trả lời:
=>a Quyền :Mọi công dân có thể
học không hạn chế, …
=>b Nghĩa vụ:Trẻ em trong độ
tuổi từ 6-14 tuổi có nghĩa vụ bắt b Việc học tập của mỗi chúng ta không có giới hạn, học đến suốt đời
Danh ngôn: học, học nữa, học mãi
=>Bậc GD tiểu học ( cấp 1) ; bậc THCS và THPT (cấp
2, 3) ; bậc đại học và sau đại học
Bậc GD tiểu học là nền tảng Vì
nó hình thành những kiến thức cơ bản và là cơ sở để học lên bậc cao hơn
Hình thức: ở trường, lớp; vừa học vừa làm ; trường bán công, dân lập, tư thục,
Học sinh trả lời Tạo điều kiện để HS trong độ tuổi đến trường: miễn học phí, xây dựng, cấp học bổng,
II Nội dung bài học
1 Ý nghĩa của việc học tập
- Đối với bản thân: giúp con người có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
- Đối với gia đình: Góp phần quan trọng trong việc xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc
- Đối với xã hội: Giáo dục để đào tạo nên những con người lao động mới có đủ những phẩm chất và năng lực cần thiết, xây dựng đất nước giàu mạnh
2 Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, của trẻ em nói riêng
a Quyền : Mọi công dân có
thể học không hạn chế, từ bậc giáo dục tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học, có thể học bất kỳ ngành nghề nào thích hợp với bản thân, tuỳ điều kiện cụ thể, có thể hoặc bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời
b Nghĩa vụ:
Trẻ em trong độ tuổi từ 6-14 tuổi có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học, là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta
4 Củng cố,dặn dò :(1’)
Học thuộc bài; Các em phải cố gắng hoàn thành nghĩa vụ của công đối với đất nước là
hoàn thành xong chương trình GD THCS
Trang 9- Sưu tầm thêm những câu ca dao, danh ngôn nói về việc học tập của công dân, xem nội dung còn lại của bài
Rút kinh nhiêm sau tiết dạy:
………
………
………
………
Trang 10Tuần: 27
Tiết: 27
Bi 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (tt)
Ngày soạn: …/3/2016 Ngày dạy:…/3/2016 I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Nêu được ý nghĩa của việc học tập
-Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, của
trẻ em nói riêng
-Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà
nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục
2 Kĩ năng:
-Phân biệt được hành vi đúng với hành vi sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học
tập
-Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, giúp đỡ bạn bè và em nhỏ cùng thực hiện
3 Thái độ:
Tôn trọng quyền học tập của mình và của người khác
II Đồ dùng dạy học:
Sử dụng SGK –SGV GDCD6 ; Sách bài tập thực hành GDCD 6
-Một số câu chuyện tình huống có liên quan; Một số câu danh ngôn, ca dao tục ngữ
III Phương pháp
Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề…
IV Các hoạt động trên lớp:
1.Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
+Việc học tập có vai trò ra sao? Nếu gia đình em gặp khó khăn, cha mẹ buộc em nghỉ
học, em sẽ làm thế nào?
+ Pháp luật qui định quyền học tập của mỗi công dân thế nào? Kể các loại hình trường
lớp mà em biết?
+ Pháp luật qui định nghĩa vụ học tập của mỗi công dân ra sao?
3.Bài mới:
15’
20’
Hoạt động 1: Tìm hiểu
trách nhiệm của nhà
nứơc:
Nhà nước có trách nhiệm
gì đối vối việc học của
mỗi công dân ?
=>Nhà nước thực hiện
công bằng xã hội trong
giáo dục, tạo điều kiện để
ai cũng được học …
….GV cho hs ghi bài
=> Danh ngôn :
Các điều chúng ta biết chỉ
là một giọt nước, các điều
chúng ta chưa biết là cả
một đại dương
(Newton)
HĐ 2
Gv: HD học sinh làm BT
=>Nhà nước thực hiện công bằng
xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện
để ai cũng được học hành; mở mang rộng khắp hệ thống trường lớp, miễn phí cho học sinh tiểu học, quan tâm giúp đỡ trả em khó khăn
3.Trách nhiệm của gia đình và vai trò của nhà nứơc
- Trách nhiệm của gia đình: tạo mọi
điều kiện cho con em mình được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của trường Người lớn tuổi trong gia đình có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em mình
- Vai trò của nhà nước: Nhà nước
thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành như: giúp đỡ người nghèo, con
em dân tộc thiểu số, người tàn tật, khuyết tật…
III Bài tập
BT c)
Trẻ em khuyết tật có thể học ở những