1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án giáo dục công dân 6 tuần 24

3 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nêu được các qui định của pháp luật đối với người đi đường đi bộ, đi xe đạp, xe máy, đường sắt, qui định đối với trẻ em.. Kĩ năng: - Phân biệt được các hành vi thực hiện đúng

Trang 1

Ngày dạy: 01-02/03/2016

Tuần 24 - Tiết: 24 Bài 14:Thực hiện trật tự an toàn giao thông (tiếp)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức

- Nêu được các qui định của pháp luật đối với người đi đường (đi bộ, đi xe đạp, xe máy, đường sắt), qui định đối với trẻ em

- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự, an toàn GT

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được các hành vi thực hiện đúng với các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn gia thông

- Biết thực hiện đúng qui định về trật tự, an toàn GT

3 Thái độ:

- Tôn trọng những qui định của PL về trật tự, an toàn GT

- Đồng tình ủng hộ các hành vi thực hiện đúng, phê phán những hành vi vi phạm trật tự an toàn GT

II Giáo dục ky năng sống

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi thực hiện đúng và chưa đúng PL về GT

- Kĩ năng ra quyết định và giảI quyết vấn đề trong các tình huống liên quan đến an toàn GT

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: đọc tài liệu, soạn giáo án

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà,

IV Phương pháp:

- Thảo luận nhóm, lớp, tổ

- Tổ chức sắm vai, trò chơi

- Xử lý tình huống

V Tài liệu và phương tiện:.

- Luật giao thông đường bộ

- Nghị định 39/ CP

- Số liệu các vụ tai nạn, người bị thương, người tử vong trong cả nước

- Biển báo giao thông

VI Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định chỗ ngồi (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Để đảm bảo an toàn thì người đi đường chúng ta phải làm gì? Nêu các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông?

- Đáp: Tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm:

+ Hiệu lệnh giao thông của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ, hàng rào chắn

+ Nguyên nhân: Đua xe trái phép

3 Bài mới.

3.1: Giới thiệu bài (1 phút)

3.2: Hoạt động dạy và học

Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu qui định với người đi bộ

*/ Tình huống:

Tan học về đường vắng, muốn thể hiện mình với

các bạn, Hưng đi xe thả hai tay và đánh võng

Không may xe Hưng vướng vào một bác bán rau đi

cùng chiều giữa lòng đường

Em có nhận xét gì về Hưng và bác bán rau? Nếu em

là công an em sẽ giải quyết vụ này như thế nào?

Người đi bộ phải đi như thế nào mới đúng qui định

của luật an toàn giao thông?

*/ Tình huống:

Một nhóm H/S 7 bạn đi ba chiếc xe đạp hàng ba,

kéo đẩy nhau, gần đến ngã tư đèn vàng cả ba xe đều

tăng tốc độ vượt qua đầu xe máy đang chạy để rẽ

vào đường ngược chiều

Theo em các bạn đó đã vi phạm lỗi gì về luật an

toàn giao thông

Hoạt động 2: Tìm hiểu qui định với người đi xe

đạp

Từ tình huống trên chúng ta rút ra bài học gì khi

điều khiển xe đạp?

Giới thiệu luật giao thông điêù 29

Hoạt động 3: Tìm hiểu qui định với trẻ em

Trẻ em dưới bao nhiêu tuổi không được lái xe gắn

máy?

Giới thiêụ về điều kiện để được lái xe mô tô (máy)

Hoạt động 4: Tìm hiểu trách nhiệm của HS đối

với trật tự an toàn giao thông:

2 Nội dung bài học (tiếp):

c Các quy định đi đường:

- Hưng vi phạm luật giao thông: Buông

cả hai tay, đi đánh võng

- Người bán rau cũng vi pham luật giao thông: Đi giữa đường

- Là công an em nhắc nhở người đi bộ và người đi xe đạp

*/ Người đi bộ:

- Phải đi trên hè phố, lề đường, trường hợp không có hè phố, lề đường thì phải

đi sát mép đường.

- Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường người đi bộ phải tuân thủ đúng.

- Nhóm H/S vi phạm luật an toàn giao thông: đèo ba, đi xe hàng ba, kéo đẩy nhau, không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông và biển báo giao thông (Đèn vàng không dừng, dẽ vào đường ngược chiều, tạt qua đầu xe máy đang chạy)

*/ Người đi xe đạp:

- Không đi xe dàn hàng ngang, lạnh lách,

đánh võng, không đi vào phần đuờng dành cho người đi bộ hoặc các phương tiện khác Không sử dụng xe kéo đẩy xe khác, không mang vác chở vật cồng kềnh, không buông cả hai tay, không đi

xe bằng một bánh.

- Trẻ em dưới 12 tuổi không đi xe đạp của người lớn.

*/ Trẻ em dưới 16 tuổi không lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên mới được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50

cm 3

d/ Trách nhiệmc ảu HS đối với TT ATGT

Trang 3

Trách nhiệm của H/S đối với trật tự an toàn giao

thông như thế nào?

Hoạt động 5 : hướng dẫn HS làm bài tập

- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK

- H/S làm bài tập -> H/S nhẫn xét

- GV nhận xét

Treo bảng phụ:

Biển báo nào cho phép người đi bộ và người đi xe

đạp?

Yêu cầu H/S đọc bài tập trong SGK

H/S làm bài tập

Bài tập còn lại hướng dẫn H/S về làm

*/ Củng cố:

?

?

? Qui định về an toàn đường sắt?

-> Học luật giao thông, hiểu pháp luật về giao thông

- Tuân theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông

- Không coi thường hoặc cố tình vi phạm luật ATGT

3 Luyện tập:

Bài 1 ( trang 46):

- Vi phạm qui định giao thông đường sắt

- Vi phạm luật giao thông đường bộ (cấm

đi hàng ba) đối với người đi xe đạp

*/ Bài 2 (trang 46):

- Biển báo cho phép người đi bộ là: Biển 305

- Biển báo cho phép người đi xe đạp là: Biển 304

*/ Bài 3 (trang 46):

- Vượt bên trái (còi trước khi vượt, xe trước tránh sang phải thì xe sau mới được vượt)

- Tránh về bên tay phải

- Xe xuống dốc phải nhường cho xe lên dốc

3 3 Củng cố kiến thức: (15 phút)

? Nêu qui định dành cho người đi bộ?

? Người đi xe đạp đi như thế nào?

? Trẻ em bao nhiêu tuổi mới được lái xe gắn máy?

3.4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1 phút)

- Học nội dung bài học

- Chuẩn bị nội dung bài 15

- làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 24/08/2017, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w