Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển và Đầu tư Công nghệ The Corporation for Financing and Promoting Technology với định hướng kinh doanh tin học.. Năm 2008, đổi tên
Trang 10 123 0 5 6723
"#
$%&
023
#
%$)*
Trang 2Mục lục
Lời Mở Đầu
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Giới thiệu
1.2 Lịchsửhìnhthành
vàpháttriển 1.3 Thuận lợi và khó khăn của FPT
1.4 Chiến lược phát triển của công ty
02 04 04
05 06
06
II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2011 2.1 Báo cáo tài chính
2.2 Tổng quát về tình hình tài chính của công ty
2.3 Phân tích chi tiết III NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ
Trang 33
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1988-1990
Tìm hướng đi
13/9/1988, FPT ra đời với tên gọi
Công ty Công nghệ Chế biến
Thực phẩm (The Food Processing
Technology Company), kinh
doanh trong lĩnh vực công nghệ
thực phẩm
Hợp đồng cung cấp máy tính cho
Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô
và việc đặt quan hệ với hãng máy
tính Olivetti năm 1989 là tiền đề
cho sự ra đời của bộ phận tin học
sau này
Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên
thành Công ty Phát triển và Đầu
tư Công nghệ (The Corporation
for Financing and Promoting
Technology) với định hướng kinh
doanh tin học
1996
Trở thành công ty công nghệ thông tin số 1 Việt Nam
Sau 8 năm thành lập, FPT khẳng định vị trí số 1 trên thị trường tin học Việt Nam
FPT nhiều năm liên tiếp được bạn đọc của Tạp chí PC World bình chọn là công ty tin học uy tín nhất Việt Nam
1999
Toàn cầu hóa
Trung tâm Xuất khẩu Phần mềm (tiền thân của Công ty Phần mềm FPT - FPT Software) được thành lập vào cuối năm 1999 với mục tiêu xuất khẩu phần mềm sang châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản Các chi nhánh FPT tại Bangalore (Ấn Độ) và Văn phòng FPT tại Mỹ lần lượt được thành lập vào năm
1999, 2000
Trang 44
2002 - 2006
Trở thành công ty đại chúng
Tháng 03/2002, FPT cổ phần hóa
Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT
chính thức niêm yết tại Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh (nay là Sở giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh - HOSE)
2008
Đạt mức doanh thu 1 tỷ USD
FPT liên tục tăng trưởng trên 50%/năm kể từ năm 2002 và năm
2008 đã cán đích doanh thu 1 tỷ USD
Năm 2008, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần FPT và tái khẳng định ngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm viễn thông, công nghiệp nội dung và các dịch vụ CNTT
2010
Thay đổi hệ thống nhận
diện thương hiệu, tiến sâu vào đại chúng
Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu Đây là bước khởi đầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT
1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty FPT
Thuận lợi lớn nhất của FPT là chúng tôi đã có 22 năm nỗ lực phát triển không ngừng với tốc độ trung bình khoàng 40%/năm Thương hiệu FPT đã được nhận biết cao và được đánh giá là thương hiệu CNTT dẫn đầu Việt Nam Trên nhiều lĩnh vực của thị trường CNTT – VT, FPT đã ghi dấu ấn lớn như tích hợp hệ thống, phát triển phần mềm, dịch vụ truy cập Internet, phân phối sản phẩm ICT, công nghiệp nội dung số…
Tuy nhiên, khó khăn cũng bắt nguồn từ chính sự thay đổi Trong khi chiến lược Go mass đòi hỏi hình ảnh thương hiệu mới của FPT phải nhanh chóng trở nên quen thuộc, được yêu mến và tin cậy với đông đảo người tiêu dùng Lãnh đạo công ty nhận thức rõ rằng một công ty hướng tới người tiêu dùng sẽ có tổ chức và cách hành xử rất khác với một công ty hướng tới khách hàng là chính phủ và những doanh nghiệp lớn Go Mass, đòi hỏi FPT phải hiểu biết sâu sắc nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam Go mass đòi hỏi một hệ thống được tính toán và vận hành tự động, dựa trên số liệu thực chứ không phải cảm xúc của cá nhân hay đội ngũ Bước sang những lĩnh vực mới cho đại chúng, FPT như một tân binh bên cạnh các thương hiệu đã thành danh khác như Nokia, Viettel, Samsung, Facebook, Zing Thị trường này sẽ khốc liệt và công khai
1.4 Chiến lược phát triển công ty
FPT phấn đấu trở thành tập đoàn hàng đầu phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ điện tử cho Cộng đồng Công dân điện tử Công nghệ thông tin và viễn thông sẽ tiếp tục là công nghệ nền tảng trong xu thế hội tụ số nhằm đáp ứng và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tiện lợi nhất cho các công dân điện tử, đây chính là hướng quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của Tập đoàn FPT
Chiến lược này dựa trên nhận định Internet đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc thế giới và là cơ hội của Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế; những nhu cầu thiết yếu của con người có thể sẽ không thay đổi nhưng phương thức đáp ứng những nhu cầu này đã, đang và sẽ ngày càng thay đổi một cách căn bản với sự lan rộng của Internet; Các dịch vụ điện tử sẽ là những phương tiện quan trọng, vượt trội giúp các tổ chức có thể hoạt động và cạnh tranh một cách hiệu quả cũng như đem lại cho người tiêu dùng sự thoải mái và tiện nghi trong cuộc sống
Những tổ chức và những người tiêu dùng này được FPT đặt tên là những Công dân điện tử (E-citizen) Và
chiến lược của FPT là tạo ra hệ thống giá trị gia tăng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của các Công dân điện tử
Trang 5II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT TỪ NĂM 2007
ĐẾN NĂM 2011
2.1 Báo cáo tài chính
2.1.1 Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
TÀI SẢN
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 4,342,622 4,658,263 7,678,505 8,839,022 11,372,728
I Tiền và các khoản tương đương tiền 895,515 1,242,503 2,310,510 1,436,128 2,902,383
1 Tiền 815,402 1,088,022 1,491,537 861,718 1,498,138
2 Các khoản tương đương tiền 80,112 154,480 818,973 574,409 1,404,245
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 619,749 563,892 861,597
1 Đầu tư ngắn hạn 619,749 565,892 861,597
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn -2,000
III Các khoản phải thu ngắn hạn 1,849,283 1,994,170 2,545,551 3,248,876 3,781,514
1 Phải thu khách hàng 1,511,117 1,541,292 1,885,705 2,355,779 3,055,170
2 Trả trước cho người bán 160,984 271,889 395,081 241,613 202,306
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 61,418 92,724
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 153,814 259,635
5 Các khoản phải thu khác 122,560 107,084 286,909 556,198 368,964
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -6,795 -18,819 -22,143 -58,527 -104,561
IV Tổng hàng tồn kho 1,428,218 1,223,958 1,426,043 2,448,472 3,275,850
1 Hàng tồn kho 1,430,100 1,230,872 1,434,709 2,460,454 3,294,683
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -1,882 -6,914 -8,666 -11,982 -18,833
V Tài sản ngắn hạn khác 169,606 197,633 776,651 1,141,654 551,384
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 35,807 40,371 93,984 72,424 81,838
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 130,809 143,680 209,296 310,144 405,238
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 1,363 25,941 12,449 38,095
4 Tài sản ngắn hạn khác 2,990 12,219 447,431 746,637 26,213
B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 1,013,430 1,466,571 2,716,910 3,465,522 3,570,358
I Các khoản phải thu dài hạn 109 376 1,029
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Vốn kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc
3 Phải thu dài hạn nội bộ
4 Phải thu dài hạn khác 126 376 1,029
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi -17
II Tài sản cố định 641,608 960,726 1,638,512 2,000,339 2,150,890
1 Tài sản cố định hữu hình 598,227 694,250 1,023,900 1,433,735 1,458,878
- Nguyên giá 954,246 1,207,765 1,726,365 2,393,561 2,715,424
- Giá trị hao mòn lũy kế -356,019 -513,515 -702,465 -959,825 -1,256,546
2 Tài sản cố định thuê tài chính 154 147 731 596
- Nguyên giá 180 220 927 966
- Giá trị hao mòn lũy kế -27 -73 -197 -370
3 Tài sản cố định vô hình 34,571 44,566 231,520 243,377 268,331
- Nguyên giá 55,250 83,093 290,955 328,891 390,245
- Giá trị hao mòn lũy kế -20,679 -38,527 -59,435 -85,514 -121,914
Trang 64 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 8,809 221,756 382,946 322,496 423,085
III Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 321,827 290,070 909,809 978,170 865,424
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 299,211 243,554 381,217 714,708 212,185
3 Đầu tư dài hạn khác 23,796 47,696 560,289 273,705 672,534
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn -1,180 -1,180 -31,697 -10,243 -19,295
V Tổng tài sản dài hạn khác 49,996 215,775 162,482 264,923 336,649
1 Chi phí trả trước dài hạn 41,169 153,152 81,869 154,930 225,344
2 Tài sản Thuế thu nhập hoãn lãi 23,365 60,746 76,064 73,225
3 Tài sản dài hạn khác 8,827 39,258 19,867 33,928 38,080
VI Lợi thế thương mại 5,998 221,714 216,366
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5,356,052 6,124,834 10,395,415 12,304,544 14,943,087
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả 3,131,215 3,222,366 6,677,493 7,255,513 8,717,275
I Nợ ngắn hạn 3,064,669 3,217,437 4,765,833 5,214,206 8,475,465
1 Vay và nợ ngắn 1,249,346 1,236,812 2,234,117 2,675,925 4,674,455
2 Vay và nợ dài hạn đến hạn phải trả 307,132
3 Phải trả người bán 1,060,379 1,057,508 1,238,653 1,150,177 1,338,828
4 Người mua trả tiền trước 160,212 336,640 271,717 210,727 335,441
5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 242,917 189,056 353,375 242,204 337,468
6 Phải trả người lao động 72,645 36,337 165,343 211,764 342,052
7 Chi phí phải trả 78,377 122,982 126,992 218,872 196,519
8 Phải trả nội bộ 86,758
9 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 10,432 7,365 11,214 30,227 16,887
10 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 43,592 155,991 256,116 286,391 708,437
11 Dự phòng phải trả ngắn hạn 22,834 17,734 22,225 32,544 24,125
12 Quỹ khen thưởng phúc lợi 37,177 57,014 86,081 155,375 194,123
II Nợ dài hạn 66,546 4,929 1,911,660 2,041,307 241,810
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
3 Phải trả dài hạn khác 10,985 4,010 16,892 10,295 196,675
4 Vay và nợ dài hạn 54,501 147 1,892,099 1,800,360 275
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 359 1,848
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 614 773 909 1,588 1,482
7 Dự phòng phải trả dài hạn 446 1,760 2,937 557
8 Doanh thu chưa thực hiện 224,916 7,630
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 853 33,344
B Nguồn vốn chủ sở hữu 1,942,232 2,376,233 3,002,251 3,983,401 5,521,005
I Vốn chủ sở hữu 1,939,482 2,373,483 2,999,501 3,980,651 5,518,255
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 923,526 1,411,621 1,438,320 1,934,805 2,160,827
2 Thặng dư vốn cổ phần 524,866 54,851 54,851 60,012 49,547
3 Vốn khác của chủ sở hữu
4 Cổ phiếu quỹ -176 -1,832 -2,806 -692 -513
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trang 76 Chênh lệch tỷ giá hối đoái -1,024 3,165 5,987 17,276 19,394
7 Quỹ đầu tư phát triển 103 103 103 103 103
8 Quỹ dự phòng tài chính 60,270 112,946 115,476
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 107,566 111,958
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 431,917 798,009 1,391,088 1,856,200 3,173,421
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
12 Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 2,750 2,750 2,750 2,750 2,750
1 Nguồn kinh phí 2,750 2,750 2,750 2,750 2,750
2 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
3 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
C Lợi ích của cổ đông thiểu số 282,606 526,235 715,672 1,065,631 704,807
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5,356,052 6,124,834 10,395,415 12,304,544 14,943,087
2.1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên
Lợi ích của cổ đông thiểu số và cổ tức ưu
đãi 142,801 214,776 342,525 427,251 397,330
LNST sau khi điều chỉnh Lợi ích của CĐTS
Trang 82.2 Tổng quát về tình hình tài chính của công ty
2.2.1 Tình hình tài sản
Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế vĩ mô 2011, Hội đồng
quản trị đã giám sát chặt chẽ và phối hợp sát sao cùng Ban Điều
hành trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ngay từ đầu năm,
thực hiện 1 đợt điều chỉnh kế hoạch vào thời điểm giữa năm và
kiên định mục tiêu giữ tốc độ tăng trưởng cao, tạo cơ sở vững
chắc cho việc thực hiện Chiến lược OneFPT ngay từ năm đầu
tiên Kết quả, kết thúc năm tài chính 2011, tổng doanh thu của
FPT đạt 25.978 tỷ đồng, đạt 105,87% so với kế hoạch đã được
HĐQT thông qua đầu năm và đạt hơn 97% so với kế hoạch điều
chỉnh tăng giữa năm, tăng hơn 27% so với năm 2010 Lợi nhuận
trước thuế FPT đạt 2.502 tỷ đồng, tăng 23,6% so với năm 2010,
đạt 103,3% kế hoạch đầu năm và đạt 95% so với kế hoạch điều
chỉnh tăng giữa năm Lợi nhuận sau thuế đạt trên 2.079 tỷ đồng,
tăng 22,90% so với năm 2010 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt trên 1.681 tỷ đồng, tăng 33,00% so với năm 2010 và đạt 96,1% kế hoạch mới đã điều chỉnh Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 7.861 đồng, tăng hơn 19% so với năm trước Kết quả này là nỗ lực rất lớn của Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên FPT nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho cổ đông
2.2.2 Tình hình nguồn vốn
Phân tích xu hướng về sự biến động của các nguồn vốn trong doanh nghiệp trong 5 năm (2007-2012) ta thấy: Nợ phải trả tăng 278% tương ứng với 5586 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu tăng 284% tương ứng với 3579
tỷ đồng Điều này được giải thích như sau:
- Nợ dài hạn tăng đột biến vào nào 2009, công ty sử dụng nguồn vốn này nhằm nâng cao công nghệ, bước đầu thay đổi hệ thống nhằm nâng lợi nhuận tăng cao Số nợ này được FPT thanh toán qua từng năm Đến năm 2011, nợ dài hạn của FPT chỉ còn 242 tỷ đồng (Giảm 87% so với năm 2009)
- Đồng thời, lợi nhuận để lại tăng 2.28 lần – từ 737 tỷ đồng (2007) lên đến 1682 tỷ đồng (2011)
Có thể nói, tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty qua 5 năm tương đối hiệu quả theo hướng tái cơ cấu sản xuất kinh doanh Mà trong đó, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả xấp xỉ nhau qua đó cho thấy vòng quay tài sản được doanh nghiệp sử dụng khá hiệu quả
Trang 92.2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh ng kinh doanh
Trang 10Năm 2011, tổng doanh thu toàn FPT
trước thuế đạt 2.502 tỷ đồng, tăng trư
trưởng doanh thu bình quân của FPT
quân đạt 33% Kết quả này thể hiện chi
như viễn thông, phần mềm, nội dung s
ng doanh thu toàn FPT đạt gần 26.000 tỷ đồng, tăng trưởng 27% so v
ăng trưởng 24% so với năm trước Như vậy, trong
a FPT đạt mức 17% trong khi mức tăng trưởng lợ
n chiến lược tập trung đầu tư vào các ngành d
i dung số, dịch vụ tin học và đào tạo
ng 27% so với năm 2010, lợi nhuận
y, trong 05 năm qua, tốc độ tăng
ợi nhuận trước thuế bình vào các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao
Trang 132.3 Phân tích chi tiết
2.3.1 Các tỷ số tài chính
2.3.1.1 Tỷ số thanh toán
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiề
Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán hiện hành (lần)
Chỉ số thanh toán nhanh (lần)
Chỉ số tiền mặt
2.3.1.2 Tỷ số cơ cấu tài chính
Chỉ tiêu
Nợ phải trả
Vốn chủ sỡ hữu
Thu nhập trước thuế
Chi phí lãi vay
Chi số nợ
Chỉ số thanh toán lãi vay
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00
1
0 10 20 30
u tài chính
2 3 4 5
Tỷ số thanh toán
Chỉ số thanh toán hi hành (lần)
Chỉ số thanh toán nhanh (lần) Chỉ số tiền mặ
1 2 3 4 5
Tỷ số cơ cấu tài chính
Chi số nợ Chỉ số thanh toán lãi vay
thanh toán hiện thanh toán
n mặt