PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1369 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 5 I. TỔNG QUAN 5 II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5 III. TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH 6 IV. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 6 V. CƠ CẤU TỔ CHỨC: 6 VI. CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 7 VII. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8 1. Kết quả hoạt động kinh doanh: 8 2. Báo cáo ngân lưu: 9 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 10 I. DÙNG CÁC NHÓM HỆ SỐ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CHÍNH: 10 1. Nhóm hệ số ngắn hạn và vốn lưu động. 10 2. Nhóm hiệu quả sử dụng vốn: 11 3. Nhóm hệ số khả năng sinh lời: 11 4. Nhóm hệ số rủi ro tài chính: 13 II. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 14 1. Nhóm hệ số ngắn hạn vốn lưu động: 14 2. Nhóm hệ số hiệu quả sử dụng vốn: 15 3. Nhóm hệ số khả năng sinh lời: 16 4. Nhóm hệ số rủi ro tài chính 17 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG THỜI GIAN TỚI 18 I. VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 18 II. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 18 III. VỀ CÔNG TÁC THU HỒI VỐN 18
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRƯỜNG HỢP TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1369
Giảng viên hướng dẫn: HVTH: Nguyễn Kim Cương
Ts Nguyễn Tấn Bình Mã số học viên: 1670610
Lớp: Cao học QLXD Đợt 2 - 2016
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
Trang 31 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
I TỔNG QUAN
Thông tin về công ty:
Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1369
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: 1369 CONSTRUCTION JOINT STOCK
COMPANY
Địa chỉ trụ sở chính: Số 37, 38 Phố Dã Tượng, P Lê Thanh Nghị, TP Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3891898 Fax: 0320.3891898
Email: cpxd1369@gmail.com Website: cpxd1369.com
Thông tin chi nhánh: CN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1369 TP.HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ chi nhánh: Tầng 7, tòa nhà HUD3, số 159 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- Công ty cổ phần xây dựng 1369 được thành lập từ năm 2003 ngành nghề khai thác đá, san lấp mặt bằng, bốc xúc, vận tải Trải qua quá trình xây dựng và phát triển đến nay công ty cổ phần xây dựng 1369 trở thành một trong những công ty uy tín trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu khoáng sản
- Trải qua một thời gian hoạt động, với việc trúng thầu thi công nhiều công trình lớn nhỏ trên cả nước, hoạt động khai thác đạt công suất cao, các hợp đồng xuất khẩu đá vôi với các đối tác nước ngoài lớn liên tục được ký và thực hiện, Công ty chúng tôi đã không ngừng phát triển và lớn mạnh, đến nay Công ty đã đạt quy mô vốn điều lệ 50 tỷ đồng Trong quá trình phát triển Công ty đã tạo được tiếng vang tốt không chỉ đối với các Đối tác, Khách hàng, mà còn tạo được Uy tín tốt đối với nhân dân địa phương và các nhà đầu tư Hiện nay Công ty chúng tôi đã thu hút được hơn 130 Cổ đông quan tâm đầu tư góp cổ phần vào Công ty để cùng chung tay xây dựng và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh hơn nữa
- Ngày 19/09/2016, Ủy ban chứng khoán nhà nước đã chính thức chấp thuận Công ty cổ phần 1369 trở thành Công ty đại chúng
Trang 4III TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH
1 Tầm nhìn: Trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất, kinh doanh xuất khẩu khoáng sản Là đối tác tin cậy cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
2 Sứ mệnh: Tạo lập những giá trị bền vững vì sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội
3 Giá trị cốt lõi: Uy tín, chất lượng, hợp tác cùng phát triển
IV LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1 Nhà thầu xây dựng
2 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật, tư vấn quản lý dự án
3 Khai thác, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu khoáng sản
4 Bốc xúc, vận tải hàng hoá bằng đượng bộ
5 Buôn bán máy móc, thiết bị công nghiệp và phụ tùng máy khác
V CƠ CẤU TỔ CHỨC:
Trang 5VI CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN & TÀI SẢN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT
Đơn vị tính: đồng
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 88.232.050.441 64.801.789.13 5 36.078.670.944
I Tiền và các khoản tương đương tiền 417.575.658 299.378.028 135.853.581
III Các khoản phải thu ngắn hạn 29.320.461.656 9.699.189.995 8.069.429.771
1 Phải thu của khách hàng 12.086.588.443 8.552.798.985 7.705.783.467
2 Trả trước cho người bán 4.551.262.510 1.102.556.927 362.011.475
3 Các khoản phải thu khác 12.682.610.703 43.834.083 1.634.829
IV Hàng tồn kho 58.326.472.657 54.299.289.18 5 27.679.392.282
5 27.679.392.282
V Tài sản ngắn hạn khác 167.540.470 503.931.927 193.995.210
1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 0 396.742.556 189.125.160
2 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (338,036) 4.919.675 (61,613)
4 Tài sản ngắn hạn khác 167.202.434 102.269.696 4.808.437
B TÀI SẢN DÀI HẠN 31.488.158.565 27.212.951.29 0 24.687.335.948
II Tài sản cố định 18.716.308.331 26.939.944.72 2 24.526.197.438
8 22.336.170.680
2 Giá trị hao mòn lũy kế (10.881.291.162
)
(9.264.649.156
) (9.140.058.536)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0 11.686.448.930 11.330.085.294
V Tài sản dài hạn khác 771.850.234 276.006.568 161.137.510
1 Tài sản dài hạn khác 771.850.234 276.006.568 161.137.510
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 119.720.209.00 6 92.014.740.42 5 60.766.005.892
2 42.182.421.365
I Nợ ngắn hạn 57.934.926.994 61.356.851.01 2 38.182.421.365
1 Phải trả người bán ngắn hạn 19.874.395.137 10.175.071.118 7.637.116.230
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 15.046.481.528 28.893.166.26
6 12.028.672.379
Trang 63 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 2.906.392.010 419.103.662 0
5 Chi phí phải trả ngắn hạn 132.551.043 43.892.173 52.015.394
6 Phải trả ngắn hạn khác 252.535.050 80.626.389 3.258.720
7 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 19.722.572.226 21.337.991.404 18.461.358.642
0 4.000.000.000
1 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 9.630.000.000 10.630.000.00
0 4.000.000.000
D VỐN CHỦ SỞ HỮU 52.155.282.012 20.027.889.41 3 18.583.584.527
I Vốn chủ sở hữu 52.155.282.012 20.027.889.41
3 18.583.584.527
1 Vốn góp của chủ sở hữu 50.000.000.000 20.000.000.00
0 20.000.000.000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 50.000.000.000 20.000.000.000 20.000.000.000
2 Lợi nhận sau thuế chưa phân phối 2.155.282.012 27.889.413 (1.416.415.473) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế
(1.416.415.473
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này 2.127.392.599 1.444.304.886 (1.416.415.473)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 119.720.209.00 6 92.014.740.42 5 60.766.005.892
VII BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Kết quả hoạt động kinh doanh:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM GẦN NHẤT
Đơn vị tính: đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 142.887.352.8
56
87.491.638.7
84 60.706.719.877
2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
142.887.352.8
56
87.491.638.7
84 60.706.719.877
03
77.827.008.8
38 58.096.122.800
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
15.644.397.85
3
9.664.629.94
6 2.610.597.077
5 Doanh thu hoạt động tài chính 44.806.829 2.177.761 2.759.520
6 Chi phí tài chính 1.518.517.521 1.476.250.90
1 1.609.862.551 Trong đó: Chi phí lãi vay 1.455.136.247 1.476.250.90
1 1.608.899.851
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.741.804.208 4.206.012.37
0 2.405.607.776
Trang 79 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.820.099.709 2.376.510.73 2 (1.402.113.730)
) (42.281.168)
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.811.258.373 1.666.372.66
6 (1.444.394.898)
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 683.685.774 222.067.780 0
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.127.392.599 1.444.304.88
6 (1.444.394.898)
2 Báo cáo ngân lưu:
Đơn vị tính: đồng
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh
thu khác 141.042.465.028 112.174.834.523 75.147.603.480
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và
dịch vụ (102.788.237.695) (85.874.821.482) (54.504.513.782)
3 Tiền chi trả cho người lao động (39.390.911.600) (27.772.275.258) (17.610.231.200)
4 Tiền lãi vay đã trả (1.366.477.377) (1.484.374.122) (1.557.847.157)
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (13.837.341) (342.140.870) (5.542.174)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 223.779.091 443.674.097 213.605.633
7 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (18.858.840.040) (929.367.964) (822.260.159)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (21.152.059.93 4) (2.078.647.07 6) 860.814.641
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ
& các tài sản dài hạn khác (6.351.172.727) (7.266.624.000) (1.468.130.000)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
3 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
Trang 8Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (6.114.372.161 ) (7.264.461.23 9 (1.465.370.48 0) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 63.568.587.576 69.084.666.803 43.596.907.428
3 Tiền chi trả nợ gốc vay (63.444.006.754) (59.578.034.041) (43.825.167.573)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 27.384.580.82 2 9.506.632.762 71.739.855 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 118.148.727 163.524.447 (532.815.984) Tiền và tương đương tiền đầy kỳ 299.378.028 135.853.581 668.669.565
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 417.575.658 299.378.028 135.853.581
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
I DÙNG CÁC NHÓM HỆ SỐ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CHÍNH:
1 Nhóm hệ số ngắn hạn và vốn lưu động.
a Hệ số thanh toán ngắn hạn (CR):
Ý nghĩa: Đo lường khả năng đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng công ty hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn cao
Tỷ số thanh toán hiện hành xấp xỉ 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm
Trang 9vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả
b Hệ số thanh toán nhanh:
Ý Nghĩa: Đo lường khả năng đáp ứng nhu cầu tiền mặt lập tức trong ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành
Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
c Vốn lưu động (NWC):
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tài sản lưu động trong sản xuất và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện thường xuyên, liên tục
Vốn lưu Động = Tài sản ngắn hạn - Các khoản phải trả ngắn hạn
2 Nhóm hiệu quả sử dụng vốn:
a Thời gian thu tiền bình quân:
Thời gian thu tiền bình quân = Khoản phải thu/ Doanh thu bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp
b Vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu/ Khoản phải thu
- Là một phương pháp khác đo lường hiệu quả thu hồi nợ và chính sách bán chịu của công ty
c Vòng quay tài sản cố định và tổng tài sản:
Trang 10Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu/ Tài sản cố định (ròng)
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu/ Tổng tài sản
- Số vòng quay tài sản cố định và tổng tài là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
3 Nhóm hệ số khả năng sinh lời:
a Hệ số lãi gộp:
Hệ số lãi gộp = Lãi gộp / Doanh thu
- Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Hệ
số lãi gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành.Doanh nghiệp nào có hệ số lãi gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó
b Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh = EBIT/ Doanh thu
- Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh là một thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một doanh nghiệp đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh cho biết một đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động
c Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu
- Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (lợi nhuận sau thuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu Hệ số lợi nhuận ròng cũng như mức ổn định của nó giữa các ngành khác nhau là khác nhau Mức ổn định của hệ số lợi nhuận ròng cũng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Thông thường, các doanh nghiệp được quản lý tốt đạt được mức lợi nhuận ròng tương đối cao hơn vì các doanh nghiệp này quản lý các nguồn vốn của mình có hiệu quả hơn
d Hệ số dòng tiền:
Trang 11Hệ số dòng tiền = Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doan / Doanh thu
- Tỷ số này cho biết tỷ lệ giữa dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu của doanh nghiệp Chỉ số này cho thấy khả năng tạo tiền từ doanh thu của doanh nghiệp Những thay đổi trong điều kiện bán hàng hay chính sách công nợ đều được thể hiện qua chỉ số này
e Suất sinh lời tài sản (ROA):
ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
- Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của tài sản – return on total assets (ROA) thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh Đây là một chỉ tiêu khá toàn diện trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, thể hiện mỗi đồng tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận,
- Độ lớn của chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả cao trong sử dụng tài sản của DN Tỉ suất sinh lời trên tài sản thường được coi là một chỉ tiêu đánh giá sự thành công trong hoạt động kinh doanh của DN
f Suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
- Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thể hiện hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được các các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm do phản ánh trực tiếp mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
4 Nhóm hệ số rủi ro tài chính:
a Hệ số lãi vay:
Hệ số lãi vay = Lợi nhuận trước thuế & lãi vay (EBIT) / Lãi vay
- Hệ số lãi vay là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay
- Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay
- Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao
b Hệ số nợ:
Hệ số nợ = Tổng nơ / Tổng tài sản
Trang 12- Hệ số nợ (D/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản
lý nợ của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao và ngược lại
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1 Nhóm hệ số ngắn hạn & vốn lưu động:
BẢNG PHÂN TÍCH NHÓM HỆ SỐ THANH TOÁN NGẮN HẠN & VỐN LƯU ĐỘNG
Đơn vị tính: đồng
Năm
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Vốn lưu động (NWC) 30.297.123.447 3.444.938.123 - 2.103.750.421
- Qua ba năm gần đây, hệ số thanh toán ngắn hạn & hệ số thanh toán nhanh của công ty có xu hướng tăng, đặc biệt trong giai đoạn từ 2015-2016, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0.94 năm 2014 lên 1.52 năm 2016, và hệ số thanh toán nhanh