Ảnh hưởng của lạm phát• lạm phát có ảnh hưởng vừa đối với giá hàng hóa vừa tác động của lạm phát tới giá hàng hóa có tính 2 chiều.. Lạm phát tăng làm chi phí đưa vào tăng lên
Trang 1• Hợp đồng nơ hoán đổi là thỏa thu n nhằm ận nhằm trao đổi các dòng tiền.
• Những dòng tiền này thường là các khoản
thanh toán lãi suất theo hợp đồng nợ, chẳng hạn như lãi suất thả nổi
• Nếu thỏa thuân để m t bên hoán đổi lãi suất ột bên hoán đổi lãi suất cố định với các lãi suất thả nổi của các bêb
khác, thì đó được gọi là hoán đổi lãi suất
Trang 2• Nếu thỏa thu n là để hoán đổi tiền t trong vi c ận nhằm ệ trong việc ệ trong việc thực hiênh nghĩa vụ nợ, được gọi là hoán đổi tiền tệ trong việc
• M t hoán đổi đơn lẻ thường kết hợp cả lãi suất và ột bên hoán đổi lãi suất tiền tê
• M t hoán đỏi bản thân nó không phải là m t ột bên hoán đổi lãi suất ột bên hoán đổi lãi suất
nguồn vốn, mà là m t thay đổi dòng tiền hoàn trả ột bên hoán đổi lãi suất
• Thỏa thu n thường thấy nhất là hoán đổi giữ lãi ận nhằm suất thả nổi va lãi suất cố định.
Trang 3• Hai bên có thể có rất nhiều những đ ng cơ khác nhau khi ột bên hoán đổi lãi suất tham gia vào m t thỏa thu n những tình huống khác nhau ột bên hoán đổi lãi suất ận nhằm có thể là:
M t người vay (công ty vay nợ) có khoản phải trả có lãi ột bên hoán đổi lãi suất
suất thả nổi.
Người vay có thể kết lu n rằng, lãi suất có nhiều khả năng ận nhằm sẽ tăng lên
Nhằm bảo v trước khả năng phải hoàn trả khoản lãi nhiều ệ trong việc hơn, công ty có thể quyết định tham gia vào m t hợp đồng ột bên hoán đổi lãi suất thỏa thu n hoàn đổi để trả lãi suất cố định/nh n lãi suất ận nhằm ận nhằm thỏa nổi.
Trang 4• Nghĩa là công ty có thể thanh toán lãi suất cố định và nhânh từ đối tác lãi suất thả nổi.
Trang 5• Tương tự với m t công ty có khoản nợ lãi suất ột bên hoán đổi lãi suất cố định có thể kỳ vọng lãi suất sẽ tiếp tục giảm và bởi v y sẽ hoán đổi lãi cố đinh để lấy lãi ận nhằm
suất thả nổi
• Trong trường hợp này, công ty sẽ tha gia vào
m t thỏa thu n trả thả nổi /nh n cố đinh.ột bên hoán đổi lãi suất ận nhằm ận nhằm
Trang 7Thực hành hoán đổi lãi suất
• Unilever vay theo mức lãi suất cố định 7 m t năm, và khi ột bên hoán đổi lãi suất đó tham gia vào thỏa thu n nh n cố định/trả thả nổi với ận nhằm ận nhằm citibank.
• Unilever đồng ý trả citibank mức lãi suất thả nổi, m t năm ột bên hoán đổi lãi suất theo LIBOR.
• Xerox vay tại mức lãi suất thả nổi LIBOR plú ¾ và hoán đổi lại với citibank Citibank đồng ý trả lãi suất thả nổi cho
xerox.
• Xerox đồng ý trả cho citibank lãi suất cố định 7.87 giúp
xerox thực hi n nghĩa vụ hoàn trả của mình- điều mà họ ệ trong việc thích – nhưng với mức phí thấp hơn là nếu họ tự làm.
Trang 8Công ty Carlton: Hoán đổi sang lãi
suất cố định
• Khoản vay lãi suất thả nổi hi n nay la nỗi bân tâm của carlton ệ trong việc
• Những sự ki n gần đây đã làm cho ban quản trị tin rằng lãi ệ trong việc xuất,đ c bi t là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới ệ trong việc
• Khi khoản vay la tương đối mới,vi c tái tài trợ la quá đắt đỏ ệ trong việc nhưng ban quan trị tin rằng hợp đồng hoán đổi trả cố
định/nh n thả nổi có thể là m t bi n pháp tốt hơn để cố ận nhằm ột bên hoán đổi lãi suất ệ trong việc định lãi xuất trong tương lai
• Thỏa thu n hoán đổi này không thây thế khoản nợ vay hi n ận nhằm ệ trong việc tại,mà đi kèm với nó
• Chú ý rằng thỏa thu n hoán đổi chỉ áp dụng đối với thanh ận nhằm toán lãi chứ không phỉa là vốn gốc
Trang 9Công ty Carlton: Hoán đổi sang lãi
suất cố định
• Vì tất cả lãi suất hoán đổi đều bắt nguồn từ đường yield
curve đới với m t đồng tiền chính, hoán đổi cố định/thả nổi ột bên hoán đổi lãi suất mỗi đồng tiền sẽ cho phép các công ty hoán đổi giữa các
đồng tiền với nhau
• Đ ng cơ để hoán đổi tiền t thường là hoán đổi môṭ dòng ột bên hoán đổi lãi suất ệ trong việc tiền bằng m t đồng tiền không mong đợi,lấy lấy môt dòng ột bên hoán đổi lãi suất tiền bằng dòng tiền mong đợi
• Đồng tiền mong đợi có thể là đồng tiền mà theo đó lợi
nhu n hoạt đ ng của công ty được tạo ra ận nhằm ột bên hoán đổi lãi suất
• Các công ty thường tăng vốn bằng những đồng tiền mà họ không sở hữu những doanh thu lớn
Trang 10Hoán đổi đô la thả nổi lấy swiss france cố
định
• Sau khi huy đ ng US$10m bằng m t khoản nợ lãi ột bên hoán đổi lãi suất ột bên hoán đổi lãi suất xuất thả nổi, và sau đó hoán đổi lấy lãi suất cố định, ban quản tri quyết định sẽ thực hi n vi c hoàn trả ệ trong việc ệ trong việc bằng đồng swiss francs
• Vì công ty có dòng tiênf tự nhiên bằng swiss francs, nó có thể quyết định kết hợp nghĩa vụ nợ với dòng tiền thu được bằng m t hợp đồng hoán đổi ột bên hoán đổi lãi suất
• Cảlton tham gia vào m t hợp đồng 3 năm trả swiss ột bên hoán đổi lãi suất francs và nh n receive US dollas ận nhằm
Trang 11Hoán đổi đô la thả nổi lấy swiss france cố
định
• Hợp đồng hoán đổi tiền t 3 năm mà carlton ệ trong việc tham gia là hoàn toàn khác với hoán đổi lãi xuất đã nêu ở hai điểm trên
• -tỷ giá giao ngay có hi u lực vào ngày thỏa ệ trong việc thu n sẽ tạo nên khoản tiền vốn danh nghĩa ận nhằm bằng đồng tiền mục tiêu
• - khoản vốn danh nghĩa tự nó là m t phần ột bên hoán đổi lãi suất của thỏa thu n trao đổiận nhằm
Trang 12Công ty Carlton: Unwinding Swaps
• Cũng như các thỏa thu n vay thông thường, có ận nhằm thể vào m t thời điểm nào đó trong tương lai, ột bên hoán đổi lãi suất các bên tham gia vào hoán đổi có thể đồng ý
hủy bỏ trước thời hạn
• Unwinding m t thỏa thu n hoán đổi tiền t đồi ột bên hoán đổi lãi suất ận nhằm ệ trong việc hỏi có sự chiết khấu dòng tiền còn lại theo thỏa thu n hoán đổi lại múc lãi suất hiên hành, và ận nhằm
sau đó quy đổi đồng tiền mục tiêu( swiss francs) trở lại đồng tiền ban đầu ( US dollas) của công ty
Trang 13Rủi ro đối tác
• Rủi ro đối tác là khả năng m t bên của hợp đồng tài chính ột bên hoán đổi lãi suất khó thực hi n nghĩa vụ với những điều ki n của hợp đồng ệ trong việc ệ trong việc hiên tại
• Rủi ro đối tác là m t trong những nhân tố chính dẫn đến ột bên hoán đổi lãi suất
vi c sử dụng các hợp đồng phát sinh trên thị trường niêm ệ trong việc yết chứ không phải thực hiên qua thị trường OTC
• Hầu hết các sở giao dịch đểu là m t đối tác cho tất cả các ột bên hoán đổi lãi suất giao dịch
• Rủi ro thực tế nhất đối với m t hoán đổi lãi xuất hay tiền t ột bên hoán đổi lãi suất ệ trong việc không phải là khoản vốn danh nghĩa, mà là giá trị gắn vói thị trường của những khoản chênh l ch thanh toán lãi suất ệ trong việc
Trang 14Minh họa: hoán đổi tiền tệ trong việc
• Các công ty thường có nhu cầu nợ tại m t vài thị trường, ột bên hoán đổi lãi suất cho phép họ huy đ ng vốn với mức lãi xuất thấp hơn các ột bên hoán đổi lãi suất thị trường khác
• Do v y,ngày càng nhiều các công ty phải đối m t với các ận nhằm ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới nghĩa vụ nợ bằng những đồng tiền khác nhau mà không
đúng với hoạt đ ng thông thường của họ ột bên hoán đổi lãi suất
• Kết quả là vi c phát hành nọ thường đi kèm với các thỏa ệ trong việc thu n hoán đổi ận nhằm
• Ví dụ sau mô hình m t khoản vay ba bên cung với hoán đổi ột bên hoán đổi lãi suất giữa m t bên canada, m t hãng xuất khẩu phần lan, và ột bên hoán đổi lãi suất ột bên hoán đổi lãi suất
m t ngân hàn phát triển đa phường ột bên hoán đổi lãi suất
Trang 16Các yếu tố liên quan tới ký kết.
• Không có giới hạn nào về m t lý thuyết đối với trần và ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới sàn lãi suất
• Hầu hết thị trường trần lãi suất tiên t đều thanh ệ trong việc
khoản cao cho các hợp đồng đến 10 năm trên thị
trường OTC, m c dù phần lớn nằm trong khoảng 1 ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới
Trang 17Các yếu tố liên quan tới ký kết.
• Giá trị của khoản thanh toán lãi xuất được giới hạn trần bao gồm 3 thành phần quan trọng( 3- year, 3 month LIBOR reference rate cap)
• - khoản thanh toán thực tế 3 tháng
• -khoản lãi giới hạn trần đối với người mua
trần lãi suất nếu giá lãi suất tham khảo cao
hoen lãi suất trần
• -chi phí của trần lãi xuất
Trang 18Các yếu tố liên quan tới ký kết.
• Sàn lãi xuất về cơ bản là quyền chọn mua áp dụng với lãi suất
• M t hợp đồng sàn lãi xuất đảm bảo khoản lãi ột bên hoán đổi lãi suất suất tối thiểu được nh n(rate of return on ận nhằm notional principal invested) trong m t giai ột bên hoán đổi lãi suất đoạn ho c nhiều giai đoạn tái đầu tưặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới
• Định giá và giá trị của sàn lãi suất cũng tương tự như trần lãi suất
Trang 19• Khi thời tiết thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các nước có nền kinh tế phụ thu c trục ột bên hoán đổi lãi suất
tiếp vào nông nghi pệ trong việc
• Khi thời tiết gây bất lợi cho nền kinh tế làn cho tỷ giá hối đoái của đồng tiền bản địa giảm
• Điều này có hại cho các dn hoán đỏi theo
phương thức cố định tỷ giá Và có lợi cho các
dn thả nổi tỷ giá
Trang 20• Ngươc lại với luc thời tiết gây bất lợi.
thì các dn có cơ chế thả nổi lại g p bất lợi và ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tớingược lai với dn có cơ chế cố định lãi suất
Trang 21Ảnh hưởng của lạm phát
• lạm phát có ảnh hưởng vừa đối với giá hàng
hóa vừa tác động của lạm phát tới giá hàng hóa có tính 2 chiều Lạm phát tăng làm chi
phí đưa vào tăng lên khiến giá bán hànghóa tăng lên Lạm phát tăng khiến các kênh đầu
tư vào cổ phiếu, trái phiếu bị giảm giá trong khi nhu cầu đâu tư vào hàng hóa tăng cao do kênh đầu tư.
Trang 23Yếu tố thời tiết
• Như chúng ta đã biết,thời tiết có tác đ ng vô cung to lớn ột bên hoán đổi lãi suất đến sản xuất kinh doanh mà đ c biết là các nước phụ ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới
thu c nhiều vào nông nghi p để sản xuất và tiều dùng ột bên hoán đổi lãi suất ệ trong việc cũng như m t hàng nông sản xuất khâu.điều này ảnh ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới
hưởng đến các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trương này
• Các công ty kinh doanh măt hàng nông sản nay khi niêm yết cổ phiếu của minh trên sàn giao dịch cũng g p không ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới ít khó khăn( ví dụ công ty chuyên cung cấp sản phẩm
càphê hay caosu-phần này chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn trong ví dụ)
Trang 24• Các công ty hay doanh nghiêp tham gia vào các m t hàng ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới nông nghiêp hay thủy sản khi găp yếu tố này thường găp sụ bát lơj:
• -giẩm sút về nguồn cung trên thị trường làm cho doanh nghiêp g p khó khăn trong vấn đề tìm kiếm nguồn cung ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới
hay sự mất trắng do g p phải thời tiết quá sấu như báo hay ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới lut l i ột bên hoán đổi lãi suất
• -ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất cua doanh nghiêp
• -ảnh hưởng đến cố phiếu niêm yết trên thị trường khi các nhà đầu tư nhân thấy tình kinh kinh doanh của danh
nghi p g p phải khó khăn ệ trong việc ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tới
Trang 25Ví dụ và phân tích CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI GIÁ CÀ
PHÊ – CAO SU
• Cà phê, loại thức uống giải khát được tiêu thụ rộng rãi và được chế biến từ hạt cà phê được rang xay, Cà phê chủ yếu được trồng ở Mỹ Latin, Đông nam á và châu Phi.
• Đối với cao su, Việt Nam hiện nay đang đứng thứ 6 về nguồn cung cấp (diện tích chiếm 6,4%
• tổng diện tích cao su thế giới), thứ 5 về khai thác
(7,4% tổng sản lượng cao su thế giới) và thứ 3
• về xuất khẩu cao su tự nhiên (khoảng 11% của thế
giới)
Trang 26• Ở Việt nam, cà phê được trồng chủ yếu ở Tây
Nguyên Đặc điểm khí hậu ở vùng này được chia àm 2 mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng
10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, trong đó tháng 3 và tháng 4 là hai tháng nóng và khô nhất Trong khi đó, niên vụ cà phê của Việt nam thường được tính từ tháng 4 năm trươc đến
tháng 3 năm sau Do đó, yếu tố thời tiết ảnh
hưởng rất lớn đến năng suất của cây cà phê.
Trang 27• Tình hình Hạn hán diễn ra đầu năm 2011 ở
Tây nguyên của Việt nam và dự báo hạn hán ở Brazin khiến sản lượng 2011 có thể thiếu
47,2 triệu bao (loại 60kg) năm 2010 Điều này khiến giá cà phê cuối năm 2010 và đầu năm
2011 tăng giá rất mạnh Giá cà phê Arabica
tháng 4/2011 đã tăng tới 77% so với cùng kỳ trong khi giá cà phê Robusta tăng 64% so với cùng kỳ
Trang 28• Cũng giống như bất kỳ loại hàng hóa nào, hàng hóa nông sản cơ bản cũng tuân theo quy luật Cung –
Cầu.sự biên đ ng này anh hưởng đến nhà kinh ột bên hoán đổi lãi suất
doanh
• Là nhà kinh doanh càphể.công ty đang thiếu vốn để hoạt đ ng,vì v y công ty vi t nam phát hành 1 trái ột bên hoán đổi lãi suất ận nhằm ệ trong việc phiếu trị giá 100 tri u USD sang thị trường Mỹ ệ trong việc với lãi suất cố định là 6%/6 tháng
Trang 29• Lý do là một số nhà đầu mỹ đang có một lượng vốn
bằng USD, muốn đa dạng hoá danh mục đầu tư của
họ và cần tìm những công ty càphê của vi t nam, vì ệt nam, vì vậy họ sẵn sàng mua trái phiếu công ty càphê vi t ệt nam, vì nam với mức lợi suất thấp hơn các nhà đầu tư
Mỹ(8%) Công ty đã huy động được số vốn 100 triệu USD, tuy nhiên hoạt động chủ yếu của nó là tại Mỹ
và thực hiện bằng USD, cho nên công ty lại tiếp tục tham gia vào một hợp đồng SWAP tiền tệ với ngân hàng nhà nước vi t nam ệt nam, vì
Trang 30• Hợp đồng này gần giống như công ty cho NHNNVN vay 100tr
USDcòn NHNNVN cho công ty vay số tiền tương đương bằng VNĐ Công ty đổi ngay 100tr USD ra VNĐ theo tỉ giá thị
trường, nhận tiền lãi như tiền lãi của một khoản tiền gửi bằng USD vào cùng ngày mà họ phải thanh toán cho các nhà đầu tư Mỹ đồng thời phải trả lãi cho khoản tiền chuyển đổi tương
đương bằng VNNĐ Đến ngày đáo hạn hai bên sẽ hoán đổi ngược lại, Công ty cà phê vi t nam nhận lại 100tr USD ệt nam, vì
NHNNVN nhận lại VNĐ Nhờ sự kết hợp 2 hoạt động này mà trong khoảng thời gian 6 tháng, công ty đã huy động được
một lượng vốn lớn với lãi suất thấp hơn huy động từ các nhà đầu tư Mỹ.
Trang 31• Nhưng khí g p rủi do về thời tiết,số vố vay ặc biệt là LIBOR,có thể tăng trong ba năm tớithông qua phát hành trái phiếu không có khả năng trả đúng hạn do đã mất trắng do thiên tai
• Do đó ta nh n thây rằng,yếu tô thời tiết anh ận nhằm hưởng đến các công ty là như thế nào,và làm giảm long tin của các nhà đầu tư vào công ty
Trang 32Tác đ ng của yếu tố thời tiết với hợp đồng ột bên hoán đổi lãi suất
hoán đổi