1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn 6 tuần 32 tiết 105~108

12 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.. + Trong khi mặt trời mọc + Sau khi mặt trời mọc - GV chi lớp thành 3 nhóm thảo luận theo câu hỏi: Tìm các chi tiết

Trang 1

Ngày soạn: 05/03/2017

Ngày giảng: 6A,6D 23/03/2017

Bài 25 - Tiết 105

CÔ TÔ

Nguyễn Tuân

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

2 Kỹ năng

- Đọc diễn cảm văn bản: Giọng đọc vui tươi, hồ hởi

- Đọc - hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả

- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản

3 Thái độ

- Có niềm tự hào trước vẻ đẹp của quê hương

4 Năng lực

- Năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên

- Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, SGK, SGV, máy chiếu

2 Học sinh

- Vở ghi, vở bài tập, soạn bài theo câu hỏi SGK

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

6A

6D

2 Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc đoạn văn SGK 89

? Cô Tô hiện lên như thế nào sau trận bão

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Trải nghiệm

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp

- Thời gian: 3 phút.

Cho HS xem hình ảnh mặt trời mọc

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 2

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: Nắm được những nét chung về văn bản, những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20 phút

- GV gọi Hs đọc đoạn 2

? Cảnh mặt trời mọc trên biển được tác

giả miêu tả theo trình tự nào?

+ Trước khi mặt trời mọc

+ Trong khi mặt trời mọc

+ Sau khi mặt trời mọc

- GV chi lớp thành 3 nhóm thảo luận theo

câu hỏi: Tìm các chi tiết miêu tả theo

từng thời điểm và nhận xét nghệ thuật

miêu tả của tác giả? Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật?

- Chân trời ngấn bể sạch như một tấm

kính Mặt trời nhú lên dầndần rồi nhú

lêncho kì hết

- Mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu như lòng

đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn quả

trứng hồng hào

-> So sánh đặc sắc, chính xác mà độc đáo

về hình dáng, màu sắc Tg dùng 1 loạt

tính từ đặt liên tiếp nhau " hồng hào "

diễn tả màu sắc trạng thái, hình dáng mặt

trời làm cho nó nổi bật trên cái mâm bạc

-> Ẩn dụ: “…quả trứng hồng hào…”: vẻ

đẹp lộng lẫy, hùng vĩ, tinh khôi

=> Bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ,

một tặng vật vô giá của thiên nhiên trao

tặng cho con người lao động suốt đời gắn

bó với biển

- " Vài chiếc nhạn mùa thu "

Đôi nét chấm phá cuối cùng đã hoàn

thành bức tranh làm cho bức tranh sống

động đầy chất thơ Những cánh chim biển

HS đọc

N1:đoạn1 N2:đoạn2 N3:đoạn3 Tìm chi tiết và nhận xét nghệ thuật và nêu tác dụng

Trình bày

I Tìm hiểu chung

II Đọc – hiểu văn bản

1 Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão.

2 Cảnh mặt trời mọc trên biển dảo Cô Tô.

- Điểm nhìn: trên hòn

đá Đầu sư, sát mép nước

- Cảnh đẹp lộng lẫy, rực rỡ, tráng lệ

+ Sau trận bão… hết bụi

+ Tròn trĩnh, phúc hậu… là là nhịp cánh

Trang 3

nhỏ nhoi thổi hồn thơ vào văn xuôi

? Cách đón nhận mặt trời mọc trên biển

của tác giả diễn ra ntn?

+ Dậy từ canh tư, ra tận đàu mũi đảo ngồi

rình mặt trời lên

? Em nhận xét gì về cách đón mặt trời của

tác giả?

+ Công phu và trân trọng

? Vì sao nhà văn lại làm như vây?

Nhà văn là người yêu mến thiên nhiên…

? Qua đoạn văn miêu tả cảnh mặt trời

mọc trên biển, em thấy đây là một bức

tranh như thế nào? Môi trường sống ở

đây có gì đặc biệt?

- Bức tranh cực kì rực rỡ,lộng lẫy về cảnh

mặt trời mọc trên biển và môi trường

sống ở đây thật trong lành, mát mẻ mà lại

thanh bình, hạnh phúc

- GV gọi Học sinh đọc phần 3

?Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cô

Tô nhà văn đã chọn điểm không gian

nào?

- Cái giếng nược ngọt giữa đảo

? Vì sao tác giả chọn duy nhất cái giếng

nước ngọt để cảnh sinh hoạt trên đảo Cô

Tô?

+ Vì sự sống sau một ngày lao động

ở đảo quần tụ quanh giếng nước, là nơi sự

sống diễn ra mang tính chất đảo

?Sự sống nơi đảo Cô Tô diễn ra như thế

nào quanh cái giếng nước ngọt?

+ Rất đông người: Tắm, múc, gánh

nước Các thuyền mở nắp sạp chờ đổ

nước ngọt để chuẩn bị ra khơi đáng cá

+ Anh hùng Châu Hoà Mãn quẩy

nước cho thuyền.Chị châu Hoà Mãn dịu

dàng địu con

?Tác giả cảm nhận cảnh sinh hoạt quanh

giếng đảo bằng hình ảnh so sánh nào?

+ Vui như một cái bến

Nhận xét chung

về cảnh mặt trời mọc trên biển Trả lời

Giải thích

Tìm chi tiết Phát hiện so sánh Giải thích

HS nêu suy nghĩa của mình

Đọc Trả lời

Giải thích

Tìm chi tiết

=> Bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ

3 Hình ảnh con người lao động ở đảo

Cô Tô

- Một cuộc sống êm đềm, hạnh phúc trong

sự giản dị, thanh bình

Trang 4

?Tại sao tác giả lại so sánh như vậy?

+ Tác giả cảm nhận về sắc thái riêng

một cách tinh tế, qua sự so sánh độc đáo,

gợi cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong

lành của khơng khí buổi sáng trên biển

?Qua đĩ em cĩ cảm nghĩ gì về cuộc sống

của con người nơi đảo Cơ Tơ?

?Tình cảm của tác giả?

+ Chân thành thân thiện.

? Em hãy nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật miêu tả trong bài?

1 Nghệ thuật:

-Khắc hoạ hình ảnh tinh tế, chính

xác, độc đáo

- Sử dụng các so sánh mới lạ và từ

ngữ giàu tính sáng tạo

? Em cảm nhận được những nội

dung sâu sắc nào từ văn bản?

2 Nội dung:

Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của

thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp

của người lao động trên vùng đảo này

Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của

tác giả đối với mảnh đất que

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Phát hiện so sánh

Giải thích

HS nêu suy nghĩa của mình

Phát hiện so sánh

Trình bày nghệ thuật và nội dung

Đọc ghi nhớ

chăm chỉ, cần mẫn

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

-Khắc hoạ hình ảnh tinh tế, chính xác, độc đáo

- Sử dụng các so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo

2 Nội dung:

Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê

+ Ghi nhớ

*Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để HDHS luyện tập

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, quy nạp

- Thời gian: 3 phút

? Qua bài học em hiểu thêm gì về cảnh

sắc quê hương, đất nước ta?

Viết và trình bày III Luyện tập

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 5

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học nhận xét cảnh vật

- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân

- Thời gian: 5 phút

- Em có nhận xét gì về cảnh mặt trời

mọc trên đảo Cô Tô ?

- Cảnh sinh hoạt của người dân

trên đảo để lại cho em ấn tượng gì ?

Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học mở rộng kiến thức

- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân

- Thời gian: 5 phút

- Tìm đọc bài thơ: “Chòm Cô Tô

mười bảy đảo xanh” của Xuân Diệu

* Củng cố:

? Cảnh mặt trời mọc trên biển dảo Cô Tô và con người lao động ở đảo Cô Tô hiện lên như thế nào?

* Hướng dẫn tự học

- Làm bài tập trong phần luyện tập

- Chuẩn bị tiết 106, 107 “ Viết bài văn số 5”

* Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày soạn: 05/03/2017

Ngày giảng: 6A, 6D 25/03/2017

Tiết 106, 107 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Ôn tập các kiến thức đã học về văn miờu tả.

- Kiểm tra kĩ năng viết văn tả người.

2 Kỹ năng

Rốn kĩ năng viết bài văn miờu tả chọn điểm nhỡn, thứ tự tả kết hợp tốt cỏc biện phỏp nghệ thuật đó học

3 Thỏi độ

Yờu mến, kớnh trọng ụng bà, cha mẹ

4 Năng lực

- Năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng ngụn ngữ

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề

1 Giỏo viờn

- Nghiờn cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, đề bài, đỏp ỏn, biểu điểm

2 Học sinh

- ễn tập văn tả người

C TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

6A

6D

2 Kiểm tra bài cũ

Khụng kiểm tra

3 Khung ma trận đề kiểm tra

- Hỡnh thức: Tự luận

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Cộng

1 Văn học

Văn bản

“Lượm”

Chộp lại chớnh xỏc ba khổ thơ đầu trong bài

“Lượm của

Tố Hữu”

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số cõu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0 %

Số cõu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0 %

Số cõu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0 %

Số cõu: 2

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

2.Tiếng

Việt

Cỏc phộp tu

Chỉ ra biệp phỏp tu từ trong đoạn văn và

Trang 7

từ nêu tác dụng.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0 %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15 %

3 Tập- làm

văn

Miêu tả

Hiểu những thao tác cần thiết khi tả người

Viết bài văn

Tả một người thân yên nhất

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1

Số điểm: 7

Tỉ lệ: 70 %

Số câu: 2

Số điểm:7,5

Tỉ lệ: 75 % Tổng số câu

T số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 2

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 0

Số điểm: 0

Tỉ lệ: 0 %

Số câu: 1

Số điểm: 7

Tỉ lệ: 70 %

Số câu: 4

Số điểm:10

Tỉ lệ:100

%

D Đề kiểm tra

Câu 1: (1,5 điểm) Hãy chép theo trí nhớ ba khổ thơ đầu trong bài “Lượm” của Tố Hữu Câu 2: (1,5 điểm) Chỉ rõ biện pháp tu từ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của biện

pháp ấy:

“Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng” (Nguyễn Tuân)

Câu 3: (1 điểm) Muốn tả người chúng ta cần thực hiện những thao tác nào?

Câu 4: (6 điểm)Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà,

cha, mẹ, anh, chị )

E Đáp án, biểu điểm

Câu 1: (1,5 điểm) Chép lại chính xác ba khổ thơ đầu trong bài Lượm – Tố Hữu

Câu 2: (1,5 điểm) Chỉ rõ biện pháp tu từ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của biện

pháp ấy:

“Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết Tròn chĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng” (Nguyễn Tuân)

- Các biện pháp tu từ:

+ So sánh, nhân hóa: Tròn chĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn

+ Ẩn dụ: Quả trứng hồng hào, một mâm bạc

- Tác dụng: Miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ, tráng lệ

Trang 8

Câu 3: (1 điểm) Muốn tả người chúng ta cần thực hiện những thao tác nào?

- Các thao tác cần thiết khi tả người:

+ Xác định được đối tượng cần tả

+ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu

+ Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự

Câu 4: (6 điểm)Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình(ông, bà,

cha, mẹ, anh, chị )

MB: Giới thiệu về người định tả

TB:

1 Miêu tả những nét nổi bật về ngoại hình:

- Về mái tóc, khuân mặt

- Về nụ cười, giọng nói

- Về ánh mắt, dáng đi

2 Miêu tả về hành độngcủa người thân:

- Thói quen trong sinh hoạt

- Công việc thường làm

3 Tình cảm giữa em và người đó:

4 Tình cảm của mọi người với người thân của em:

- Của gia đình

- Của bản thân em

- Của những người xung quanh

KB: Suy nghĩ của em về người thân yêu.

Biểu điểm:

1 Điểm 9, 10: Bố cục bài làm rõ ràng

Biết miêu tả theo trình tự hợp lý

Làm nổi bật được hình ảnh của người thân yêu

Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

Biết sử dụng biện pháp nghệ thuật mà em đã học

Không mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt, lỗi chính tả

2 Điểm 7,8: Đạt các yêu cầu trên Tuy nhiên, có thể mắc 2, 3 lỗi về diễn đạt, dùng từ Cảm xúc bài làm chưa rõ ràng

3 Điểm 5, 6 : Đạt các yêu cầu trên ở mức trung bình

4 Điểm <5 Chưa nắm được phương pháp làm bài

* Củng cố :

- Thu bài, nhận xét ý thức làm bài của HS

* Dặn dò

- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập bài Hoán dụ

- Soạn bài : Các thành phần chính của câu

* Rút kinh nghiệm

Trang 9

Ngày soạn: 05/03/2017

Ngày giảng: 6A 27/03/2017

6D 29/03/2017

Bài 25 - Tiết 108 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Các thành phần chính của câu

- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu

2 Kỹ năng

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu

- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước

3 Thái độ

Có ý thức đặt câu có đầy đủ các thành phần chính

4 Năng lực

- Năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên

- Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, SGK, SGV, ví dụ mẫu

2 Học sinh

- Vở ghi, vở bài tập, soạn bài theo câu hỏi SGK

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

6A

6D

2 Kiểm tra bài cũ

Hoán dụ là gì? Có mấy kiểu hoán dụ đã học? Cho VD minh họa

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Trải nghiệm

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp

- Thời gian: 3 phút.

Cho HS kể lại các thành phần câu đã học

Trạng ngữ, chủ ngữ,

vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ…

*Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 10

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HDHS phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20 phút

? Ở bậc Tiểu học các em đã

học các thành phần câu nào

GV treo bảng phụ bài tập 2

Gọi HS lên bảng xác định

các thành phần câu

?Hãy thử lần lượt lược bỏ

các thành phần câu rồi rút

ra nhận xét ?

Vậy em hiểu như thế nào về

thành phần chính và thành

phần phụ của câu ?

GV: Những thành phần bắt

buộc phải có mặt là thành

phần chính, thành phần

không bắt buộc là thành

phần phụ

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/92

- Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ

Lên bảng làm bài tập

- Trả lời

Đọc ghi nhớ sGK / 92

I Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu

1 VD Bài tập 2/ 92:

Chẳng bao lâu, tôi đã trở

TN CN thành 1 chàng dế thanh niên cường tráng

VN

2 Nhận xét

- Có thể lược bỏ TN : ý nghĩa câu không thay đổi

- Không thể lược bỏ CN, VN: Cấu tạo câu sẽ không hoàn chỉnh, câu trở nên khó hiểu

* Ghi nhớ:

SGK / 92

? Vị ngữ có thể kết hợp với

những từ nào về phía trước

? Vị ngữ thường trả lời cho

câu hỏi gì

Gọi 2 em lên bảng đặt câu

GV treo bảng phụ bài tập 2

Y/c HS làm việc theo nhóm

( 5’)

Ý a có 2 vị ngữ là 2

cụm động từ

- Phó từ

- Hoa hồng sắp nở

- Trời đang mưa Quan sát bài tập Hoạt động nhóm 5’

Câu b: có 4 vị ngữ Câu c: Có một vị ngữ là cụm danh từ kết hợp với từ là

Các nhóm trình bày bổ xung

- Quan sát, đối chiếu

- Từ, cụm từ

- Động từ, cụm động từ

II Vị ngữ:

- Vị ngữ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, sắp, từng, vừa mới

- Trả lời cho câu hỏi: làm gì? như thế nào? làm sao?

Bài tập 2 / 92:

a Ra đứng cửa hang, xem cụm động từ

hoàng hôn xuống cụm động từ

b Nằm sát bên bờ sông, Cụm động từ

ồn ào, đông vui, tấp nập

Trang 11

GV chốt ý đưa đáp án

? Vị ngữ trong bài tập là từ

hay cụm từ

? Vị ngữ thường là những từ

loại nào

? Khi danh từ đứng làm vị

ngữ cần phải có yêu cầu gì

? Một câu có thể có mấy vị

ngữ

GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Tính từ, cụm tính từ

- Cũng có khi là danh từ, cụm danh từ

- Phải có từ là đứng trước

- Có 1 hoặc nhiều Nghe

Đọc ghi nhớ SGk/ 93

TT TT TT

c Là người bạn thân của Cụm danh từ nông dân Việt Nam Giúp người trăm nghìn công Cụm động từ

việc khác

* Ghi nhớ:

SGK/ 93

Gọi HS đọc các ví dụ trong

bài tập 2 phần II

? Chủ ngữ trong các câu biểu

thị mối quan hệ như thế nào

với vị ngữ

? Chủ ngữ thường trả lời câu

hỏi gì

? Chủ ngữ của câu là gì

GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ

Thực hiện

- Ai? Cái gì? Con gì?

- Trả lời Nghe Đọc ghi nhớ SGK / 93

III Chủ ngữ:

Bài tập 1/ 93

- Chủ ngữ trong các câu bài tập 2 mục II biểu thị những

sự vật có hành động, trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ

* Ghi nhớ:SGK/ 93

*Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để HDHS luyện tập

- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 10 phút

Y/c HS thảo luận nhóm bàn

5’

GV đưa đáp án

Thảo luận nhóm 5’

Trình bày-> nhận xét -> bổ xung

Câu 3: VN có 2 cụm TT

IV Luyện tập:

Bài tập 1 T.94

C1: Tôi / đã trở thành 1

CN - Đại từ VN - Cụm ĐT C2: Đôi càng tôi / mẫm bóng

CN - Cụm DT VN - TT C3: Những cái vuốt ở chân,

CN - Cụm DT

ở khoeo , cứ lớn dần và

VN - Cụm tính từ

Ngày đăng: 24/08/2017, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Văn 6 tuần 32 tiết 105~108
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w