Kiến thức Kiểu bài văn tự sự kể chuyện đời thường, sử dụng ngôi kể và thứ tự kể cho phù hợp - Đánh giá mức độ chân thật và sáng tạo của học sinh qua bài viết.. “Mẹ có hình dáng eo thon v
Trang 1Ngày soạn: 02/12/2016
Ngày giảng: 6A 05/12/2016
6D 07/12/2016
Bài 14 - Tiết 62 TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
- Năng lực phân tích, so sánh, minh họa, sử dụng ngôn ngữ.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bài tập làm thêm, máy chiếu.
2 Học sinh: Học thuộc ghi nhớ, đọc chuẩn bị trước bài ở nhà.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là tính từ? Đặc điểm của tính từ? Đặt câu có sư dụng tính từ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Tái hiện, trả lời
- Thời gian: 3 phút
? Dựa vào kiến thức đã học gọi 1 HS
nhắc lại cấu tạo CĐT?
GV gợi dẫn vào bài
- Lắng nghe
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của cụm tính từ
- Phương pháp - Kĩ năng: Phân tích, minh họa, giải thích
- Thời gian: 15 phút
Trang 2HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ ND CẦN ĐẠT
GV yêu cầu HS vẽ mô hình cấu tạo cụm
TT và điền các cụm TT vào mô hình
Vẽ mô hình CTT
Tìm các từ ngữlàm phần phụtrước và sau
Nhận xét
I Đặc điểm của tính từ.
II Các loại tính từ III Cụm tính từ
quan hệ thời gian (đã,đang, sẽ,…), sự tiếpdiễn tương tự (lại, còn,cũng,…), mức độ (rất,lắm, quá…), sự khẳngđịnh hay phủ định,…+ Phần TT
+ Phần sau (Phần phụsau) biểu thị:
vị trí (này, kia, ấy, nọ,
…),
sự so sánh (như,…),mức độ (lắm, quá,…),phạm vi hay nguyênnhân,…
* Ghi nhớ 3 T.155
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 3* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: HS nhận biết cụm tính từ và các đặc điểm của CTT
- Phương pháp - Kĩ năng: Tái hiện, phân tích, giải thích
- Thời gian: 15 phút
- Gọi HS đọc BT và trình bày
- Cho HS gạch chân trong sgk
Gọi HS đọc yêu cầu BT 2
lần sau mang tính chất mạnh mẽ, dữ dội
hơn lần trước, thể hiện sự thay đổi thái
độ của con cá vàng trước những đòi hỏi
mỗi lúc một quá quắt của vợ ông lão
- Đọc và tìm cụmTT
Đọc BT 2Nhận xétCác nhóm thảoluận và ghi kếtquả vào phiếu họctập
Đại diện nhómtrình bày và lớpnhận xét
IV Luyện tập
Bài 1:
a sun sun như con đỉa
b chần chẫn như cáiđòn càn
c bè bè như cái quạtthóc
d sừng sững như cáicột đình
đ tun tủn như cái chổi
sể cùn
Bài 2: Các TT đều cócấu tạo là từ láy có TDgợi hình, gợi cảm + Hình ảnh mà TT gợi
ra là SV tầm thường,không giúp cho việcnhận thức 1 sự vật tolớn, mới mẻ như convoi
⇒ Phê phán đặc điểmchung 5 ông thầy bói:nhận thức hạn hẹp, cáinhìn chủ quan
Bài 3:
Bài 4:
- Những TT được dùngđầu phản ánh c/s nghèokhổ Mỗi lần thay đổiT.T là 1 lần c/s tốt đẹphơn Nhưng cuối cùng
TT dùng lần đầu đượcdùng lặp lại trở lại nhưcũ
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 4* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức chỉ ra CTT trong đoạn văn
- Phương pháp - Kĩ năng: Viết, trình bày
- Thời gian: 4 phút
* Bài tập thực hành: Viết một đoạn văn
miêu tả cảnh đồng quê có sử dụng cụm
TT
- Viết bài và trìnhbày trước lớp
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm, ý nghĩa của tính từ
- Phương pháp - Kĩ năng: tìm tòi, phát hiện
-Thời gian: 2 phút
? Tìm một số tính từ (tính từ chỉ mức độ
tương đối và tính từ chỉ mức độ tuyệt
đối) mà em sử dụng trong đoạn văn trên
- Hoàn thành các bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị tiết 63 Trả bài Tập làm văn số 3
Trang 5Ngày soạn: 03/12/2016
Ngày giảng: 6A 08/12/2016
6D 07/12/2016
Bài 14 - Tiết 63 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Kiểu bài văn tự sự kể chuyện đời thường, sử dụng ngôi kể và thứ tự
kể cho phù hợp
- Đánh giá mức độ chân thật và sáng tạo của học sinh qua bài viết
- Tiếp tục rèn kĩ năng tự sửa chữa bài viết của bản thân, nhận xétbài viết của bạn
- Biết đợc điểm mạnh, điểm yếu trong bài kiểm tra của mình để phát huy và khắc phục
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề
1 Giỏo viờn: Chấm bài, thống kờ điểm, kế hoạch dạy học, bài làm văn của học sinh,
bài văn mẫu
2 Học sinh: ễn lại kiến thức về kể chuyện đời thường
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho học sinh
- Phương phỏp - Kĩ năng: Tỏi hiện, trả lời
- Thời gian: 3 phỳt
? Yờu cầu HS nhắc lại đề bài viết TLV số
Trang 6- Mục tiờu: HS nắm được yờu cầu của đề và đưa ra đỏp ỏn chớnh xỏc, nhận biết được ưukhuyết điểm bài làm của mỡnh để rỳt kinh nghiệm cho bài thi học kỡ I.
- Phương phỏp - Kĩ năng: Vấn đỏp giải thớch, minh họa, nờu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 25 phỳt
Cõu 1: Thế nào là DT chung, DT riờng?
Chỉ ra những danh từ trong cõu sau:
Lan là học sinh trường Chựa Hang I.
Cõu 4: Em hóy kể về một người thõn của
em (ụng bà, bố mẹ, anh chị…) (7 điểm)
DT riờng: là tờnriờng của từng người,địa phương, vật
Cỏc DT: Lan, học sinh,trường, Chựa Hang
Cõu 2: (1 điểm)
Truyện ngụ ngụn làloại truyện kể bằng vănxuụi hoặc văn vần,mượn chuyện về đồvật, về loài vật hoặc vềchớnh con người để núibúng giú, kớn đỏochuyện con người,nhằm khuyờn nhủ conngười ta bài học nào đútrong cuộc sống
Cõu 3: (1 điểm)
VD: Huyền là một họcsinh giỏi xuất sắc
- Những đứctính, việc làm, sởthích…
- Thái độ, tìnhcảm của ngời đó
đối với mọi ngời,với em
- Kể một kỷ niệm
đáng nhớ nhấtgiữa em và ngời
đó
Trang 7KÕt bµi (1
®iÓm)
- C¶m xóc, tình cảmsuy nghÜ của em
vÒ ngêi th©n
* Ưu điểm
- Nhiều bài nắm chắc kiến thức, một số
bài làm tương đối tốt
- Viết bài văn lưu loát có cảm xúc
- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, không lỗi
chính tả (6D:Chung, Ngọc Linh, Thúy;
6A: Trung Anh, Huyền, Tường Dung,
Cẩm Ly, Trà My)
* Nhược điểm:
- Vẫn còn một số HS không nắm được
kiến thức cơ bản
(6A: Duy, Thiện Vũ, Hồng Dương
6D: Doanh, Q Thái, P.Thảo)
- Bài văn viết không có bố cục 3 phần rõ
ràng
(6A : Bảo Anh, Thiện Vũ
6D : Anh Nam, Phú Thái, Thế Anh )
- Viết bài văn còn lủng củng, thiếu mạch
lạc 6A Duy, Thiện Vũ, Hồng Dương
- Dấu câu sử dụng chưa đúng, nhiều em
chưa sử dụng dấu câu
(6A: Sơn, Duy
6D: Hoài Nam, Doanh)
- Sai nhiều lỗi chính tả
(6A: Duy, Thiện Vũ, Hồng Dương
6D: Ngọc, Quang Thái, Phú Thái )
- Chữ viết xấu, ẩu
(6A : Bảo Anh, Bình, Duy, Xuyên
6D : Hoài Nam, Anh Nam, Thế Anh, Bùi
Duy Hưng)
* Lỗi chính tả
- ch/tr: câu truyện, chuyện dân dan
rất rễ, dúp đỡ, dảng bài, liềm vui, chước
khi vào lớp, đu quai, buổi chưa, trúng
em, dữ gìn, rất n à vui
* Lỗi diễn đạt
6A: Khánh Dương
“Từ đó, em đã rất thích cây ăn quả, ngày
hôm sau em ngay lập tức trong buổi
sáng em liền trồng một cây táo cạnh cây
nhãn của ông”
- HS lắng nghe,ghi chép
- HS lắng nghe,ghi chép
II Nhận xét – đánh giá
Trang 8“Mẹ có hình dáng eo thon vì sáng sớm
nào mẹ cũng dậy từ sớm để tập thể dục
lúc trời còn tinh mơ”
6D: Quang Thái: Lặp đi lặp lại rất nhiều
lần từ ngữ “và, bạn ấy, em”
- Học sinh đọc bài của mình
- Đổi bài cho bạn cùng sửa lỗi cho nhau
- Xem lại bài viết
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết lại đoạn văn mở đầu cho bài văn
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân trình bày
- Thời gian: 4 phút
GV: Viết lại đoạn mở bài cho đề văn đã
- TiÕp tôc söa lçi cho bµi viÕt.
- Chuẩn bị bài Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (đọc văn bản, tóm tắt cốt truyện,
soạn bài theo câu hỏi đọc hiểu T164, 165)
Trang 9Ngày soạn: 04/12/2016
Ngày giảng: 6A 10/12/2016
6D 08/12/2016
Bài 14 - Tiết 64 THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
( Nam Ông mộng lục- Hồ Nguyên Trừng)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
HS nắm được:
- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị thái y lệnh
- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại: Gần với kí ghi chép sự việc
- Truyện nêu cao tấm gương của một bậc lương y chân chính
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị y đức Thái y lệnh trong truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ
- Học tập nghiêm túc để cảm nhận được vẻ đẹp trong nhân cách của vị Thái y lệnh
4 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, phân tích, đánh giá.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: - GV Soạn bài, tranh minh hoạ, kế hoạch dạy học
2 Học sinh: Soạn bài, học bài theo hướng dẫn của GV
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
Kể lại truyện Con hổ có nghĩa Nêu ý nghĩa của truyện.
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 3 phút
? Treo bức tranh trong SGK phóng to
- Trả lời
- Lắng nghe
Trang 10d¹y häc vµ lµm thuèc TruyÖn
“ThÇy thuèc giái cèt nhÊt ë tÊm
lßng” cña Hå Nguyªn Trõng nãi
- Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của truyện
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, đàm thoại, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
Nam Ông mộng lục" viết bằng tiếng Hán
khi tác giả bị lưu đày ở TQ
* Đọc
* Bố cục: 3 phần
II Đọc – hiểu văn bản
? VB có những nhân vật nào? Ai là nhân
vật chính?
- Thầy thuốc là nhân vật chính
HS trả lời 1 Giới thiệu Thái y
lệnh Phạm Bân
? Theo dõi phần đầu văn bản, tìm những
chi tiết giới thiệu về: lai lịch, chức vụ và
hành động y đức của thầy thuốc
- Cụ tổ bên ngoại của Trừng
- Họ tên: Phạm Bân
- Nghề nghiệp: Thầy thuốc gia truyền
- Chức vụ: Thái y lệnh
- N2 việc làm của Thái y lệnh
+ Đem hết của cải mua thuốc
? Thái y lệnh là 1 chức vụ ntn?
- Chức quan trông coi việc chữa bệnh
trong cung vua
Nêu cách hiểu dựatheo chú thích
Trang 11? Với cách giới thiệu rất rõ ràng lai lịch,
chức vụ, họ tên người thầy thuốc giúp
hiểu gì về người thầy thuốc?
? Thông qua việc làm của Phạm Bân, em
thấy ông là người ntn?
? Chính vì vậy, ND trong vùng đã giành
cho ông 1 t/c' Đó là t/c' gì?
- Người đương thời trọng vọng
Nêu nhận xét ⇒ Một lương y giỏi hết
lòng vì người bệnh,được mọi người trọngvọng
- Cho HS quan sát bức tranh
? Bức tranh minh họa tình huống nào?
? Tình huống thể hiện rất rõ t/cảm của
ông với người bệnh là tình huống nào?
- Bức tranh minh hoạ đoạn truyện khi
Thái y lệnh cùng người đàn bà đi chữa
bệnh cho người dân thường thì gặp quan
Trung sứ
Nêu tình huống
2 Y đức của Thái y lệnh được thử thách
và bộc lộ.
Em nhận xét gì về tình huống này?
⇒ Tình huống khó xử
Nhận xét
?Đọc những câu văn kể về thái độ và lời
nói của quan Trung sứ?
- Tức giận, đe doạ
? Vậy Thái y lệnh rơi vào tình thế ntn?
=>GV đến đây, ta thấy truyện đã đến tình
huống đỉnh điểm
→ Lựa chọn giữa tính mạng người bệnh
với tính mạng mình
Đọc và kểNêu tình thế
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm:
? Lựa chọn của Thái y lệnh?
? Y đức và bản lĩnh?
? Khả năng trí tuệ?
- GV kết luận:
Ai bệnh nặng hơn thì phải chữa trị
trước, không phân biệt sang hèn.
- Y đức: đặt mục đích cứu người lên
trên hết (trên cả tính mạng của mình)
- Bản lĩnh: sẵn sàng chống lại quyền
uy
Câu nói của Thái y lệnh vừa khẳng
định được y đức, bản lĩnh, vừa giữ
được “phận làm tôi” Bởi nói như thế,
nếu vua là người có lương tri, chắc
chắn không thể trị tội.
- Vì người bệnh sẵnsàng hi sinh tất cả, giàubản lĩnh và trí tuệ
Trang 12? Nếu em là Thái y lệnh em sẽ lựa chọn
GV bình: Thái độ và lời nói của quan
trung sứ đã đặt thái y lệnh trước những
mâu thuẫn quyết liệt, cần có sự lựa chọn
giải pháp đúng nhất: giữa việc cứu người
lâm bệnh nguy cấp với phận làm tôi;
giữa tính mệnh của người dân thường với
tính mệnh của chính mình Lời đáp của
Thái y lệnh đã bộc lộ nhân cách, bản lĩnh
của ông: quyền uy không khuất phục
được y đức, tính mệnh của mình đặt dưới
tính mệnh của người dân thường lâm
bệnh nguy cấp Ngoià y đức và bản lĩnh
còn có sức mạnh của trí tuệ trong phép
ứng xử trong câu nói “Nếu…may ra
thoát” Nói như vậy vẫn giữ được phận
làm tôi, bởi nếu vua là người có lương
tâm, lương tri chắc chắn không thể trị tội
Thái y lệnh
- H tự do phátbiểu
- Theo quan Trungsứ
- Theo người đànbà
Nhận xét và nêutính cách nhân vật
? Vậy điều cốt yếu nhất với người thầy
giỏi là gì?
- Thầy thuốc giỏi cốt nhất là tấm lòng
? Em dùng từ ngữ nào để thể hiện c.xúc
của mình với thầy thuốc Phạm Bân?
? Thái độ của vua Trần Anh Vương?
3 Hạnh phúc chân chính của bậc lương y
- Được Trần AnhVương ca ngợi
- Sự thành đạt,vinh hiển của con cháu
và sự khen ngợi củangười đời
? Câu chuyện còn có giá trị gì?
- Răn dạy những người thầy thuốc phải
có cái tâm
? Câu nói nhắc nhở thầy thuốc mà em
biết?
- 'Lương y như từ mẫu"
G liên hệ bhủi, SIDA, SARS
- Đưa BT trắc nghiệm ND - NT
Nêu câu nói
? Qua phân tích và tìm hiểu em thấy cách
viết truyện của tác giả độc đáo ở chỗ
* Ghi nhớ:T/165
Trang 13+ Ghi chộp chuyện thật lịch sử khụng
dựng hư cấu tưởng tượng
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lớ
+ Làm nổi bật tỡnh huống cú vấn đề để
bộc lộ tớnh cỏch nhõn vật
+ Tạo ra những lời đối thoại sắc sảo
? Truyện giỳp cho em hiểu biết gỡ về
nghề y ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiờu: Vận dụng kiến thức đó học để nhận xột về Truyện trung đại
- Phương phỏp - Kĩ năng: Phõn tớch, giải thớch
- Thời gian: 5 phỳt
? Phần TLV, em đó gặp thầy thuốc nào?
- Truyện thầy Tuệ Tĩnh
? Hai thầy thuốc cú điểm gỡ giống nhau?
Tỡnh huống y đức
Bài tập 2: (SGK trang 165)
Nhan đề Y thiện dụng tâm có
hai cách dịch:
Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng.
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở
IV Luyện tập
1 BT tỏi hiện
Bài tập 2: (SGKtrang 165)
Chọn cách dịchthứ hai
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
vì chính xác và
đầy đủ hơn
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiờu: Học sinh vận dụng kiến thức nờu cảm nghĩ của mỡnh với nhõn vật
- Phương phỏp - Kĩ năng: Viết, trỡnh bày
- Thời gian: 4 phỳt
Viết một đoạn văn nờu lờn cảm nghĩ của
em về Y đức của Thỏi y lệnh
- Viết bài và trỡnhbày trước lớp
Trang 14*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: HS nêu được tấm gương y đức đã biết
- Phương pháp - Kĩ năng: tìm tòi, phát hiện
-Thời gian: 2 phút
? Tìm một số tấm gương tiêu biểu về
ngành y mà em biết
* Liên hệ:
+ Châm ngôn: Thầy thuốc như mẹ hiền
+ Danh y Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh)
được coi là người khai sáng nền y học
dân tộc Việt Nam
+ Danh y Lê Hữu Trác: Tự Hải Thượng
Lãn Ông, danh y thời Lê Mạt, Tác giả bộ
sách y học Hải Thượn y tông tâm lĩnh
+ Hippocrate (Hi-pô-cờ-rát) (460 – 377
TCN),
ông được giới y học và loài người suy
tôn là bậc Thánh y, không những vì tài
của ông đóng góp vào nghề y, và là biểu
trưng của ngành Y đã 2.500 năm nay
- Đóng vai Thái y lệnh kể lại tình huống gay cấn nhất
- Chuẩn bị Tiết 65, 66 Ôn tập tổng hợp (Đọc và soạn trước bài theo gợi ý T156)
Trang 15- Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ Tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của
từ, lỗi dùng từ, từ loại và cụm từ
2 Kỹ năng
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ,
đặt câu, viết đoạn văn
3 Thỏi độ
- Giáo dục HS có thái độ tự giác, tích cực trong giờ học
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, phõn tớch, khỏi quỏt, so sỏnh.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề
1 Giỏo viờn: - GV Soạn bài, hệ thống hoỏ kiến thức, kế hoạch dạy học, mỏy chiếu
2 Học sinh: Soạn bài, học bài theo hướng dẫn của GV, ụn tập ghi nhớ.
C TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho học sinh
- Phương phỏp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 3 phỳt
? Cho HS quan sỏt bảng hệ thống tờn cỏc
bài học phõn mụn tiếng Việt đó học trong
học kỡ I
GV gợi dẫn vào bài
- HS quan sỏt,nhận xột
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hoạt động cơ bản
- Mục tiờu: Hệ thống kiến thức về phần Tiếng Việt đó học ở kỳ I
- Phương phỏp - Kĩ năng: Trũ chơi tiếp sức, hoạt động nhúm
- Thời gian: 20 phỳt