Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG1:Giới thiệu sách: 10 Giáo viên đưa mẫu 3 quyển sách và giới thiệu • Sách tiếng việt 1 : Là sách bài học gồm có kênh hình và kênh chữ giúp các em học tập tốt m
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2016
Tiết 1 +2 HỌC VẦN: (Tiết 1+2+3)
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I/ MỤC TIÊU :
- Làm quen với sách giáo khoa Tiếng Việt tập một và bộ thực hành Tiếng Việt
- Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa, nề nếp học tập môn Tiếng Việt
- Có ý thức bảo quản sách giáo khoa và đồ dùng học tập Tạo hứng thú cho học sinh khi họctập môn Tiếng Việt
- Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ :
- Sách giáo khoa- Bộ thực hành Tiếng Việt
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Cả lớp lấy sách giáo khoa và bộ thực hành để cô
kiểm tra
Tuyên dương : cá nhân, tổ, lớp
Nhắc nhở học sinh chưa thực hiện tốt
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’)
b Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG1:Giới thiệu sách: (10)
Giáo viên đưa mẫu 3 quyển sách và giới thiệu
• Sách tiếng việt 1 :
Là sách bài học gồm có kênh hình và kênh chữ
giúp các em học tập tốt môn Tiếng Việt, ngôn ngữ
chung của người Việt Nam được gọi là tiếng phổ
thông
∗ Hướng dẫn học sinh làm quen với các kí hiệu
trong sách
• Vở bài tập Tiếng Việt
Giúp học sinh ôn luyện và thực hành các kiến thức
đã học ở sách giáo khoa
• Vở tập viết:
Trong mỗi tiết học vần có một bài tập viết đi kèm
Trong đó có các chữ mẫu giúp các em rèn luyện chữ
viết
HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu bộ thực hành TV
Hướng dẫn học sinh phân loại đồ dùng của môn
Tiếng Việt và Toán
- Có mấy loại đồ dùng môn Tiếng Việt
Cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau
- Bộ thực hành
- Sách tiếng Việt tập 1
- Bài tập Tiếng Việt
- Tập viết
Quan sát sách giáo khoa
Học sinh quan sát và nhận biết các
kí hiệu của sách
Quan sát vở tập viết
Trang 2• Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng, tác dụng
của bảng chữ cái
- Tác dụng của bảng chữ để ghép âm,vần tạo tiếng
∗ Giới thiệu và hướng dẫn cách sử dụng bảng cài
Bảng cài giúp các em gắn được âm, vần chữ tạo
tiếng
TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1: Rèn nếp học tập
- Khi cô giáo giảng các em ngồi tư thế nào?
- Khi cô hỏi các em làm sao?
4 CỦNG CỐ: (4’)
Trò chơi ôn luyện
-Thi đua theo nhóm, theo tổ thực hiện nhanh các
thao tác nề nếp theo yêu cầu
- Im lặng khi nghe giảng; tích cực phát biểu khi nghe hỏi
- Giơ tay phát biểu
Cá nhân, tổ, nhóm thực hiện các thao tác rèn nề nếp
- Mở sách, gấp sách, cất sách, viết bảng, giơ bảng đúng thao tác…
- Có ý thức bảo quản đồ dùng học tập Ham thích học Toán qua các hoạt động học
- Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ :
- Sách giáo khoa- Bộ thực hành
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Cả lớp lấy sách giáo khoa và Bộ thực hành để kiểm tra
HátMỗi em lấy sách của môn học Toán
Trang 3- Số lượng
- Bao bìa dán nhãn
- Bộ thực hành Toán
- Giáo viên nhận xét
- Tuyên dương cá nhân, tổ, lớp
- Nhắc nhở : học sinh chưa thực hiện tốt
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài:(1’)
- Để giúp các em biết được những việc cần làm và
những yêu cầu đạt được trong tiết học Toán Hôm nay
cô sẽ dạy các em bài: Tiết Học Đầu Tiên.
b Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1: HDHS sử dụng Sách Toán 1(8’)
*Cách sử dụng và bảo quản sách:
- Đưa mẫu sách Toán và vở bài tập
- Hướng dẫn học sinh xem cấu trúc của sách: Mỗi tiết
học có 1 trang hay 2 trang tùy lượng kiến thức của bài,
cấu trúc như sau :
- Tên của bài học đặt ở đầu trang
- Phần bài học
- Phần thực hành
* Hướng dẫn làm quen với các kí hiệu lệnh trong sách
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh làm quen
với một số hoạt động học tập môn Toán (15’)
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ trong sách bài
“Tiết học đầu tiên”
-Tranh 1 vẽ gì?
- Cô giáo và các bạn trong trang 2 đang làm gì?
- Bạn gái đang sử dụng que tính để làm gì?
- Bạn trai trong tranh đang làm gì?
- Tranh 5 các bạn đang làm gì?
- Nêu tên các mẫu vật sử dụng khi học Toán
* Tác dụng khi học toán
Giúp các em biết đếm, học số, làm tính, biết giải toán
- Vậy muốn học tốt môn toán các em cần làm gì?
HOẠT ĐỘNG 3: Giới thiệu bộ thực hành môn
- Các mẫu số, mẫu dấu dùng để làm gì?
Hướng dẫn cách bảo quản
gồm 2 quyển :Sách Toán 1
Vở bài tập Toán 1+ Bộ thực hành gồm : Que tính, đồng
Hình vuông, hình tam giác, hình tròn
- Đếm số
- Làm tính
Trang 44 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (4’)
Biết cách giữ gìn để sử dụng đồ dùng được bền
Xem trước bài học nhiều hơn, ít hơn
Thực hành mở ra, cất vào theo nềnếp
Tiết 5 ĐẠO ĐỨC: ( Tiết 1 )
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
I/ MỤC TIÊU: Học sinh biết được:
- Trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường tên lớp, tên thầy cô giáo, một số bạn bè trong lớp Có thể biết giới thiệu tênmình với các bạn trong lớp
- Yêu quý thầy cô bạn bè
- Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ :
Đọc, tìm hiểu điều 7, 28 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Trò chơi vòng tròn gọi tên
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ ỔN ĐỊNH: (1’)
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra vở bài tập đạo đức
3/ BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài (1’)
Treo tranh “Mẹ dắt bé đi học”
Trong tranh vẽ những gì?
Nét mặt của các bạn trong tranh như thế nào?
à Tranh vẽ lại cảnh các bạn đến trường Để biết được
tại sao các bạn trong tranh tươi cười, vui vẻ như thế,
chúng ta tìm hiểu qua bài “Em là học sinh lớp 1”
GV ghi đầu bài lên bảng:Em là học sinh lớp Một
Cách chơi: Đầu tiên giới thiệu tên mình em thứ hai
giới thiệu lại tên bạn thứ nhất và tên mình em thứ ba
giới thiệu lại tên bạn thứ nhất, thứ hai, tên mình tuần
tự cho đến người sau cùng
- Yêu cầu một nhóm thực hiện mẫu
- Ổn định nêu câu hỏi
- Trò chơi giúp em điều gì?
- Em cảm thấy như thế nào khi giới thiệu tên mình với
các bạn?
- Em cảm thấy như thế nào khi được biết tên các bạn
trong lớp?
à Trò chơi đã giúp em biết được tên mình và tên
các bạn Mỗi em đều có một cái tên … đó là quyền
Giới thiệu tên mình, bạn
Được biết tên các bạnThích thú vì được các bạn biết tênmình
Vui thích vì có thêm nhiều bạn mới
Trang 5khi sinh ra cần có “ Trẻ em cũng có quyền có họ và
tên”
HOẠT ĐỘNG 2:Giới thiệu sở thích của mình (9’)
Yêu cầu : Mỗi tổ cử ra 2 bạn lên bảng dán tranh và
nêu lên sở thích của mình cho các bạn nghe
+ Các tranh vẽ trên bảng có cùng sở thích như nhau
không?
à Qua tranh vẽ cũng như khi lắng nghe các em
trao đổi với nhau Mỗi em đều có sở thích ước mơ
khác nhau, nhưng cũng có bạn giống nhau Cô
mong muốn các em đều đạt được sở thích và ước mơ
của mình bên cạnh đó các em phải biết tôn trọng sở
thích và ước mơ của bạn.
HOẠT ĐỘNG 3: Kể về ngày đầu tiên đi học(8’)
Bố mẹ đã chuẩn bị những gì cho các em đi học?
Ngày đầu tiên đến trường em gặp những ai?
Cảnh vật xung quanh thế nào?
Các bạn học sinh lớp 1 có gì đẹp?
Cô giáo dạy lớp em tên là gì? Thầy cô đón chào em
như thế nào?
Em có thích không?
à Các em phải biết tự hào và yêu quý những tình
cảm đó là Quyền được đi học, Quyền có mái ấm gia
đình, tự hào là học sinh
4 CỦNG CỐ- DẶN DÒ :
Hỏi : Trò chơi vòng tròn giúp em điều gì?
Để cha mẹ, thầy cô vui lòng em phải làm gì?
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị xem trước bài
Kể với nhau về sở thích của mìnhThực hiện dán tranh, nêu sở thích củamình cho cả lớp nghe
Hình thức: Học cả lớpGiơ tay phát biểu Nêu những cảmnghĩ, cảm xúc của mình qua câu hỏigợi ý
Giới thiệu tên mình, biết tên bạn.Chăm ngoan, học giỏi, vâng lời
Tiết 6: CHÀO CỜ (tiết 19)
(Theo nội dung điểm trường làng Yon)
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2015
-¬ -Tiết 1+2 +3 HỌC VẦN: ( -¬ -Tiết 4+5+6)
CÁC NÉT CƠ BẢN I/ MỤC TIÊU:
- Làm quen các nét cơ bản : Nét ngang; nét sổ; nét xiên trái; nét xiên phải; móc xuôi; mócngược móc hai đầu; cong hở phải; cong hở trái;cong kín, khuyết trên , khuyết dưới
- Rèn viết đúng đơn vị nét, dáng nét.Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận rèn chữ giữ vở
- Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Mẫu các nét cơ bản , Kẻ bảng tập viết
2 Học sinh : Bảng, tập viết vở nhà
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 61/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh : Bảng, phấn Vở
tập viết, bút
∗ Nhận xét
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
Ghi đầu bài Các nét cơ bản
Viết mẫu từng nét và hướng dẫn :
Nét ngang: đặt bút tại điểm cạnh của ô vuông, viết nét
ngang rộng 2ô li
Nét dọc: đặt bút ngang đường kẻ dọc, hàng kẻ thứ ba
viết nét sổ cao ô li
Nét xiên trái: đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li thứ
ba viết nét xiên nghiêng bên trái
Nét xiên phải: đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li thứ
ba viết nét xiên nghiêng bên phải
TIẾT 2:
HOẠT ĐỘNG 2 : Giới thiệu nhóm nét (30’)
- Móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu
Giáo viên giới thiệu cấu tạo của từng nét
*Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết:
+ Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét móc xuôi cao 2
dòng li , điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
+ Đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết nét móc xuôi cao 1
dòng li, điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
+ Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét móc xuôi cao 1
dòng li, điểm kết thúc trên đường kẻ thứ hai
cô giáo kiểm tra
- Đọc tên nét và kích thước của cácnét
Đọc tên nét, độ cao của nét
+ Thao tác viết bảng conHọc sinh viết từng nét vào bảngcon, đọc tên nét
+ Thao tác viết bảng conHọc sinh viết từng nét vào bảngcon, đọc tên nét
HS thi đua
Trang 7
TIẾT 3 HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu nhóm nét (15’)
Nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín
- Cho học sinh xem mẫu hỏi:
Nét cong hở trái cao mấy đơn vị ?
Nét cong hở phải cao mấy đơn vị ?
Nét cong kín cao mấy đơn vị?
Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết :
Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết nét cong hở (trái), điểm
kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
Tương tự, nhưng viết cong về bên phải
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét cong kín theo
hướng từ phải à trái nét cong khép kín điểm kết thúc
trùng với điểm đặt bút
HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu nhóm nét (15’)
- Nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt
- Nét khuyết trên cao mấy dòng li?
- Nét khuyết dưới mấy dòng li?
- Nét thắt cao mấy đơn vị?
à Nét thắt cao 2 ô li nhưng điểm thắt của nét hơi cao
hơn đường kẻ thứ hai 1 tí
∗ Hướng dẫn viết bảng : Nêu qui trình viết:
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét khuyết trên 5
dòng li Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết nét khuyết dưới 5
dòng li Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ hai
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ nhất, viết nét thắt cao trên
2 đơn vị 1 tí ở điểm thắt Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ
hai
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Cho HS đọc tên các nét
- Luyện viết các nét đã học vào bảng con
- Xem trước bài âm e tìm hiểu nội dung trong SGK
+ Thao tác viết bảng conHọc sinh viết từng nét vào bảngcon, đọc tên nét
+ Thao tác viết bảng conHọc sinh viết từng nét vào bảngcon, đọc tên nét
Lớp đọc ĐT
Tiết 4: Mỹ thuật (Tiết 1)
XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
I-MỤC TIÊU
-Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
-Tập quan sát mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
- Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc.
II-CHUẨN BỊ:
- Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường ngày lễ, công viên, cắm trại,…)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Trang 81 Bài cũ:(3’)
- Kiểm tra đồ dùng
2 Bài mới: (30’)
- Giới thiệu bài
- Ghi tựa bài
Hoạt động1: Giới thiệu tranh
- Giới thiệu tranh để HS quan sát:
Đây là loại tranh vẽ về đề tài thiếu nhi vui chơi ở
trường, nhà và các nơi khác Chủ đề vui chơi rất rộng,
người vẽ có thể chọn một tranh rất nhiều các hoạt
động vui chơi mà mình thích để vẽ tranh
- Đề tài vui chơi rất rộng, phong phú và hấp dẫn người
vẽ, nhiều bạn đã say mê về đề tài này và vẽ những
tranh đẹp, chúng ta cùng xem tranh của bạn
Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh xem tranh.
-GV treo các tranh mẫu có chủ đề vui chơi (đã chuẩn
bị) hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh trong vở tập vẽ
lớp 1 và đặt một số câu hỏi gợi ý, đẫn dắt HS tiếp cận
các bức tranh Các câu hỏi có thể là:
+ Bức tranh vẽ những gì?
+Em thích bức tranh nào ?
+Vì sao em thích bức tranh
đó ?
- GV dành thời gian từ 2 đế 3 phút để HS quan sát các
bức tranh trước khi trả lời các câu hỏi trên
- GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác để HS tìm hiểu
thêm về bức tranh
+ Trên tranh có những hình ảnh nào? (nếu có hình ảnh
và mô tả hình dáng động tác)
+ Hình ảnh nào là chính? (thể hiện rõ nội dung bức
tranh), hình ảnh nào là phụ? (hỗ trợ làm rõ nội dung
chính)
+ Em có thể cho biết các hình ảnh trong tranh đang
diễn ra ở đâu? (địa điểm)
+ Trong tranh có những màu nào? Màu nào được vẽ
*Bức tranh vẽ đua thuyền, bể bơi
*Em thích bức tranh đua thuyền
*Bức tranh đó đẹp
*HS tìm hiểu thêm về bức tranh
*Trên tranh có những hình ảnh cácbạn đua thuyền
* Hình ảnh chèo thuyền là chính.Hình ảnh mặt nước là phụ
*Hình ảnh trong tranh đang diễn ra
Trang 9-GV lần lượt yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trên
cho từng bức tranh
- Khi Hs trả lời đúng, GV khen ngợi để động viên,
khích lệ các em, nếu HS trả lới chưa đúng GV sửa
chữa và bổ sung thêm GV hệ thống lại nội dung và
nhấn mạnh: Các em vừa được xem các bức tranh rất
đẹp, thưởng thức được cái hay, cái đẹp của tranh
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 5 TOÁN: ( Tiết 2 )
NHIỀU HƠN - ÍT HƠN I/ MỤC TIÊU : Hs
Sách Toán 1, tranh minh họa trang 6
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ ỔN ĐỊNH: (1’)
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ (4’)
Kiểm tra SGK và bút chì
Bài : “Tiết học đầu tiên”
- Nêu các vật dụng cần có khi học toán
- Nêu các hình thức học tập mà em biết?
Nhận xét
3/ BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng
Nhiều hơn,ít hơn
b Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn so sánh số lượng ly và
thìa (16’)
-GV chỉ vào tranh vẽ trên bảng và hỏi:
-Sau khi để muỗng vào ly có nhận xét gì? có đủ muỗng
để vào ly không?
-Số ly so với muỗng như thế nào?
Số muỗng so với ly như thế nào?
- Có 1 cái ly không có muỗng
- Số ly nhiều hơn số muỗng
- Số muỗng ít hơn số ly
- Nhắc lại
Trang 10Số muỗng ít hơn số ly.
∗ Tương tự : Thực hiện thao tác và so sánh : 5 cái chén
Tranh 3 : Nồi và nắp nồi
Tranh 4 : Ổ cắm điện và phích cắm điện
- Tham gia trò chơi gắn số lượng mẫu vật theo hàng ngang để so sánh
- Học sinh làm quen nhận biết được chữ và âm e
- Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt qua hoạt động học âm e và luyện nói theo chủ đề Phát biểu lờinói một cách tự tin
- Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc.
a Giới thiệu bài: (2’)
Lần lượt treo từng tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
- Trong các tiếng bé, ve, xe, me là các tiếng có âm gì
giống nhau ?
* Bài học hôm nay cô giới thiệu đến các em đó là bài
âm e Ghi đầu bài lên bảng:
- Bé, xe, ve, quả me
- Có âm e giống nhau
- Đồng thanh, cả lớp Quan sát mẫu chữ và thao tác của cô
Trang 11- Chữ e gồm một nét thắt
- Tìm chữ e trong bộ thực hành chữ cái
HOẠT ĐỘNG 2: Dạy chữ ghi âm e (10’)
- Phát âm mẫu : e
Khi phát âm, âm e miệng mở hẹp không tròn môi
Sửa cách phát âm cho học sinh
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn viết chữ trên bảng (7’)
- Gắn chữ viết mẫu giới thiệu và hướng dẫn kĩ (vì đây
là bài viết đầu tiên) độ cao, hàng kẻ, dòng li, đường kẻ
dọc
+ Viết mẫu, nêu qui trình viết
Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết chữ e cao 2 ô li,
điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
- Học sinh lần lượt phát âm âm e
- Sửa sai và uốn nắn cách phát âm của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện viết (10’)
Hướng dẫn qui trình giống tiết 1
Tô mẫu chữ
Hướng dẫn viết tô
Nhắc tư thế ngồi viết
Nhận xét hoạt động 2
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện nói (5’)
Cho học sinh mở sách quan sát từng bức tranh Khai
thác nội dung tranh
- Mỗi bức tranh nói về loài nào?
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Các bức tranh này có điểm gì giống nhau?
à Mỗi một bức tranh các loài vật học tập: Chim học
hót, kiến học đàn … dù loài vật hay bé đều có yêu cầu
học tập Các em phải cố gắng học hành chăm ngoan
Viết bảng con chữ e
- Đọc CN- ĐT, nhóm, lớp
- Học sinh tô chữ e vào vở tập viết
- Nói về các con vật: chim, kiến, ếch, gấu
- Các bạn và các con vật đều đang học
- Trả lời và nêu cảm nghĩ của mình
về nội dung tranh Nói tự nhiên dựa vào câu hỏi của giáo viên
Đọc CN- ĐT
Trang 12Tiết 4 THỦ CÔNG: ( Tiết 1 )
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY, BÌA, DỤNG CỤ HỌC THỦ CÔNG
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết một số loại giấy sử dụng khi học môn thủ công, dụng cụ học tập phân môn
GDTKNL: GDHS tiết kiệm các loại giấy thủ công khi thực hành xé, dán cắt giấy
Tái sử dụng các loại giấy báo cũ, lịch cũ để dùng trong các bài thủ công Hiểu được đặc điểm tác dụng của vật liệu, dụng cụ dùng trong cuộc sống lao động của con người để từ đó hình
thành cho hs ý thức tiết kiệm năng lượng
- Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giấy bìa, giấy màu, giấy nháp Kéo, hồ, thước,
- Học sinh Giấy màu, kéo, hồ, thước, vở.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ ỔN ĐỊNH: (1’)
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ: (2’)
Kiểm tra các đồ dùng học tập trong môn thủ công
3/ BÀI MỚI :
a Giới thiệu bài: (1’)
Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu đến các em bài
- Một số loại giấy bìa, dụng cụ học thủ công
b Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1: (20’)Giới thiệu dụng cụ học môn thủ
công
∗ Đưa mẫu giấy bìa
- Mẫu giấy cô đưa mỏng hay dày so với giấy vở
à Đó gọi là giấy bìa được làm từ bột của nhiều loại cây
như tre, nứa, bồ đề …
∗ Hướng dẫn phân biệt giấy bìa:
- Quan sát vở hoặc sách so sánh bìa vở hoặc sách em thấy
có gì khác so với các trang bên trong
à Giấy bìa là một dụng cụ học tập trong môn thủ công
Như các em thấy người ta dùng giấy bìa để làm bìa vở,
sách và trang trí rất đẹp giúp cho vở, sách dùng được bền
lâu và tạo cái đẹp cho mọi người …
∗ Đưa mẫu các hình xếp gấp hoặc cắt dán bằng thủ công :
- Các mẫu hình và các mẫu dán … được làm bằng giấy
gì?
- Giấy thủ công có màu sắc như thế nào?
Hát
Đồ dùng học tập: Giấy màu,Thước, hồ, kéo
-Quan sát nhận xét màu sắccác mẫu giấy bìa
- Học sinh sờ và nêu nhận xétdày hơn so với bìa tập
-Bìa vở, sách dày hơn so vớitrang bên trong
- Quan sát mẫu vật và tranhmẫu trả lời:
- Làm bằng giấy thủ công
-Nhiều màu sắc đẹp xanh, đỏ,tím,
- Có hàng kẻ ô li giống vở