III- Hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”.. Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn Đọc diễn cảm cả bài và trả lời câu hỏi của
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007
Tập đọc
những ngời bạn tốt I- Mục tiêu
Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm
Hiểu: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời
II- Chuẩn bị
Tranh minh hoạ trong sgk
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”
B- Bài mới:
* GV giới thiệu chủ điểm, bài mới HS quan sát tranh
1- Luyện đọc
Chia bài làm 4 đoạn: nh sgk
Kết hợp sửa phát âm, giải nghĩa từ
chú ý đọc đúng các tên riêng nớc ngoài,
truyền lệnh, dong buồm, boong tàu, …
GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
2- Tìm hiểu bài
Vì sao nghệ sĩ phải nhảy xuống biển?
Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng quý
ở điểm nào?
Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thuỷ thủ và của đàn cá heo với nghệ sĩ?
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: vì thuỷ thủ trên tàu cớp hết tặng vật, đòi giết
ông
- đọc đoạn 2, trả lời
- đọc lớt toàn bài, thảo luận nhóm đôi, phát biểu, thống nhất ý kiến:
+ cá heo biết thởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển, cá heo là bạn tốt của ngời
+ đám thuỷ thủ là ngời nhng tham lam
độc ác, không có tính ngời; đàn cá heo là loài vật nhng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn
3- Luyện đọc diễn cảm
HD đọc đoạn 1,2:
+ đoạn 1: đọc chậm 2 câu đầu, nhanh dần
ở những câu diễn tả tình huống nguy hiểm
+ đoạn 2: giọng sảng khoái, thán phục cá
heo, nhấn giọng ở các từ ngữ: đã nhầm,
đàn cá heo, say sa, nhanh hơn,…
Đọc nối tiếp theo đoạn, nêu cách đọc diễn cảm
Luyện đọc kĩ đoạn 1,2
Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn
Đọc diễn cảm cả bài và trả lời câu hỏi của bạn về nội dung bài
Trang 2C- Củng cố, dặn dò
- Ngoài câu chuyện trên, em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?
- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện?
Toán
luyện tập chung I- Mục tiêu
Củng cố về: Quan hệ giữa 1 1 1 1 1
1& ; & ; &
10 10 100 100 1000
Tìm một thành phần cha biết của một phép tính với phân số
Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II- hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ
Nêu cách tìm trung bình cộng của nhiều số.Cho VD
B- Luyện tâp(32)
Bài 1:a- 1 gấp bao nhiêu lần 1
10
b- 1
10 gấp bao nhiêu lần
1 100
*Chốt lại: Đều gấp nhau 10 lần
+ Cho học sinh nêu lại: Những phân số
nào đợc gọi là phân số thập phân?
* Củng cố về phân số thập phân
Bài 2:Tìm x
Nêu từng phần
* Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia phân
số; tìm thành phần cha biết của phép tính
( Cách làm nh đối với STN)
Bài 3: Giờ 1 : 2/15 bể
Giờ 2 : 1/5 bể
T.Bình 1 giờ : ? bể
*Chấm bài – Nhận xét
*Chốt lại: Rèn kĩ năng giải toán có liên
quan đến số trung bình cộng
Bài 4:
Đọc đề bài và xác định yêu cầu Hoạt động nhóm đôi và trình bày miệng kết quả từng phần
Lu ý: +Viết 1 =
10
10
(phần a) + học sinh giải thích, chẳng hạn:
1 gấp 10 lần vì: 10 x
10
1
=
10
10
=1
Nêu các bớc :- XĐ thành phần cha biết -Nêu cách tìm và giải -Thử lại
Đọc đầu bài, nêu các yếu tố đã cho và yếu
tố cần tìm
Làm bài vào vở
Tự đọc đề bài và xác định dạng toán Nêu phơng pháp giải
C- Củng cố- Dặn dò
- Cách tìm trung bình cộng của nhiều phân số
- Hoàn thành bài 4 vào buổi chiều
khoa học Bài 13. Phòng bệnh sốt xuất huyết (trang 28)
I - Mục tiêu
HS cần phải:
- Nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền của bệnh sốt xuất huyết
- Nhận biết đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết, tác hại của muỗi vằn và nêu đợc cách tiêu diệt muỗi, tránh bị muỗi đốt
- Có ý thức phòng bệnh sốt xuất huyết Tuyên truyền và vận động mọi ngời cùng thực hiện
II - Chuẩn bị
- HS: Các hình minh hoạ trang 28, 29 SGK
Trang 3III - Hoạt động dạy- học
A - Khởi động
- Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:
+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?
+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? bệnh nguy hiểm nh thế
nào?
+ Chúng ta nên làm gi để phòng bệnh sốt rét?
- GV chốt nội dung và sử dụng câu hỏi: Ngoài bênh sốt rét,
ai còn biết bệnh nào cũng bị lây qua muỗi truyền? để dẫn vào bài
- HS lần lợt trả lời các câu hỏi
B - Bài mới
1 Hoạt động 1: Tác nhân lây bệnh và con đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- GV hớng dẫn HS làm bài tập
- Nhận xét kết quả thực hành
+ Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?
+ Bệnh sốt xuất huyết đợc lây truyền nh thế nào?
+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế nào?
- GV nhận xét và tổng kết kiến thức cơ bản về bệnh
sốt xuất huyết
- Hoạt động theo cặp
để làm bài tập thực hành nội dung SGK trang 28
- HS báo cáo kết quả
2 Hoạt động 2: Những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết.
- Ghi nhanh những việc nên và
không nên làm:
* Nhận xét và kết thúc hoạt
động 2
- HS thảo luận theo nhóm để tìm và nêu những việc nên làm và không nên làm để phòng và chữa bệnh
- Trình bầy ý kiến, lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại những việc nên làm để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết
3 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Nhận xét HS trình bầy
- GV kết luận hoạt động 3
- GV chốt nội dung toàn bài
- Kể những việc gia định và địa phơng mình làm để diệt muỗi và bọ gậy theo gợi ý của GV
- Dựa vào những việc mà trong tranh minh hoạ giới thiệu để kể
- Một vài HS nối tiếp nhau nói
- Nêu nội dung bạn cần biết trang 29
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế nào?
- Chúng ta phải làm gỉ để phòng bệnh sốt xuất huyết?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 14: Phòng bệnh viêm não và tìm hiểu các thông tin hình ảnh về bệnh
hoạt động ngoài giờ lên lớp
giáo dục an toàn giao thông
Bài 3: Chọn đờng đi an toàn, phòng tránh tai nạn giao thông (tiết 2)
I- Mục tiêu
Nh tiết 1
Trang 4II- Hoạt động dạy học
Hoạt động 3: Phân tích các tình huống nguy hiểm và cách phòng tránh TNGT
- GV nêu và đa ra tranh minh hoạ một số tình huống nguy hiểm có thể gây TNGT và yêu cầu HS thảo luận, phân tích tình huống nguy hiểm đó là gì ? Hậu quả
có thể xảy ra? Có thể phòng tránh nh thế nào? Giải thích nh thế nào với ngời vi phạm?
* Kết luận: Các tình huống trên đều nói về hành vi không an toàn của ngời tham gia giao thông Các tình huống này đều có thể dẫn đến tai nạn giao thông rất nguy hiểm Do đó việc giáo dục mọi ngời có ý thức chấp hành Luật GTĐB là cần thiết
để đảm bảo ATGT
Hoạt động 4: Luyện tập xây dựng phơng án lập con đờng an toàn đến trờng và
đảm bảo ATGT ở khu vực trờng học
Chia lớp thành 2 nhóm:
- Nhóm 1 lập phơng án " Con đờng an toàn đến trờng"
- Nhóm 2 lập phơng án "Bảo đảm an toàn giao thông ở khu vực gần trờng" + Nội dung mỗi phơng án có 2 phần:
- Phần 1: Những con đờng cha an toàn Nói rõ những điều kiện hoặc những tình huống không an toàn có thể gặp phải trên đờng đi học
- Phần 2: Cách phòng tránh
+ Mỗi nhóm cử 1 HS báo cáo các phơng án của nhóm, cả lớp theo dõi xây dựng phơng án
* Kết luận: Chúng ta không những chỉ thực hiện đúng Luật GTĐB để đảm bảo
an toàn cho bản thân còn phải góp phần làm cho mọi ngời có hiểu biết và có ya thức thực hiện Luật GTĐB, phòng tránh TNGT
_
h ớng dẫn học bài
I - Mục tiêu
- Hoàn thành các bài học trong ngày đối với môn Toán và Tập đọc
- Khắc sâu cách giải bài toán tỉ lệ (dạng thứ nhất)
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II - nội dung
Toán
a/ HS cả lớp hoàn thành bài 4/32 :
- Xác định lại dạng toán và nêu phơng pháp giải
- HS khá giúp đỡ những HS kém nêu từng bớc giải bài toán : + Tìm giá tiền mua mỗi mét vải khi cha giảm giá(60 000 : 5 = 12 000 (đồng)) + Tìm giá tiền mua mỗi mét vải sau khi giảm giá(12000 – 2000 =
10000(đồng))
+ Tìm xem với 60 000 đồng thì số mét vải có thể mua đợc hiện nay là bao nhiêu?(60 000 : 10 000 = 6(m))
- Học sinh làm và chữa bài b/ HS khá làm thêm bài tập 4 tiết 31 trong Vở VT toán
* Củng cố về cách nhận dạng và giải bài toán tỉ lệ
Tập đọc Bài Những ngời bạn tốt.
- Luyện đọc đúng (HS kém) và luyện đọc diễn cảm (HS khá)
- Hình thức luyện đọc : đọc thầm, đọc trong nhóm đôi, thi đọc trớc lớp và trả lời câu hỏi của bạn về nội dung bài
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007
Tập làm văn
luyện tập tả cảnh I- Mục tiêu
Trang 5Hiểu quan hệ về nội dung giữa các đoạn trong bài.
Thực hành viết các câu mở đoạn
II- Chuẩn bị
Tranh ảnh minh hoạ cảnh Vịnh Hạ Long và Tây Nguyên
Bảng phụ
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
Nêu dàn ý hoàn chỉnh của bài văn tả cảnh sông nớc
B- Bài mới
1-Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Luyện tập
Bài tập 1/70
Tổ chc cho HS hoạt động trong nhóm
theo hớng dẫn
- Nêu từng câu hỏi trong mỗi đoạn
- GV giảng thêm về tác dụng của sự phân
đoạn trong bài văn một cách hợp lí
Bài tập 2
HD: đọc kĩ đoạn văn và các câu mở đoạn
cho sẵn, điền nhẩm từng câu vào chỗ
trống xem câu nào khớp với các câu tiếp
theo và bao trùm đợc ý miêu tả của cả
đoạn
- Kết luận câu trả lời đúng :
+ đoạn 1: câu mở đoạn b
+đoạn 2: câu mở đoạn c
Bài tập 3
Nhắc HS: có thể viết câu mở đoạn cho 1
hoặc cả 2 đoạn và có thể viết 1-2 câu cho
mỗi phần mở đoạn
- GV hớng dẫn thêm những HS gặp khó
khăn
- Chấm 1 số bài, nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- làm việc nhóm đôi: đọc từng đoạn trong bài văn, trao đổi và trả lời câu hỏi
- - trả lời từng câu hỏi gv nêu
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- chọn câu mở đầu cho mỗi đoạn văn
- HS trình bày sự lựa chọn của mình và giải thích tại sao chọn nh vậy, lớp nhận xét
- 2 HS tiếp nối đọc đoạn vă đã hoàn chỉnh
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở
- đọc đoạn văn hoàn chỉnh, lớp nhận xét
về nội dung câu văn mở đoạn có bao trùm
đợc ý của cả đoạn không và nhận xét về cách dùng từ, diễn đạt
C- Củng cố, dặn dò
Trong một bài văn,các câu mở đoạn hay sẽ mang lại tác dụng gì?
Chuẩn bị cho bài sau: viết một đoạn văn tả cảnh sông nớc
Toán
khái niệm sốthập phân I- Mục tiêu
Nhận biết khái nịêm ban đầu về số thập phân
Bíêt đọc, víêt số thập phân đơn giản
II- Chuẩn bị
2 tờ bìa hình vuông minh hoạ phần a và b lí thuyết
Bảng phụ ghi BT 3
III- họat động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ
Cho VD về phân số thập phân Đọc và viết PSTP đó.
Trang 6B- Bài mới
1- Lí thuyết
a/ Giới thiệu các số thập phân 0,1 ; 0,01 ;
0,001
* Giáo viên treo bảng kẻ sẵn (phóng to)
nh trong phần a SGK
- Giáo viên vừa giới thiệu vừa viết bảng :
1dm hay
10
1
m còn đợc viết thành 0,1m
Làm tơng tự với 0,01m và 0,001 m
* Giáo viên giúp học sinh tự nêu nhận
xét: Các phân số thập phân
10
1
;
100
1
;
1000 1
đợc viết thành 0,1 ; 0,01 ; 0,001
* Giáo viên giới thiệu cách đọc và cách
viết số thập phân 0,1 ; 0,01; 0,001
* Giới thiệu: Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là
số thập phân.
b/ Giới thiệu các số thập phân khác (dạng đơn
giản).
* Giáo viên treo bảng kẻ sẵn (phóng to)
nh trong phần b SGK và làm hoàn toàn tơng tự
nh phần a để học sinh nhận ra đợc 0,5 ; 0,07;
0,009 là các số thập phân.
- Tiến hành tơng tự phần a
Quan sát để nhận ra:
1
10
m dm dm m
- Hoạt động nhóm đôi, thảo luận cách víêt để có đợc : 0,01m ; 0,001m
- Vài học sinh đọc lại, học sinh tự nêu
- 0,1= 101
- tơng tự với 0,01 ; 0,001
- Vài học sinh nhắc lại
2-Luyện tập(34,35)
Bài 1:Đọc các PSTP và STP
Kẻ trục tia số
*Củng cố: Cách đọc số thập phân
Bài2: Viết số thập phân thích hợp:
3
dm m m cm m m;
*Chấm bài – Nhận xét
Bài 3: Viết phân số thập phân và số thập
phân thích hợp
Treo bảng phụ
Điền kết quả vào bảng
*Củng cố: Viết số thập phân
Đọc PSTP và STP tơng ứng
Đọc đề bài và xác định yêu cầu Làm bài vào vở
Đọc từng phần Làm bài vào vở nháp Nêu kết quả
C- Củng cố
Những hiểu biết ban đầu về số thập phân
_
chính tả
dòng kinh quê hơng I- Mục tiêu
Nghe viết chính xác đoạn văn
Làm đúng các bài tập ghi dấu thanh ở tiêng chứa nguyên âm đôi ia, iê
II- Chuẩn bị
Trang 7Viết sẵn BT 2 trên bảng lớp
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ la tha, thửa ruộng, con nơng, tởng tợng, quả dứa, và nêu quy tắc ghi dấu thanh ở những tiếng co nguyên âm đôi a, ơ
B- Bài mới
1- Hớng dẫn HSviết chính tả
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng
kinh rất thân thuộc với tác giả?
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc soát lỗi
- Chấm bài
- HS đọc đoạn văn, đọc phần chú giải
- giọng hò ngân vang, mùi quả chín, tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru em ngủ
- tìm và nêu các từ khó
- đọc, viết nháp các từ đó
- viết bài vào vở
- trao đổi vở để soát lỗi
2-H ớng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Tổ chức cho HS thi tìm vần nhanh và
đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ
Bài3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng câu thành
ngữ và đoạn thơ
- HS đọc yêu cầu
- 2 nhóm thi tìm vần tiếp nối, mỗi HS chỉ
điền vào một chỗ trống
- 2 HS đọc đoạn thơ hoàn chỉnh
- 1HS làm trên bảng, lớp làm vào vở BT
- nhận xét
- học thuộc lòng C- Củng cố, dặn dò
Ghi nhớ cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê.
Thứ t ngày 24 tháng 10 năm 2007
tập đọc
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông đà I- Mục tiêu
Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm; thuộc lòng bài thơ
Hiểu: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những ngời đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên
II- Chuẩn bị
Tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Những ngời bạn tốt”
B- Bài mới:
* Giới thiệu bài qua tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
1- Luyện đọc
Lu ý HS cách ngắt nghỉ hơi ở thơ tự do:
Ngày mai/
- 1 HS đọc cả bài, nhận xét về thể loại thơ
Trang 8Chiếc đập lớn/ nối liền hai khối núi/
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ/ giữa cao nguyên/
Sông Đà/ chia ánh sáng đi muôn ngả/
Từ công trình thuỷ điện lớn/ đầu tiên//
Kết hợp sửa phát âm, giải nghĩa từ trong
sgk và các từ: cao nguyên, trăng chơi vơi
GV đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
2- Tìm hiểu bài
Câu hỏi 1/69
Câu hỏi 2
gv giảng thêm về 2 hình ảnh đẹp: dòng
trăng, biển nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
- Tâm trạng của tác giả?
gv giúp HS hiểu: tác giả viết bài thơ khi
công trình thuỷ điện đang xây dựng
- HS đọc khổ thơ 2, trả lời:
+ công trờng say ngủ + tháp khoan…ngẫm nghĩ + xe ủi, xe ben…nằm nghỉ + tiếng đàn ngân nga, dòng sông lấp loáng
- HS trả lời theo cảm nhận riêng
- xúc động khi nghe tiếng đàn trong
đêm trăng,…
Luyện đọc diễn cảm và HTL
Câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân
hoá? Tác dụng?
- Cách đọc?
GV cùng HS nhận xét, cho điểm
- Các câu thơ có các từ ngữ: say ngủ,
ngẫm nghĩ, sóng vai nhau nằm nghỉ, nằm, bỡ ngỡ, chia ánh sáng
- Tác dụng: làm cho cảnh vật thêm sinh
động, có hồn vì có những hoạt động, tâm trạng nh con ngời
- Nhấn giọng vào các từ ngữ trên và các
từ ngữ gợi tả những hình ảnh đẹp Ngắt nhịp thơ hợp lí, vừa rõ ý, vừa biểu cảm
- Đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn
- Đọc nhẩm bài để thuộc lòng
- Đọc thuộc lòng nối tiếp theo cặp
- Thi đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi của bạn
C- Củng cố, dặn dò
Liên hệ thực tế ngày nay với những điều tác giả tởng tợng, mong muốn khi ngắm cảnh sông Đà vào đêm trăng ấy?
Nêu ý nghĩa bài thơ?
_
toán
khái niệm số thập phân (tiếp) I- Mục tiêu
- Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân và cấu tạo số thập phân
- Biết đọc, viết số thập phân
II- Chuẩn bị
Bảng phụ kẻ sẵn minh hoạ cho phần lí thuyết
III- Các họat động dạy học chủ yếu
A-Kiểm tra bài cũ
Trang 9Viết các PSTP sau dới dạng STP : 7 56 195; ;
10 100 1000
B- Bài mới
1- Lí thuyết
a/Tiếp tục giới thiệu về số thập phân
- Treo bảng phụ
- Tiến hành tơng tự nh phần lí thuyết của tiết
trớc
* Chốt lại : các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng là
những số thập phân
-Viết lên bảng các VD của h/s nêu
b/ Cấu tạo của số thập phân
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét về
cấu tạo của số thập phân
*Chốt lại: K.Luận –SGK –36
Lu ý : phần thập phân là 56 phần trăm
(không đợc nói tắt là 56, các cách nói :0,56
hay 56
100đều không chính xác.)
-Lấy VD về STP có đặc điểm nh bài cho
HS nêu - Nhận xét và bổ sung
-Lấy VD về STP và nêu phần nguyên
và phần thập phân của nó
2-Luyện tập(37)
Bài 1: Đọc số thập phân
Nêu từng số
Bài 2: Viết thành số thập phân:
9 45 225
5 ;82 ;810
10 100 1000
*Chấm bài – Nhận xét
Bài 3: Viết thành phân số thập phân:
0,1 ; 0,02 ; 0,004 ;
(Tiến hành tơng tự BT 1)
HS đọc-NX
Đọc đề bài và xác định yêu cầu -Làm bài vào vở
NX các số thập phân ở BT 1 và BT 2 C- Củng cố
Cấu tạo của số thập phân Đọc, viết số thập phân
kĩ thuật
Nấu cơm (tiết 2)
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Thuần thục các bớc nấu cơm bằng bếp đun
- Có ý thức ứng dụng vào cuộc sống để giúp gia đình
II- Đồ dùng dạy- học
- GV + HS: gạo, nồi cơm điện, nguồn điện, dụng cụ đong gạo, rá, chậu, đũa, xô
III Hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nêu cách nấu cơm bằng bếp đun?
- HS trả lời và nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và lu ý HS cách thổi cơm ngon
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện.
Trang 10- Câu hỏi định hớng:
+ So sánh những nguyên liệu và
dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng
nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp
đun
- Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện và so sánh với cách nấu cơm bằng
bếp đun
* Lu ý: cách xác định lợng nớc
vừa đủ bằng cách đong.
- Cách san đều mặt gạo trong nồi.
- Cách lau khô đáy nồi trớc khi
nấu.
- HS đọc mục 2 và quan sát hình 4 (SGK)
- Giống nhau: cùng phải chuẩn bị gạo,
n-ớc sạch, rá và chậu để vo gạo
- Khác nhau: về dụng cụ nấu và nguồn
cung cấp nhiệt khi nấu
- Thực hành cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện
2 Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.
- GV sử dụng câu hỏi 1, 2 cuối SGK, trang 37 để đánh giá kết quả học tập của HS
3 Hoạt động 3: Củng cố.
- Dặn HS chuẩn bị cho bài 10: “Luộc rau” và tìm hiểu ở nhà cách thực hiện luộc rau ở gia đình
luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa I- Mục tiêu
Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa Phân biệt đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn Tìm đợc VD về
sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật
II- Chuẩn bị
Bảng phụ ghi B1,2 phần Nhận xét
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
Thế nào là từ đồng âm? Tác dụng của từ đồng âm? VD
B- Bài mới
1-Hình thành khái niệm
a – Nhận xét
Bài tập 1/66
Nhắc HS dùng bút chì nối từ với nghĩa
thích hợp
Nhận xét,kết luận bài làm đúng
* Các nghĩa vừa xác định là nghĩa gốc
của mỗi từ
Bài tập 2
GV nêu câu hỏi của bài
Nhắc HS: không cần giải nghĩa một cách
phức tạp
* Những nghĩa này đợc hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi,
tai(BT1), ta gọi là nghĩa chuyển
Bài tập 3: GV nêu câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- 1HS làm trên bảng lớp, lớp làm vào vở nháp
- HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS đọc yêu cầu
- Trao đổi nhóm đôi
- phát biểu ý kiến, bổ sung, thống nhất câu trả lời