1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích môi trường ngành theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh

13 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Giới thiệu ngành sx mì tôm Mì ăn liền bắt nguồn từ mì ramen ăn ngay Nhật Đây là ngành tạo ra một loại thực phẩm đóng gói, từ lúa mì, lúa gạo…cho ra một sản phẩm thực phẩm khô, h

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH SX MÌ TÔM THEO

MÔ HÌNH NĂM ÁP LỰC CẠNH TRANH

BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Trang 2

NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Thu Hà 114.111.001

Chu Thị Liễu K1255.1060.1019 Nguyễn Thị Thanh Quyên K1255.1060.1024

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

Giới thiệu ngành mì tôm Phân tích môi trường ngành

1 2

3

Giới thiệu ngành sx mì tôm

Phân tích môi trường ngành Giải pháp nâng cao năng lực canh tranh

1 2

3

Trang 4

1.Giới thiệu ngành sx mì tôm

Mì ăn liền bắt nguồn từ mì ramen ăn ngay (Nhật)

Đây là ngành tạo ra một loại thực phẩm đóng

gói, từ lúa mì, lúa gạo…cho ra một sản phẩm

thực phẩm khô, hình sợi, có thể ăn trực tiếp

hoặc chế biến sơ Nó có sẵn các gói gia vị

Trang 5

2.Phân tích môi trường ngành

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh

Trang 6

2.1 Nguy cơ DN mới gia nhập ngành

Sức hấp dẫn của ngành:

+ Mức tiêu thụ tại Việt Nam đứng thứ 4 thế giới (5/2014) + Sức tiêu thụ hằng năm tăng trưởng 5% ( 2013)

Trang 7

Hàng rào ra nhập :

+ Công nghệ sản xuất của các công ty gần giống nhau + Mức độ trung thành của người tiêu dùng không cao + Chi phí chuyển đổi thấp…

2.1 Nguy cơ DN mới gia nhập ngành

=> Hàng rào ra nhập: trung bình

Trang 8

2.2 Cường độ CT giữa các đối thủ hiện tại

- Là ngành tập trung

- Chi phí chuyển đổi hầu như không có

- Hàng rào rút khỏi ngành thấp

=> Cường độ cạnh tranh: trung bình - mạnh

Trang 9

2.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế

Cháo Phở

- Sản phẩm thay thế có ưu thế: dinh dưỡng, không chất bảo quản

- Sự trung thành của khách hàng: thấp

- Tuy nhiên giá của sản phẩm thay thế lại đắt hơn

=> Áp lực cạnh tranh : thấp

Trang 10

2.4 Lợi thế đàm phán của khách hàng

• Chi phí chuyển đổi, lòng trung thành thấp

• Sản phẩm không có sự khác biệt lớn

Cá nhân

• Mua số lượng lớn so với doanh số của người bán

• KH có đầy đủ thông tin hơn

Đại lí bán lẻ

Trang 11

2.5 Lợi thế đàm phán của nhà cung cấp

- Nguyên liệu chính - bột mì chủ yếu phải

nhập khẩu

- Trong nước chỉ có 1 vài nhà cung cấp bột

mì: công ty Bình An, Tiến Hưng…

=> Lợi thế đàm phán của nhà cung cấp : mạnh

Trang 12

3.Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Cải tiến công nghệ, mẫu mã, chất lượng sản phẩm Khác biệt hoá sản phẩm

Tạo quan hệ với nhà cung cấp tin cậy, ổn định Sử dụng sáng tạo các kênh phân phối

Thực hiện chính sách marketing xuyên suốt

Trang 13

Thank You!

Ngày đăng: 04/01/2016, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w