Lý do lựa chọn đề tài Xây dựng là một ngành kinh tế, kỹ thuật lớn của đất nước bao gồm nhiều lĩnh vực, từ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng đến sản xuất kinh doanh đặc biệt là công ngh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Xây dựng là một ngành kinh tế, kỹ thuật lớn của đất nước bao gồm nhiều lĩnh vực,
từ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng đến sản xuất kinh doanh( đặc biệt là công nghiệp vật liệu xây dựng ): quản lý và phát triển nhà, xây dựng và cấp thoát nước,
từ quy hoạch, tư vấn thiết kế đến nghiên cứu khoa học, sáng tạo kiến trúc, đào tạo nguồn lực lao động, các dịch vụ đời sống và hợp tác quốc tế Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành xây dựng cơ bản có vị trí đặc biệt quan trọng, bởi thông qua hoạt động của ngành,đội ngũ những người làm công tác xây dựng đã tạo nên cơ sở kỹ thuật vật chất cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển,làm cho bộ mặt đô thi, nông thôn ngày càng thay đổi, biết bao nhiêu công trình lớn của đất nước ra đời phục vụ trực tiếp ngành kinh tế quốc dân vì mục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”
Trong các lĩnh vực hoạt động chuyên ngành gắn bó chặt chẽ với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Các doanh nghiệp nói chung và công ty CP xây dựng số
15 nói riêng đã không ngừng vươn lên bằng trí tuệ, nội lực bản lĩnh của mình, tự bươn trải trong nền kinh tế thị trường,cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng đầy cam
go, thử thách Những năm gần đây, ngành xây dựng cơ bản có chuyển hướng mạnh, chịu nhiều ảnh hưởng của sự biến động nền kinh tế thị trường thế giới Với lợi thế của mình người Việt Nam cần cù, chịu khó và đặc biệt có nguồn lao động dồi dào, nên việc phát triển ngành xây dựng khá thuận lợi Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó, ngành xây dựng cũng luôn là một “lỗ hổng” lớn làm thất thoát tài sản của nhà nước Vấn đề đặt ra là phải quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát trong điều kiện XDCB trải qua giai đoạn thi công dài, địa bàn sản xuất phức tạp.Do đó các doanh nghiệp nói chung và công ty CP xây dựng
số 15 nói riêng mong muốn tạo lập và duy trì chõ dựa vững chắc trong cạnh tranh gay gắt của thj trường phải đáp ứng yêu cầu: chất lượng cao, giá thành hạ
Muốn vậy doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thông qua việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chúng ta nắm được kết quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích đánh
Trang 2giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn
Một doanh nghiệp sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loai chi phí sản xuất sẽ làm hạ giá thành sản phẩm các công trình xây lắp Chính vì vậy hạch toán chính xác đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp còn là công việc quan trọng của công tác tài chính doanh nghiệp và có ý nghĩa thực tiễn vĩ mô, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nhà nước Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề nhóm
em đã lựa chọn đề tài: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công
ty CP xây dựng số 15
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành kết hợp với việc khảo sát tình hình thực tế của công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty CP xây dựng số 15, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho công ty, bên cạnh đó giúp
em hoàn thiện hơn kiến thức của mình về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm xây lắp: như giá thành công trình, hạng mục công trình
- Phạm vi nghiên cứu: là quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty
CP xây dựng số 15 thông qua các số liệu, chứng từ liên quan và các quy định, quy chế tại công ty
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu theo phương pháp thống kê
- Nghiên cứu tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ….) tại công ty
- Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán
và các phòng ban khác
- Xác minh những thông tin tự tìm hiểu bằng cách hỏi nhân viên phòng kế toán
5. Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 chương (ngoài lời mở đấu và kết luận):
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP xây dựng số 15
Chương 3: Một số đề xuất về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại công ty CP xây dựng số 15
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái quát chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Trang 41.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng tới hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Đặc điểm sản phẩm:
- Các doanh nghiệp khác nhau đều có loại hình sản xuất riêng biệt đặc điểm của sản phẩm sản xuất coảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán của đơn vị chủ yếu ỏ nội dung,phương pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất,phân loại chi phí,cơ cấu giá thành cụ thể:
- Sản phẩm sản xuất khác nhau dẫn đối tượng hạch toán chi khác nhau từ đó
để xác định phương pháp hạch toán chi phí cho phù hợp
- Xác định đặc điểm sản phẩm để lụa chọn đối tượng tính giá thành cho phù hợp, từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp: phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số hay tỷ lệ…
1.1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
- Tổ chức giám sát quản, lý chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Cải tiến khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm
- Có đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề kỹ thuật cao
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo tiến độ
1.1.2 Khái quát chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
1.1.2.1 Khái niệm.
- Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
- Thực chất của chi phí là dịch chuyển vốn –chuyển dịch các yếu tố đầu vào cho từng đối tượng tính giá (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ)
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau…Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất
- Một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ của kế toán tài chính:
a. Phân loại theo yếu tố chi phí:
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia thành 7 yếu tố chi phí sau:
Trang 5- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất – kinh doanh
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ( trừ số dung không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh lương và
phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ Yếu tố chi phí nguyên
liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị công nhân, viên chức.
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn: phản ánh
phần BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỷ lê quy định trên tổng số tiền lương
và phụ cấp
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ảnh tổng số khấu hao tài sản
cố định trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác.
b. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Bao gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên, vật liệu trục tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương,phụ cấp lương và các
khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kimh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phí phát sinh trong pham vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí liên quan đến quản trị
kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp
1.1.3 Khái quát chung về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Trang 6- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vất hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện, nhằm đật được mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí tiết kiệm để hạ giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.2 Phân loai giá thành sản phẩm.
a. Xét theo tính thời điểm và nguồn số liệu: giá thành được chia thành
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực té kì trước và các định mức, các dự toán chi phí của kì kế hoạch
- Giá thành định mức : được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và các định mức chi phí hiện hành của doanh nghiệp Giá thành định mức thường thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
b. Xét theo phạm vi phát sinh chi phí: giá thành được chia thành
- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ) : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm( chi phí sản xuất, quản lí và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn bộ được tính theo công thức:
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là:
Trang 7Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng giá trị sản xuất phat sinh trong kỳ
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp với phương pháp kế toán hang tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
- Định kì cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp để tiến hành phân tích các tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học và hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong một kỳ một cách đầy đủ, chính xác
1.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
a. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Trang 8Trong doanh nghiệp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường xác dịnh theo bộ phận sản xuất, nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí tùy theo quy trình sản xuất giản đơn hay phức tạp,loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, hay theo yêu cầu
và trình độ quản lí, tổ chức sản xuất kinh doanh
- Với sản xuất giản đơn: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm
- Với sản xuất phức tạp: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm…
- Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt
- Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ…
b. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất có thể là một phương pháp hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
- Về cơ bản phương pháp hạch toán chi phí bao gồm:
• Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm
• Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng
• Phương pháp hạch toán theo giai đoạn công nghệ
• Tập hợp chi phí theo phân xưởng, theo bộ phận sản xuất
• Hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm
1.2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a. Nội dung khoản mục.
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất ra sản phẩm Nguyên tắc chung là loại nguyên vật liệu nào dùng trực tiếp cho đối tượng hạch toán thì được phản ánh trực tiếp vào chi phí của đối tượng đó
Trang 9Trường hợp khi xuất dùng chung cho nhiều đói tượng hạch toán, đối tượng tính giá kế toán phải lựa chọn tiêu thức phân bổ, mức phân bổ cho từng đối tượng
b. Tài khoản sử dụng.
- Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Tài khoản
này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí( phân xưởng, bộ phận sản xuất…)
- Tài khoàn 621cuối kỳ không có số dư
- Kết cấu của tài khoản:
Nợ TK 621 Có
- Trị giá nguyên vật - Giá trị vật liệu xuất
liệu trực tiếp xuất dùng không dùng hết
dùng sản phẩm hay nhập lại kho
thực hiện các lao vụ - Kết chuyển chi phí
dịch vụ vật liệu trực tiếp
Trang 10c. Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ
d. Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK621 TK152
(1) Xuất dùng NVL cho (4) NVL xuất dùng không
Sản xuất sản phẩm dùng hết nhập lại kho
TK 331,111,112 TK154
(2) Mua NVL chuyển thẳng (5) Kết chuyển chi phí
cho sản xuất sản phẩm
TK133
TK411
(3) Nhận vốn góp chuyển
thẳng cho sản xuấtự
1.2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Nội dung khoản mục
- Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm bao gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương
- Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí kinh doanh
như:BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN
• KPCĐ tính theo lương thực tế phải trả
• BHXH,BHYT,BHTN tính theo lương cơ bản
• Các khoản tiền ăn ca,tiền thưởng trong sản xuất nếu có