Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của DN và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xâydựng hay có một quyết định đầu tư
Trang 1LÝ THUYẾT KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Câu 2
Phân loại tài sản cố định
Các DN sử dụng nhiều loại TSCĐ với những công dụng, tiêu chuẩn kỹ thuậtkhác nhau trong từng lĩnh vực KD Do đó để phục vụ cho yêu cầu quản lý, hạchtoán thì cần thiết phải tiến hành phân loại Việc phân loại cũng nhằm mục đích
để hạch toán chính xác TSCĐ, phân bổ đúng số khấu hao vào chi phí SXKD đểthu hồi đủ vốn TSCĐ đã sử dụng Có những tiêu thức phân loại TSCĐ như sau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
¬ TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng,
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vườn cây lâu năm
¬ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện mộtlượng chi phí mà DN đã đầu tư nhằm thu được lợi ích KT trong tương lai bởinhững đặc quyền của DN như quyền sử dụng đất, quyền phát hành, nhãn hiệuhàng hoá
Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể
về cơ cấu đầu tư của DN và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xâydựng hay có một quyết định đầu tư phù hợp với tình hình thực tế DN, giúp cho
DN có biện pháp quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với từngloại tài sản
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia ra làm hai loại:
TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ các nguồn
vốn do ngân sách, do cơ quan quản lý cấp trên cấp, do liên doanh, do nguồn vốn
đi vay và các loại vốn trích từ các quỹ của doanh nghiệp
TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng thuê tài sản Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đithuê được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát
và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê
+ Theo thông lệ Quốc tế, các tài sản cố định được gọi là thuê tài chính nếu thoảmãn một trong những điều kiện sau đây:
1
Trang 2+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn HĐ.
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấphơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
+ Thời hạn thuê theo HĐ ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê.+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo HĐ ít nhất bằng 90% giá trị TSCĐ thuê
TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ không cần thoả mãn bất cứ một điều kiện
nào như là TSCĐ thuê tài chính Bên đi thuê được quyền sử dụng, quản lý và khihết hạn hợp đồng thì hoàn trả lại cho bên cho thuê
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho công tác quản lý, hạch toán TSCĐđược chặt chẽ, chính xác và thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao nhất
Phân loại TSCĐ theo công dụng và đặc trưng kỹ thuật
TSCĐ hữu hình được chia thành:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thicông, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,
- Máy móc thiết bị: là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động KDcủa DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ,
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồmphương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường ống và các thiết bịtruyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản
lý hoạt động KD của DN như máy vi tính, thiết bị điện, dụng cụ đo lường,
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các vườn cây lâu nămnhư vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm câyxanh , súc vật làm việc và cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa
- Các TSCĐ khác: là toàn bộ các tài sản khác chưa liệt kê vào năm loại trên nhưtác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật
TSCĐ vô hình được phân loại như sau:
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực
tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để cóquyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng
- Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tếdoanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành
Trang 3- Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực
tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liênquan tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
- Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phíthực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là cáckhoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy phép nhượng quyềnthực hiện công việc đó như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sảnphẩm mới
- TSCĐ vô hình khác: bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác chưa được quy địnhphản ánh ở trên như bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng
- Phân loại TSCĐ theo công dụng và đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý vàhạch toán chi tiết cụ thể theo từng loại, nhóm TSCĐ; thông qua đó biết được tỷtrọng từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp để có sự đầu tư, trang bị thích hợp vàthực hiện yêu cầu đổi mới về TSCĐ cho phù hợp với chiến lược phát triểnSXKD
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có cách phân loại khác để phục vụ nhu cầu quản lýnhư: phân loại TSCĐ theo tính chất sử dụng, phân loại TSCĐ theo công dụngkinh tế, phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành
Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm nhấtđịnh TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể được đánh giá lại trong quá trình sửdụng Do yêu cầu hạch toán TSCĐ phải phù hợp với đặc điểm của TSCĐ nênchúng được đánh giá theo ba chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị cònlại
Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà DN phải bỏ ra để có được TSCĐ
hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong từng trường hợp:
TSCĐ hữu hình mua sắm
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các
3
Trang 4khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sảnvào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan trực tiếp khác.Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểmmua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngayđược hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán.
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận
là TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế
γ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế củacông trình xây dựng cộng chi phí lắp đặt, chạy thử và thuế trước bạ (nếu có).Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các khoản chi phí khônghợp lý, các chi phí vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây hoặc tự chế.Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giaothầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liênquan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
TSCĐ hữu hình thuê tài chính
Trường hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính, nguyên giáTSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê tài sản”
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnhvực kinh doanh và có giá trị tương đương) Nguyên giá TSCĐ nhận về được tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hìnhkhông tương tự được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận vềhoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiềnhoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về Trong cả hai trường hợp không cóbất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi
TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác
Trang 5Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng được ghi nhận theo giá trịhợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thìdoanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trựctiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Khấu hao TSCĐ hữu hình
Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ
hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên vàđiều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn nàyđược thể hiện dưới hai dạng:
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ xát, bị
ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận hay do tự nhiên tác động đến như độ ẩm, khíhậu, làm tăng sự hao mòn hữu hình của TSCĐ
Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đãsản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn vàchi phí ít hơn Hao mòn vô hình không chỉ diễn ra đối với các TSCĐ có hìnhthái vật chất mà ngay cả đối với các TSCĐ không có hình thái vật chất
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao bằngcách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra Như vậy, haomòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐcòn khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã haomòn của TSCĐ
Các phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình chủ yếu:
Phương pháp khấu hao bình quân
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng khá phổ biến để tiếnhành khấu hao TSCĐ Theo phương pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu haohàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụngTSCĐ Mức khấu hao hàng năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theocông thức sau:
Mức khấu hao cơ bản năm = Giá trị phải khấu hao * Tỷ lệ khấu hao
5
Trang 6Trong đó:
Giá trị phải khấu hao = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thanh lý thu hồi ước tính
Do khấu hao TSCĐ được tính theo nguyên tắc tròn tháng nên để đơn giản choviệc tính toán, quy định những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì thángsau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao Vì thế số khấu hao giữa các tháng chỉkhác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ Vì vậy, hàng tháng kế toántiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Phương pháp này có ưu điểm là số tiền khấu hao được phân bổ đều vào giáthành sản phẩm hàng năm trong suốt quá trình sử dụng của TSCĐ
Nhược điểm của phương pháp này là thu hồi vốn chậm; việc đầu tư, đổi mới kỹthuật TSCĐ không kịp thời, rất dễ bị tổn thất do hao mòn vô hình
Phương pháp khấu hao nhanh: Trong thực tế, nhiều loại TSCĐ phát huy hiệu
quả và năng lực SX cao nhất trong giai đoạn đầu khi còn mới và giảm dần nănglực SX trong giai đoạn sau Phù hợp với thực trạng này, mức tính khấu hao tronggiai đoạn đầu khi TSCĐ còn mới sẽ cao hơn Khi TSCĐ cũ đi thì mức trích khấuhao sẽ giảm dần Phương pháp này chỉ vận dụng trong trường hợp chi phí sảnxuất chịu được tỷ trọng khấu hao cao và vẫn đảm bảo lợi nhuận cho doanhnghiệp
Các phương pháp khấu hao nhanh gồm:
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Thực chất của phương pháp này
là số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐtheo thời hạn sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi Như vậy mức khấuhao và tỷ lệ khấu hao theo thời hạn sử dụng TSCĐ sẽ giảm dần
Mức KH cơ bản năm = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỷ lệ % KH cố định
* Phương pháp khấu hao theo tổng số các năm sử dụng
Để áp dụng phương pháp này ta phải xác định được tỷ lệ khấu hao theo từngnăm và mức khấu hao năm đó
Mức KH cơ bản năm = (Nguyên giá TSCĐ - GT thanh lý thu hồi ước tính) x Tỷ
lệ % KH giảm dần
Trang 7Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp số dư giảm dần ở số khấu haoluỹ kế đến năm cuối sẽ đảm bảo bù đắp đủ giá trị ban đầu của TSCĐ.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Với phương pháp này doanh nghiệp dựa
vào công thức thiết kế TSCĐ để tính ra mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm
và sản lượng thực tế của kỳ đó
Phương pháp này vận dụng thích hợp đối với những đơn vị sử dụng máy thicông trong xây dựng cơ bản hay cho những đơn vị vận tải
Giá trị còn lại của tài sản cố định:
là hiệu số giữa nguyên giá tài tản cố định và số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ hữu hình - khấu hao luỹ kế tài sản
Câu 3 Đánh giá TSCĐ trong doannh nghiệp
Nguyên giá là tất cả các chi phí mà DN đã bỏ ra để có TSCĐ vào trạng thái
& đặc điểm sẵn sàng sử dụng (đvs t.sản thuộc quyền sở hữu của DN)
a Mua sắm TSCĐ thì NG của TSCĐ là:
- Giá mua chưa thuế GTGT ( trường hợp DN tính thuế theo p2 pháp khấu trừ)
- Trừ các khoản giảm trừ (CKTM,giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại)
- Cộng các CP lquan trực tiếp đến quá trình mua sắm
- Cộng các khoản thuế không được hoàn lại (Thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGTtheo p2 trực tiếp, lệ phí trước bạ)
b Xây dưng TSCĐ:
- Giao thầu công trình xây dựng
NG TSCĐ = Giá quyết toán công trình xây dựng + CP lquaa trực tiếp khác
- Tự làm, tự chế tạo
NG TSCĐ = Giá thành t.tế của c.trình + CP lquan trực tiếp khác – Khoản lãi nội
bộ (nếu có)
7
Trang 8c Các trường hợp khác
- TSCĐ được biếu tặng, được nhận vốn góp đtư, được cấp trên điều chỉnh, thừatrong kiểm kê
NG TSCĐ = Giá trị hợp lý của t.sản + CP lquan trực tiếp khác
- TSCĐ thuê tài chính: NG TSCĐ là giá trị hợp lý của t.sản tại thời điểm khởiđầu thuê Nếu g.trị hợp lý mà lớn hơn g.trị hiện tại của các khoản tiền thuê tốithiểu thì NG được ghi nhận theo giá trị hiện tại của tiền thuê tối thiểu cộng vớicác CP lquan trực tiếp khác
Giá trị hao mòn TSCĐ là phần g.trị của TSCĐ bị giảm đi do t.sản tham giavào HĐSXKD bị hao mòn
Giá trị hao mòn lũy kế là tổng giá trị hao mòn của TSCĐ tính từ khi tài sảnbắt đầu sử dụng đến thời điểm báo cáo
Giá trị còn lại của tài sản = NG TSCĐ – Gía trị hao mòn lũy kế
Câu 4 Nội dung phương pháp sửa chữa
a.Sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ là sc mang tính chấ bảo dưỡng
cho t.sản Quy mô sc nhỏ, CP sc ít, time sc ngắn vì vậy kế toán sẽ tập hợp CPSCphát sinh trong kỳ hết vào CP của bộ phận sử dụng TS Nợ TK 627, 641,642
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Có TK 152, 153
Có TK 334, 338
b Sửa chữa lớn TSCĐ mang tính phục hồi là loại sc nhằm phục hồi tính năng
ban đầu cho TS do TS bị hư hòng nặng Vì vậy mà CPSC lớn, time sc kéo dàiảnh hưởng nhiều đến hđsxkd của DN Để đảm bảo tính ổn định k.toán có thểtiến hành trích trước CPSC lớn TSCĐ hoặc phân bổ co này cho nhiều kỳ
TH1: DN tiến hành trích trước CP sửa chữa lớn TSCĐ
a. Khi tiến hành trích trước chi phí
Nợ TK 627, 641, 642: Mức trích trước hàng tháng
Trang 9Nợ TK 627, 641, 642: CL
Nợ TK 335: Tổng mức trích trước
Có TK 241 Tống CPSC thực tế
TH2: DN không tiến hành trích trước CPSC TSCĐ
a. Khi sửa chữa lớn phát sinh,
c Sửa chữa TSCĐ mang tính chất nâng cấp là qua trình sửa chữa mà kết
quả của quá trình sc chắc chắn làm tăng tính năng cho TSCĐ, tăng khả năngđem lại lợi ích k.tế cho DN hoặc cải thiện đáng kể trạng thái hiện tai so vs trạngthái tiêu chuẩn ban đầu Vì vậy CPSC TSCĐ thuộc loại này sẽ được ghi nhậntăng NG của TSCĐ
Trang 11Câu 5 Khái nệm, đặc điểm NVL, và CDCD
Nguyên vật liệu là đối tượng lđ dưới dạng vật hóa & được DN sử dụng trongquá trình SXKD để tạo ra hàng hóa, sp cung ứng dịch vụ
Ví dụ: để SX ra quần áo thì DN cần các NVL là vải, chỉ, cúc Hay NVL là sắt sẽđược dùng để tạo ra vỏ ô tô…
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ điều kiện để ghi nhận
là TSCĐ CDDC cũng là TS của DN vì vậy chắc chắn nó cũng đem lại lợi íchkinh tế trong tương lai cho DN và NG cũng xác định 1 cách đáng tin cậy, nhưng
vì không đáp ứng được ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giátrị nên ko được xếp vào khoản mục TSCĐ
Vi dụ: máy tính để phục vụ quản lý có thời gian sử dụng hơn 1 năm, NG xácđịnh rõ ragf, chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế nhưng theo giá thị trường hiện naychỉ cần từ 6 triệu 8 triệu Không đáp ứng được tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ, nên
bộ máy tính đó sẽ được ghi nhận là CCDC
Theo quy định hiện hành, những tư liệu LĐ sau đây nếu ko đủ tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ thì được ghi nhận là CCDC
- Các đà giáo, ván khuôn, CCDC gá lắp chuyên dùng cho SX xây lắp
- Các loại bao bì bán kèm hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quátrình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho cótính giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng
- Quần áo, giầy dép chuyên dùng để làm việc
Đặc điểm
* Nguyên vật liệu là đối tượng LĐ trong quá trình SX của DN, là đối tượng hạch
toán của kế toán tài chính, phải là những NVL có những đặc điểm sau đây:
- Chỉ có thể tham gia vào 1 chu kỳ sxkd nhất định Khi tham gia vào quá trình
SX dưới tác động của tự liệu LĐ và sức LĐ mà chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặcthay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất cho sản phẩm
Trang 12Chính vì vậy toàn bộ giá trị của NVL dùng để SXKD tính hết vào giá trị sảnphẩm mới
- Giá trị NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CP SXKD, có thể chiếm tỷtrọng lớn nhất trong việc cấu lên giá thành sản phẩm
* CCDC được xếp vào loại hàng tồn kho được quản lý và hạch toán như NVLnhưng CCDC lại có đặc điểm giống TSCĐ đó là:
- CCDC thường tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, trong quá trình sử dụngchúng vẫn gữi nguyên hình thái hiện vật ban đầu
- Về giá trị, CCDC bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, giá trị của chúng sẽđược chuyển dịch dần vào giá trị của SP, hàng hóa, DV mà nó gop phần tạo ra
Câu 6 Các phương pháp tính giá xuất kho NVL, CCDC
Theo quy định của thông tư 200/2014/ TT-BTC thì hiện nay DN được lựachọn 1 trong ba phương pháp xác định giá trị NVL, CCDC xuất kho đó là
a Phương pháp giá bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bìnhquân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lầnnhập)
Giá t.tế NVL xuất dùng = SL xuất dùng * Giá đơn vị bình quân
Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách
- Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ ( phương pháp này thường xuyên sd)Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểmnhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ
để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá
Đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ =
- Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:
Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến độngcủa nguyên vật liệu, hàng hoá Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến
sự biến động của giá cả
Trang 13Đơn giá bình quân cuối kỳ =
- Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên,vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục
Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiềulần
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập =
b Phương pháp nhập trước xuất trước: Xuất hết số nhập trước rồi mới đến
số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Do vậy hàng hoá tồn khocuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp thíchhợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm
c Phương pháp giá đích danh ( DN kinh doanh về tài sản có giá trị lớn):
Sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giánhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyêntắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trịcủa hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trịhàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó