1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam

86 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 625,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm giá thành sản phẩm Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tính gía nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vàoq

Trang 1

1.1.Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất.

1.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.

1.2.1.Phân loại chi phí theo yếu tố

1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trong doanhnghiệp

1.2.3.Phân loại theo khoản mục chi phí

2 Giá thành sản phẩm.

2.1Khái niệm giá thành sản phẩm.

2.2.Phân loại giá thành sản phẩm.

2.2.1.Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

2.2.2.Phân loại giá thành theo căn cứ vào phạm vi phát sinh các chi phí

3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

4.1.Trình tự kế toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

4.2.Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

5 Kế toán chi phí sản xuất.

5.1.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

5.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

5.1.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

5.2.Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khia thường xuyên.

5.2.1.Kế toán chi phí NVLTT

5.2.2.Kế toán chi phí NCTT

Trang 2

5.2.3.Kế toán chi phí trả trước, chi phí phải trả.

5.2.3.1.Kế toán chi phí trả trước

5.2.3.2.Kế toán chi phí phải trả

5.2.4.Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng

5.3.4.1 Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng

5.3.4.2 Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất

5.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung

5.2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm

5.3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

6.3.1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn

6.3.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

6.3.3 Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức

6.3.4 Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ

6.3.5 Doanh nghiệp sản xuất theo kiểu chế biến liên tục

7 Sổ sách kế toán.

7.1 Sổ kế toán chi tiết.

7.2 Sổ kế toán tổng hợp.

Trang 3

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam.

1 Khái quát chung về Công ty TNHH Malugo Việt Nam.

1.1 Sự hình thành phát triển của công ty.

1.2 quản lý công ty.

1.3.Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty.

2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam

2.1 Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.

2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1 Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam.

2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam.

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam, em đã

có cơ hội được tiếp cận và liên hệ giữa kiến thức lý luận đã được học ở Nhà trườngvới thực tiễn sinh động, đa dạng và phong phú Đồng thời, với môi trường làm việctrong Công ty đã giúp cho em làm quen với phong cách làm việc của người cán bộ,người quản lý trong tương lai

Trong quá trình thực tập, em được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty và bộ máy kế toán, tổ chức kế toán tại Công

ty Điều đó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em nhữngkiến thức đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để được áp dụng thựchành

Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam, cùng với sựhướng dẫn tận tình của PGS.TS Đinh Thị Mai cũng như sự nhiệt tình giúp đỡ củaBan Giám Đốc và các anh chị trong Công ty, đặc biệt là các chị trong Phòng kếtoán đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua và đã giúp emchọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam

Kết cấu chuyên đề của em gồm 3 phần:

Phần I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Malugo Việt Nam

Trang 5

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MALUGO VIỆT

NAM

Phần I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1 Chi phí sản xuất

Khái niệm và bản chất chi phí

Trong các doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đềuphải có đủ 3 yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sảnphẩm, lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao của các yếu tố đầu vào trong quá trình sảnxuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu laođộng, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Vì thế, sự hìnhthành nên các chi phí sản xuất, kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất vàtiêu thụ là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sảnxuất

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên tắc đầu tiên củacác doanh nghiệp là phải đảm bảo trang trải được các chi phí tổn đã đầu tư để sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí cho các hoạt động khác, tất cả các chi phí này

đã tạo nên chi phí của doanh nghiệp Vì vậy, trong quá trình hoạt động của mình,các doanh nghiệp cần phải biết được chi phí dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

là bao nhiêu và nó phải nằm trong giới hạn của sự bù đắp, nếu vượt qua giới hạnnày thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xác đinh giá

Trang 6

bán sản phẩm Mặt khác, sau một thời kỳ hoạt động các nhà quản lý của doanhnghiệp còn phải biết được tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ là bao nhiêu và

nó sẽ được bù đắp bằng tổng thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó sẽ xác địnhđược chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nội dung quan trọng

và cần thiết trong quá trình quản lý, do đó kế toán với tư cách là một công cụ quản

lý của doanh nghệp phải phản ánh và cung cấp đầy đủ thông tin về chi phí củadoanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất nói riêng phục vụ cho các nhà quản lýdoanh nghiệp

Chi phí luôn có tính chất cá biệt, bao gồm tất cả các chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động trong kỳ, bất kể đó la chi phícần thiết hay không cần thiết Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp các nhà quản lý còn phải quan tâm đến tính xã hội của chi phí, tức là chi phí

cá biệt của các doanh nghiệp phải đảm bảo ở mức độ trung bình của xã hội và được

xã hội chấp nhận, có như vậy các nhà quản lý doanh nghiệp mới có thể đưa ra đượcnhững quyết định hợp lý trong từng thời kỳ cụ thể để đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Chi phí của doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt, một mặt chi phí có tínhkhách quan, nó thể hiện sự chuyển dịch các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, tínhvào giá trị sử dụng được tạo ra, đây là sự chuyển dịch mang tính khách quan không

lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Mặt khác, hao phí về các yếu tố trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại mang tính chủ quan nó phụthuộc vào phương pháp tính, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của từngdoanh nghiệp

Khi nghiên cứu về chi phí, cần phải xem xét và phân biệt được sự khácnhau giữa chi phí và chi tiêu của doanh nghiệp Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đithuần túy của vốn bằng tiền không kể các khoản đó dùng vào việc gì và dùng nhưthế nào Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình

Trang 7

cung cấp ( chi mua sắm vật tư, hàng hóa…), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinhdoanh ( chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý…) và chi tiêu cho quátrình tiêu thụ ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo…) Như vậy, chi tiêu và chiphí là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi tiêu

là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Tổng số chi phítrong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùnghết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này Chi phí và chi tiêu khôngnhững khác nhau về lương mà còn khác nhau về thời điểm phát sinh, có nhữngkhoản chi tiêu kỳ này nhưng chưa được tính vào chi phí ( chi mua nguyên vật liệu

về nhập kho nhưng chưa sử dụng ) và có những khoản tính vào chi phí kỳ nàynhưng thực tế chưa chi tiêu ( chi phí trích trước ) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chitiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động vàphương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêucầu kỹ thuật trong kế toán từng loại tài sản

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìnnhận trong từng loại kế toán khác nhau:

- Trên góc độ của Kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như nhữngkhoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp đểđạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xácđịnh bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vậthóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn Ví dụ khixuất kkho vật tư dùng vào sản xuất kinh doanh, tạo ra chi phí, gây ra

sự giảm đi của giá trị hàng tồn kho, gắn liền với sản xuất kinh doanh

Trang 8

toán quản trị chi phí không chỉ đơn thuần nhận thức chi phí như kếtoán tài chính, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diệnthông tin ra quyết định: Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền vớihoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểmtra, ra quyết định, chi phí cũng có thể là phí tổn ước tính để thực hiện

dự án, những phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hộikinh doanh Khi đó trong kế toán qản trị lại cần chú ý đến sự lựa chọn,

so sánh theo mục đích sử dụng, môi trường kinh doanh hơn là chútrọng vào chứng minh bằng các chứng cứ, chứng từ Từ sự phân tíchtrên đây có thể kết luận:

Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳdùng vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện bằng tiền

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.

Chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau

cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình sản xuất kinhdoanh Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán, cần thiết phải tiến hành phânloại chi phí Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phísản xuất kinh doanh cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Mỗi cáchphân loại có tác dụng khác nhau cho quá trình quản lý và kiểm tra, kiểm soát chiphí phát sinh ở các góc độ khác nhau Vì thế, các cách phân loại chi phí đều tồn tại,

bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố ( theo nội dung kinh tế)

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nộidung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí

Trang 9

đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Các chi phí được chia làm 5 nhómyếu tố sau:

- Yếu tố chi phí nguyên, nhiên liệu, vật liệu: Phản ánh toàn bộ giá trịnguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùngthay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào sản xuất, kinh doanh ( trừ sốdùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi )

- Yếu tố chi phí tiền lương ( phụ cấp lương ) và các khoản trích theotiền lương: Phản ánh tổng số tiền lương ( phụ cấp lương ), các khoản

có tính chất tiền lương và các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ ( % ) quy địnhtrên tiền lương ( phụ cấp lương ) phải trả cho công nhân viên

- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu haophải trích của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanhtrong kỳ

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụmau ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh như: chi phí tiền điện, nước,điện thoại…

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềnchưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong kỳ

Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu

tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trongtổng chi phí sản xuất doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở đểxây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp,xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản… trong doanh nghiệp Nó còn là

cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để

Trang 10

lập thuyết minh báo cáo tài chính ( phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố ),

từ đó để tính và tổng hơp thu nhập quốc dân…

1.2.2 Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp.

Khi xem xét chi phí trên cơ sở đầu vào của quá trình sản xuất ở doanhnghiệp thì chi phí sản xuất, kinh doanh được chia thành hai loại:

- Chi phí ban đầu: là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, muasắm,chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Chi phí ban đầu phát sinh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp vớimôi trường kinh tế bên ngoài, do đó nó còn được gọi là các chi phíngoại sinh Chi phí ban đầu được phân chia thành các yếu tố chi phí cónội dung kinh tế khác biệt và không thể phân chia được nữa về nộidung kinh tế, vì vậy mỗi yếu tố chi phí được gọi là các chi phí đơnnhất

- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trìnhphân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Đây là cácchi phí luân chuyển giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanhnghiệp như: Giá trị lao vụ dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa các bộ phậnsản xuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sản xuất chính, giá trị của nửathành phẩm tự chế được sử dụng cho các bộ phận sản xuất tiếp theo….Chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầuvào sau một quá trình sản xuất, kinh doanh nhất định Do vây, chi phíluân chuyển nội bộ là các chi phí tổng hợp được cấu thành bởi nhiềuyếu tố chi phí ban đầu, nó còn được gọi là các chi phí hỗn hợp

Theo cách phân loại này, ngoài việc biết được chi phí sản xuất đơnnhất theo từng yếu tố chi phí, nó còn cho phép xác định chính xác nội dung củatừng loại chi phí này để từ đó có những phương pháp hạch toán và xác định cụ thể

Trang 11

từng loại chi phí luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp Xác định được phươngpháp và trình tự tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp…

1.2.3 Phân loại theo khoản mục chi phí

Theo chế độ kế toán hiện hành, các chi phí trong doanh nghiệp được chiathành 5 khoản mục sau đây:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phínguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… dùng trực tiếp vào sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về tiềnlương phụ cấp lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoảntrích theo tiền lương ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, kinh phí công đoàn ) phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện công tác lao vụ, dịch vụ

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinhtrong phạm vi phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất ( trừ các chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp ) như: Chi phínhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùngtrong phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí bằng tiền khác…

- Khoản mục chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: Chi phí nhân viênbán hàng, chi phí nguyên vật liệu, bao bì dùng trong bán hàng, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiềnkhác…

- Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ các chi phíphát sinh liên quan đến quản lý hành chính, điều hành toàn doanhnghiệp như: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí nguyên vật liệu, đồ

Trang 12

dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí bằng tiền khác…

Ngoài các cách phân loại trên đây, chi phí sản xuất kinh doanh cònđược phân loại theo nhiều cách khác nhau như: phân loại theo quan hệ của chi phívới khối lượng công việc hoàn thành, phân loại theo quan hệ của chi phí với quátrình sản xuất… Các cách phân loại này đã được đề cập trong kế toán quản trị

2 Giá thành sản phẩm

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tính gía nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vàoquá trình sản xuât kinh doanh Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanhtrong nền kinh tế thị trường thì mọi sản phẩm khi nó được tạo ra luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả của nó mang lại Vì vậy, để quản lý có hiệuquả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp luôncần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ làbao nhiêu, số chi phí chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoànthành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí…?Chỉ tiêu thỏa mãn được những thông tin mang các nội dung trên chính là giá thànhsản phẩm Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt haophí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh trong

kỳ, chi phí của kỳ trước chuyển sang và các chi phí trích trước có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giáthành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào có liên quanđến khối lương công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ

Trang 13

Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thànhmột khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan.Trong hệ thống các chỉtiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cũngnhư tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện đểnhằm mục đích hạ chi phí, tăng lợi nhuận

Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là biểuhiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau vế chất vì đềucùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa màdoanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất

là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩmnào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến gía thành sản xuất sản phẩm là xácđịnh một lượng chi phí sản xuất nhất định Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm có thể phản ánh qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD – CD hay:

Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Trang 14

Công thức trên cho thấy, khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng (=) giátrị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc trong các ngành sản xuất không có sản phẩm dởdang thì tổng giá thành sản phẩm bằng (=) tổng chi phí phát sinh trong kỳ.

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và kế toán, giá thành sản phẩm đượcchia lam nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giáthành:

2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toántrên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch.Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Giáthành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nó cũng là căn cứ đế so sánh, phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên

cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sảnphẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh

tế - kỹ thuật của từng ngành, từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầuquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán vàxác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

và số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất, tiêu thụ trong kỳ Giá thànhthực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giáthành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng cácgiải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và công nghệ… để thực hiện quátrình sản xuất sản phẩm Giá thành sản phẩm thực tế cũng là cơ sở đểxác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ

đó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước và với các bênliên quan

2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi phát sinh các chi phí

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sảnphẩm đã sản xuất hoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm được sửdụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộptrong kỳ của doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ ( giá thành đầy đủ ): Bao gồm giáthành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sảnphẩm này Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính vàxác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó

là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế củadoanh nghiệp

Trang 16

Ngoài những cách phân loại giá thành sản phẩm được sử dụng chủ yếutrong kế toán tài chính trên đây, trong công tác quản trị, doanh nghiệp còn thựchiện phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn.

Để tính toán giá thành theo cách phân loại này, người ta sẽ phân chia chiphí của doanh nghiệp thành hai loại: chi phí biến đổi và chi phí cố định, sau đó sẽxác định các chi phí này cho số sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ Theotiêu thức này thì tính giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:

- Gía thành toàn bộ sản phẩm; Là giá thành được xác định bao gồm toàn

bộ các chi phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụngphục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Theophương pháp này, toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định đượcphân bổ hết cho số sản phẩm hoàn thành trong kỳ, nên phương phápcòn được gọi là phương pháp định phí toàn bộ

- Giá thành sản phẩm theo biến phí: Là loại giá thành được xác định chỉbao gồm các chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chiphí biến đổi gián tiếp Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí cố địnhđược xem như là chi phí thời kỳ và được kết chuyển toàn bộ để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối kỳ

- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Là chỉ tiêu giáthành sản phẩm được xác định bao gồm hai bộ phận:

+ Toàn bộ chi phí biến đổi ( kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chiphí biến đổi gián tiếp )

Trang 17

+ Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạtđộng thực tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn ( được xác địnhtheo công suất thiết kế hoặc định mức ).

3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quantrọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanhnghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả ( lãi, lỗ ) hoạt động sảnxuất, kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh và tính giá thành sản phẩmmột cách có khoa học, hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lýchi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chiphí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cườngquản lý tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả, từ đó tạođiều kiện phấn đấu giảm chi phí, hạ gía thành sản phẩm Đó cũng là một trongnhững biện pháp quan trọng tạo cho doanh nghiệp ưu thế trong cạnh tranh

Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là

cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn

cứ để xác định kết quả kinh doanh Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vớinội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ cho côngtác quản lý doanh nghiệp Song nó lại là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kếtoán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin về chi phí và giáthành sản phẩm phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp, kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Trang 18

- Trước hết cần thực hiện đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí vàtính giá thành sản phaamrtrong toàn bộ hệ thống kế toán doanhnghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kếtoán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạchtoán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác địnhđúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháptập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện củadoanh nghiệp

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sảnphẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xácđịnh đối tượng tính giá thành cho phù hợp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán cóliên quan, đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảmbảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin

về chi phí, giá thành của doanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiêt về chi phí, về giá thành sảnphẩm, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định mộtcách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Trang 19

4.1 Trình tự kế toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác, nhanhchóng, cần tiến hành kế toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tính giá.Tùy theo từng đối tượng tập hợp chi phí, công việc kế toán chi tiết chi phí sản xuất

cà tính giá thành sản phẩm có thể khác nhau nhưng có thể khái quát theo trình tựsau:

- Mở sổ ( hoặc thẻ ) kế toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượngtập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sảnphẩm….) Sổ được mở riêng cho từng tài khoản 621, 622, 627, 154,

631, 142, 242, 335, 641, 642 Căn cứ để ghi vào sổ là sổ chi tiết để ghicác tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ ( tiềnlương, BHXH, vật liệu, dụng cụ, khấu hao…), bảng kê chi phí theo dựtoán, sổ có thể mở riêng cho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiềuđối tượng

- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tượng

kế toán

- Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đốitượng kế toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành Đồngthời, lập thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo từng loại Căn cứ đểlập thẻ tính giá thành từng loại sản phẩm, dịch vụ là các thẻ tính giáthành sản phẩm kỳ trước, sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinhdoanh kỳ này và biên bản kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳcùng với bảng kê khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

4.2 Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại vớitính chất và nội dung khác nhau, phương pháp kế toán và tính nhập chi phí vào giáthành sản phẩm cũng khác nhau Khi phát sinh, trước hết chi phí sản xuất được biểu

Trang 20

hiện theo yếu tố chi phí rồi mới được biểu hiện thành các khoản mục giá thành sảnphẩm Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý,khoa học thì mới có thể tình giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời Trình

tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp,phụ thuộc vào trình độ công tác quản lý và kế toán… Tuy nhiên, có thể khái quátchung về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm qua các bướcnhư sau:

- Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp cho từng đốitượng sử dụng ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp )

- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất – kinhdoanh phụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụphục vụ và giá thành đơn vị lao vụ

- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sảnphẩm có liên quan

- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giáthành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành

5 Kế toán chi phí sản xuất

5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiềuđịa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các lọa sản phẩm, lao vụkhác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp biết được các chi phí phát sinh ở đâu,dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanhphát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định

Đó chính là đôí tượng kế toán chi phí sản xuất

Trang 21

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phísản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất củaviệc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí (

phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịuchi phí ( sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhà quảntrị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sảnphẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phísản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là

cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổchức tổng hợp só liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết… Các chi phí phát sinh,sau khi đã được tập hợp, xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là

cơ sở để tình giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định

5.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng

để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh tronng một kỳ theo cácđối tượng tập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp kế toántập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác

Trang 22

định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúngcác đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.

Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợpchi phí kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thíchhợp Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp nhưsau:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phương pháp này được sử dụng

để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tậphợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liênquan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng

đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụthể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp này yêu cầu phải tổ chức công tác kế toán một cách cụ thể, tỉ

mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kếtoán… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, có như vậy mới đảmbảo các chi phí phát sin tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịpthời và đầy đủ

- Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp: phương pháp nàyđược sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phátsinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kếtoán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng Theo phương pháp này, trước hết kế toán tiến hành tập hợp các chi phíphát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dungchi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí theo cáctiêu thức thích hợp Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọncác tiêu thức hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liênquan Phân bổ chi phí cho từng đối tượng theo công thức:

Trang 23

Tiêu thức dùng để phân bổ được lựa chọn tùy thuộc vào từng trường hợp

cụ thể và theo đặc thù của từng doanh nghiệp Tính chính xác, độ tin cậy của thôngtin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu thức phân bổ được lựachọn

5.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Để theo dõi các chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phínguyên vật liệu trực tiếp ” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất…) Kết cấu và nội dung của TK 621như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên có:

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Chi phí phân

bổ cho đối

tượng i =

Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng

*

Tiêu thức phân bổ của đối tượng i

Trang 24

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ghi chú:

1 Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm

2 Nhận nguyên vật liệu về không nhập kho, dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạosản phẩm

3 NVL dùng không hết nhập lại kho

4 Kết chuyển chi phi NVL TT cho từng đối tượng tính giá thành

5 Kết chuyển chi phí NVL TT làm tăng giá vốn hàng hóa ( phần chi phí NVLTTvượt mức bình thường )

5.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhâncông trực tiếp ” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chiphí, kết cấu và nội dung của TK 622 như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, thựchiện lao vụ, dịch vụ

Trang 25

Bên có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

5.2.3.Kế toán chi phí trả trước, chi phí phải trả

5.2.3.1.Kế toán chi phí trả trước

Tài khoản 142: Chi phí trả trước ngắn hạn Tài khoản này dùng để phản ánhcác tài khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa được tính vào chi phí sảnxuất, kinh doanh của kỳ phát sinh và việc chuyển các khoản chi phí này vào chi phísản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳkinh doanh

Tài khoản 242: Chi phí trả trước dài hạn Tài khoản này dùng để phản ánh cáctài khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh của nhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phínày váo chi phí sản xuất, kinh doanh của các niên độ kế toán sau

TK 335

Trang 26

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 142, 242 như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ này

Số dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổvào chi phí sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí trả trước

5.2.3.2.Kế toán chi phí phải trả

Để theo dõi các khoản chi phí phải trả, kế toán sử dụng tài khoản 335 “ chi phíphải trả ” Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:

TK 111, 112,

153, 331, 2413

DĐK

Tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh (giá trị công cụ, dụng cụ

… xuất dùng có liên quan đến nhiều năm tài chính, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch cần phân bổ cho nhiều năm tài chính, tiền thuê phương tiện, mặt bằng kinh doanh trả trước nhiều năm Chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí quảng cáo…

TK 242,142

Phân bổ dần chi phí trả trước dài hạn vào các năm tài chính có liên quan

Giá trị thu hồi hay bồi thường khi báo hỏng, mất, hết hạn

sử dụng

TK 627, 641, 642

TK 152, 111, 138, 334

Trang 27

Bên nợ: Tập hợp các chi phí phải trả thực tế phát sinh.

Bên có: Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận ( đã trích trước ) vào chi phítrong kỳ theo kế hoạch

Số dư có: Các chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tếchưa phát sinh

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí phải trả

đến hạn đã trả

Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Phần chênh lệch giữa chi phí phải trả thực tế lớn hơn chi phí phải trả kế hoạch được ghi bổ sung vào chi phí

Tiền thuê phương tiện Lãi tiền vay dài hạn

mặt bằng kinh doanh đến hạn trả đã trả

Kết chuyển khoản

Các chi phí phải trả khác

thực tế phát sinh

Chênh lệch giữa chi phí phải trả theo kế hoạch lớn hơn chi phí phải trả phát sinh

sản xuất chungChi phí

Xây dựng cơ bản

TK 627, 641, 642

Trang 28

5.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

5.2.4.1 Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng

Chi phí sửa chữa SP hỏng

có thể sửa chữa được

Giá trị SP hỏng không sửa chữa được

Giá trị thiệt hại thực về SPHNĐM

Giá trị phế liệu thu hồi và các khoản bồi thường

Trang 29

5.2.4.2 Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất

Sơ đồ 1.7: Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch

5.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “ Chiphí sản xuất chung ” Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có )

- Kết chuyển ( hay phân bổ ) chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu

tố chi phí:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Thiệt hại thực về ngừng sản xuất

GT bồi thường của

TK 632, 415…

tập thể, cá nhân gây

ra ngừng SX

Trang 30

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung.

(6)CPSXC phân bổ cho từng đối tượng

(7) CPSXC không được phân bổ ghi nhận vào giá vốn trong kỳ

TK 632

Trang 31

5.2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phươngpháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang ” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từngnơi phát sinh chi phí hay từng loại, nhóm sản phẩm, từng hoạt động lao vụ, dịchvụ…của từng bộ phận sản xuất, kinh doanh chính hoặc phụ Kết cấu và nội dung

TK 154 như sau:

Bên nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ( chi phí NVLTT, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ) theo từng đối tương

Bên có:

- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ ( nếu có )

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế của sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

Số dư nợ: chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoànthành

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo sơ

đồ 1.9

Trang 32

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 111, 112,

TK 138, 152…

K/C hoặc phân bổ CP NVLTT cuối kỳ

Các khoản làm giảm giá thành

Nhập kho Sp hoàn thành

SP hoàn thành gửi bán

SP HT bán trực tiếp

K/C CPSXC cố định vào giá vốn

K/C CPSXC được phân bổ

Tập hợp CPSXC

K/C hoặc phân bổ CPNCTT cuối kỳ Tập hợp

CPNCTT

Trang 33

5.3 Kế toán chi phí sản xuất phương pháp kiểm kê định kỳ.

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chi phígần giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tàikhoản:

- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩmđược thực hiện trên tài khoản 631 “ Giá thành sản xuất ” Kết cấu và nội dung TK

631 “ Giá thành sản xuất ” như sau:

Bên nợ:

- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

- Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản giảm chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Tổng giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

TK 632

K/C CP SXDDCK

K/C chi phí

SX DDĐK

Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

K/C chi phí NVLTT cuối kỳ

Các khoản làm giảm giá thành

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí NCTT cuối kỳ

Kết chuyển gía thành thực tế SPSXHT trong kỳ Tập hợp chi phí

sản xuất chung

Kết chuyển CPSX được phân bổ K/C CPSX không được phân bổ

Trang 35

6 Tính giá thành sản phẩm.

6.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp

đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thìtừng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệsản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sản phẩm hoàn thành cuối cùng củaquy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất vàchế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giaiđoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể làtừng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

Như vậy, có thể thấy: đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành giống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợpchi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểmtra chi phí, giá thành sản phẩm Tuy vậy, giữa hai khái niệm này vẫn có sự khácnhau nhất định Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định phạm vi,giới hạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Xác định đối tượngtính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí liên quan đến kết quả sảnxuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất Trong thực tế có những trường hợp mộtđối tượng kế toán chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành vàngược lại

Để thực hiện được đầy đủ chức năng kiểm tra và cung cấp thông tin về chiphí, giá thành một cách đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời phù hợp với yêu cầu của cácnhà quản trị doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmphải thường xuyên xem xét tính hợp lý, khoa học cuả đối tượng kế toán chi phí sảnxuất và đối tượng tính giá thành đã xác định Khi có sự thay đổi cơ cấu tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý, trình độ hạch toán… Kế toán chi phí

Trang 36

sản xuất cần phải xác định lại phạm vi và giới hạn mà các chi phí cần tập hợp chophù hợp.

6.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương phápđược sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần túy kỹthuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Tùy theo đặc điểm quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm đối tượng tập hợp chi phí, đối tượngtính giá thành… mà kế toán lựa chọn, vận dụng phương pháp tính giá thành thíchhợp, đảm bảo tính đúng, tính đủ, tính chính xác giá thành thực tế của sản phẩm đãsản xuất Các phương pháp tính giá thành cơ bản bao gồm:

- Phương pháp trực tiếp ( còn gọi là phương pháp giản đơn )

6.3.1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn.

Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thường là những doanh nghiệp chỉ sản xuấtmột số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, không có hoặc có rất

ít sản phẩm dở dang như các doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản, cácdoanh nghiệp sản xuất động lực ( điện, nước, hơi nước, khí nén, khí đốt…) Do sốlượng mặt hàng ít nên việc kế toán chi phí sản xuất được mở ở một sổ ( hoặc thẻ )

kế toán chi phí sản xuất Công việc tính giá thành thường được tiến hành vào cuốitháng theo phương pháp trực tiếp ( giản đơn ) hoặc phương pháp liên hợp

6.3.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, kếtoán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá

Trang 37

thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành tùytheo tính chất và số lượng sản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phương pháp thíchhợp như phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phíhay phương pháp liên hợp,…

6.3.3 Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức.

Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán vềchi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sảnphẩm Đồng thời, kế toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phátsinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phátsinh trong kỳ thành ba loại: theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức vàchênh lệch so với định mức

Việc tính toán giá thành định mức được tiến hành trên cơ sở các định mức tiêntiến hiện hành ngày đầu kỳ ( thường là đầu tháng ) Tùy theo tính chất quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng các phương pháptính giá thành định mức khác nhau ( theo sản phẩm hoàn thành, theo chi tiết, bộphận sản phẩm rồi tổng hợp lại…)

Trường hợp thay đổi định mức diễn ra vào giữa tháng thì đầu tháng sau mớiphát sinh ngoài phạm vi định mức và dự toán quy định được gọi là chênh lệch sovới định mức hay thoát ly định mức, được hạch toán trên cơ sở các chứng từ báođộng mang tín hiệu riêng hoặc theo phương pháp kiểm kê hay phương pháp pha cắtvật liệu

6.3.4 Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ.

Trong các doanh nghiệp, việc tổ chức các bộ phận sản xuất phụ là để cung cấpsản phẩm, lao vụ phục vụ chủ yếu cho sản xuất – kinh doanh chính, ngoài ra có thểcung cấp ra bên ngoài

Tùy theo đặc điểm công nghệ và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất, kinhdoanh phụ trong doanh nghiệp, phương pháp tính giá thành sản phẩm, lao vụ củasản xuất, kinh doanh phụ có thể áp dụng khác nhau

Trang 38

6.3.5 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục.

6.3.5.1 Tính giá thành phân bước theo phương án có bán thành phẩm.

Phương án này thường được áp dụng ở các daonh nghiệp có yêu cầu hạchtoán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làmthành phẩm bán ra ngoài Đặc điểm của phương án này là khi tập họp chi phí sảnxuất cuar các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trướcchuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từngkhoản mục chi phí và gọi là kết chuyển tuần tự theo sơ đồ 1.11

Sơ đồ 1.11: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo

phương án có bán thành phẩm

6.3.5.2 Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm.

Phương án này thường được áp dụng trong những doanh nghiệp mà yêu cầuhạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở từng bướckhông bán ra ngoài Theo phương án này, chi phí chế biến phát sinh ở từng giaiđoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách đồng thời, songsong nên còn gọi là kết chuyển song song mà không cần tính giá thành bán thành

CP nguyên,

vật liệu

CP chế biến bước 1 -

Giá trị SPDD bước 1

= Giá thành bán thành phẩm bước 1

+ CP chế biến bước 3

+ CP chế biến bước n

- Giá trị SPDD bước n

= thành thành Tổng giá

phẩm

Trang 39

phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ Trình tự tính giá thành được kháiquát qua sơ đồ 1.12.

Sơ đồ 1.12 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo

phương án không có bán thành phẩm

7 Sổ sách kế toán

7.1 Sổ kế toán chi tiết

7.1.1 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí: theo phân xưởng, bộ phậnsản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,… dịch vụ hoặc theo từng nội dung chiphí Sổ chi phí sản xuất kinh doanh được lập theo Mẫu số S36-DN

Căn cứ và phương pháp ghi sổ:

Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ trước – phần “ Số dư cuối

kỳ ”, để ghi vào dòng “ Số dư đầu kỳ ” ở các cột phù hợp ( Cột 1 đến cột 8 )

Phần “ Số phát sinh trong kỳ ”: Căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ gốc,bảng phân bổ ) để ghi vào sổ chi tiết chi phí SXKD như sau:

Cột A: Ghi ngày, tháng kế toán ghi sổ

Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ

Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chi phí vật liệu chính tính cho thành phẩm

Chi phí bước 2 tính cho thành phẩm

Chi phí bước n tính cho thành phẩm

Chi phí bước 1 tính cho thành phẩm Tổng giá

thành sản phẩm hoàn thành

Trang 40

Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.

Cột G: Ghi ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán

Cột 1: Ghi tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Từ cột 2 đến cột 8: Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vàocác cột phù hợp tương úng với nội dung chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý của từngtài khoản của doanh nghiệp

Phần dòng “ Số dư cuối kỳ ” được xác định như sau:

7.1.2 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

Dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụtrong từng kỳ hạch toán Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ được lập theo Mẫu

số S37-DN

Căn cứ và phương pháp ghi sổ:

Căn cứ vào thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi

số liệu vào Thẻ tính giá thành như sau:

Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu

Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu

Từ cột 2 đến cột 9: Ghi số tiền theo từng khoản mục giá thành Số liệu ghi ởcột 1 phải bằng tổng số liệu ghi từ cột 2 đến cột 9

Chỉ tiêu ( dòng ) “ Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ ”: Căn cứ vào thẻ tính giáthành kỳ trước ( dòng “ Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ ”) để ghi vào chỉ tiêu “ Chiphí SXKD dở dang đầu kỳ ” ở các cột phù hợp

Chỉ tiêu ( dòng ) “ Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ ”: Căn cứ vào số liệu phảnánh trên sổ kế toán chi tiết chi phí SXKD để ghi vào chỉ tiêu ‘ Chi phí SXKD phátsinh trong kỳ ” ở các cột phù hợp

Số dư

cuối kỳ =

Số dư đầu kỳ +

Phát sinh nợ -

Phát sinh có

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 25)
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí trả trước - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí trả trước (Trang 26)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí phải trả - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí phải trả (Trang 27)
Sơ đồ 1.6: Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.6 Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức (Trang 28)
Sơ đồ 1.7: Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.7 Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch (Trang 29)
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung. - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 30)
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 32)
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 34)
Sơ đồ 1.11: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 1.11 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo (Trang 38)
Sơ đồ quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm. - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm (Trang 44)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 50)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 56)
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH malugo việt nam
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w