1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

93 405 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 1

CHƯƠNG I: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

PHẦN I :

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

1 Khái niệm chi phí sản xuất

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thực hiện sản xuất ra những sản phẩm nhất định và tiêu thụ những sản phẩm đó trên thị trường nhằm thu lợi nhuận là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Để tiến hành được các hoạt động sản xuất thì các doanh nghiệp cần phải kết hợp ba yếu tố của quá trình sản xuất đó là: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Quá trình sản xuất là quá trình người lao động

sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo nên sản phẩm thoả mãn nhu cầu của xã hội Đây cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố nói trên để hình thành nên các chi phí tương ứng Đó là chi phí về lao động như tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí

về tư liệu lao động như chi phí khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ và chi phí về đối tượng lao động như các loại nguyên vật liệu Các chi phí này phát sinh thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất được gọi là chi phí sản xuất Hao phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động được gọi chung là hao phí về lao động vật hoá Vì vậy về mặt chất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

Về mặt lượng, chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Lượng hao phí lao động và hao phí tư liệu sản xuất trong kỳ

- Giá cả của một đơn vị lao động đã hao phí và giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu hao

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nhiều thứ có nội dung kinh tế và tác dụng khác nhau với quá trình sản xuất, vì vậy cần phân loại để phục vụ tốt cho quản lý và hạch toán

* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

Đây là cách phân loại dựa vào nội dung kinh tế của chi phí Về thực chất chỉ có 3 yếu tố chi phí là chi phí về lao động, chi phí về tư liệu lao động và chi phí về đối tượng lao động Tuy nhiên để có thể cung cấp thông tin một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng, phân tích định mức vốn lưu động, lập kiểm tra, phân tích dự toán chi phí nên các yếu tố chi phí trên được chi tiết theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất bao gồm 5 yếu tố:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ …sử dụng vào sản xuất (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)

- Yếu tố nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lương và các khoản phụ cấp…phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương của họ

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất trong kỳ

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu

tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ

Trang 2

Tác dụng trực tiếp của cách phân loại này là để tập hợp chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của chi phí mà không xét đến công dụng, địa điểm phát sinh của chi phí Ngoài ra cách phân loại này còn có ý nghĩa rất lớn trong quản lý CPSX, nó cho biết tỷ trọng từng yếu tố CPSX qua đó đánh giá, phân tích tình hình thực hiện dự toán CPSX, cung cấp tài liệu cho việc lập dự toán CPSX Tuy nhiên cách phân loại này có nhược điểm là không tính được giá thành cho từng đơn vị sản phẩm do không phân biệt chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí

* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành, CPSX được phân loại theo khoản mục Hiện nay, CPSX bao gồm các khoản mục sau:

- Chi phí NVLTT: bao gồm giá trị của nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

- Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí SXC: là những khoản chi phí phát sinh ở dưới phân xưởng, bộ phận sản xuất còn lại ngoài CPNVLTT và CPNCTT

Cách phân loại này dựa vào mục đích, công dụng của chi phí mà không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp dự toán được các khoản mục chi phí trọng yếu trong CPSX sản phẩm, cung cấp số liệu cho việc xây dựng định mức giá thành và quản lý giá thành theo khoản mục, tính toán nhanh giá thành thành phẩm và bán thành phẩm trong quá trình quản lý chi phí, phân tích tình hình thực hiện giá thành theo khoản mục chi phí Từ đó xác định nguyên nhân đề ra các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ GTSP, nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí

- Chi phí trực tiếp: Là CPSX có liên quan trực tiếp đến sản xuất từng loại sản phẩm, đơn hàng Vì vậy có thể tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm, đơn hàng đó Thuộc loại chi phí này có CPNVLTT, CPNCTT

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến sản xuất nhiều loại sản phẩm, đơn hàng khác nhau Loại chi phí này phải tập hợp chung rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng, sản phẩm, đơn hàng theo một tiêu thức phù hợp Thuộc loại chi phí này có CPSXC

Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp tập hợp và phân bổ CPSXC cho các đối tượng, sản phẩm có liên quan một cách chính xác, hợp lý

2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.1 Khái niệm

Để hạch toán chi phí sản xuất được chính xác, kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định

đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí

2.2 Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Để xác định đối tượng hạch toán CPSX cần dựa vào các căn cứ sau:

* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp

Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán CPSX có thể là sản phẩm hay là toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm trong cùng một quá trình lao động)

Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán CPSX có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm…

Trang 3

* Căn cứ vào loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn.

Với sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tượng hạch toán CPSX là các đơn đặt hàng riêng biệt

Đối với sản xuất hàng loạt khối lượng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) mà đối tượng hạch toán CPSX có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ…

* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán CPSX và tính GTSP ở các góc độ khác nhau, ngược lại với trình độ thấp thì đối tượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại

3 Nhiệm vụ

- Căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất doanh nghiệp và đặc điểm sản phẩm mà xác định các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thích hợp trên cơ sở đó tổ chức các tài khoản kế toán và sổ chi tiết phù hợp với các đối tượng đã xác định, tổ chức việc ghi chép ban đầu các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

- Tổ chức việc tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác định bằng phương pháp thích hợp đối với mỗi loại chi phí, tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí và theo yếu tố chi phí theo quy định

- Thường xuyên tiến hành kiểm tra đối chiếu và định kỳ tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế

II PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí đã xác định

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt

Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó căn cứ vào chứng từ gốc kế toán phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:

+ Xác định hệ phân bổ

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ+ Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ci = Ti x H

Ci : Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti : Tiêu chuẩn phân bổ

H : Hệ số phân bổ

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 4

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị vật liệu thực tế đã sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh không kể phần giá trị vật liệu đã xuất dùng nhưng để lại kỳ sau và phần giá trị phế liệu thu hồi

Chi phí NVL

trực tiếp =

Giá trị NVL kỳ trước chuyển sang

+ Giá trị NVL xuất trong kỳ -

Giá trị vật liệu chuyển

kỳ sau

- Giá trị phế liệu thu hồiTrường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thì kế toán phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn phù hợp Tiêu chuẩn phân bổ thường

Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

Khi hạch toán ở TK này cần chú ý :

- Nguyên vật liệu xuất dùng cho mục đích gì thì hạch toán trực tiếp cho mục đích đó

- TK này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí và theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng loại lao vụ dịch vụ

TK 621

- Giá trị NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản

phẩm

- Giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154

TK này không có số dư

1.2 Phương pháp kế toán

- Xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 621 : Chi tiết đối tượng

Có TK 152

- Trường hợp vật liệu mua về dùng ngay cho sản xuất sản phẩm không qua kho

Nợ TK 621 : chi tiết đối tượng

Nợ TK 133 : thuế VAT

Có TK 111, 112, 331…

Trang 5

- Vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi:

Nợ TK 152

Có TK 621 : chi tiết đối tượng

- Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho

+ Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán (ghi đỏ)

Nợ TK 621

Có TK 152 ghi đỏ+ Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán thường

Nợ TK 621

Có TK 152

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành

Nợ TK 154: Chi tiết đối tượng

Có TK 621: Chi tiết đối tượng

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí liên quan đến công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền thưởng quỹ lương, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh nếu liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì căn cứ các chứng từ gốc để tập hợp riêng ngay từ đầu cho từng đối tượng

Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì cần phân

bổ theo tiêu chuẩn phù hợp

Các tiêu chuẩn phân bổ thường sử dụng :

- Tiền lương định mức của công nhân trực tiếp sản xuất

- Ngày công hoặc giờ công của công nhân trực tiếp sản xuất

2.1 Tài khoản sử dụng

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Phản ánh các chi phí cho việc sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiền ương, phụ cấp và các khoản tính theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

l-TK này được mở chi tiết từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí và theo từng loại nhóm sản phẩm, lao vụ dịch vụ TK 622 không có số dư

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

Nợ TK 622 chi tiết từng đối tượng

Có TK 338 (3382,3383,3384)

- Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho CNSX:

Trang 6

Nợ TK 622 chi tiết từng đối tượng

Có TK 335

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:

Nợ TK 154 Chi tiết theo từng đối tượng

Có TK 622

3 Kế toán chi phí trả trước, chi phí phải trả

3.1 Kế toán chi phí trả trước

Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của

kỳ này Đây là những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ gồm:

- Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng loại phân bổ nhiều lần

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch

- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê

- Dịch vụ mua ngoài trả trước

- Tiền thuê tài sản cố định trả trước

- Chi phí mua bảo hiểm, lệ phí

- Chi phí nghiên cứu thí nghiệm …

a) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 142 chi phí trả trước ngắn hạn

Tài khoản 242 chi phí trả trước dài hạn

TK 142

- Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh

SD: Chi phí trả trước đã phát sinh chưa phân bổ vào

chi phí sản xuất kinh doanh

- Số phân bổ dần chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh

b) Phương pháp kế toán

Chi phí trả trước thực tếphát sinh

Phân bổ dần chi phítrả trước vào chi phí SXKD

3.2 Kế toán chi phí phải trả

Là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh Đây là những khoản chi phí trong kế hoạch của doanh nghiệp do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành

và các chi phí không bị đột biến khi các chi phí này phát sinh

a) Nội dung

- Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

- Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong kế hoạch

- Thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch

- Lãi tiền vay chưa đến hạn trả

b) Tài khoản 335 - chi phí phải trả

TK 335

- Chi phí phải trả thực tế phát sinh

- Xử lý số trích trước lớn hơn số chi thực tế

Số dư: Các khoản chi phí phải trả đã phát sinh

- Chi phí phải trả được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh

- Xử lý số trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế

Trang 7

nhưng chưa tính vào CPSXKD Số dư: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào

CPSXKD nhưng chưa phát sinh

Về nguyên tắc cuối năm TK 335 không có số dư

c) Phương pháp kế toán

334 335 622

Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

Trích trước tiền lương nghỉ phép

Chi phí phải trả khác thực tế phát sinh

Tính trước chi phí phải trả vào chi phí SXKD

Mỗi nội dung của chi phí trả trước hay chi phí phải trả được theo dõi riêng Đối với chi phí trả trước

số phân bổ dần được ghi cùng dòng với chi phí phát sinh Đối với chi phí phải trả chi phí phải trả thực tế phát sinh được ghi cùng dòng với số đã tính vào chi phí sản xuất

4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Là những khoản chi phí cần thiết còn lại sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là chi phí cho sản xuất, phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi phân x-ưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dụng cụ sản xuất: Là những chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng trong phạm vi phân ưởng

x Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ trong phạm vi phân xưởng sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những chi phí thuê ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh của phân xưởng như chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền điện, nước, điện thoại

- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí còn lại ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch của phân xưởng

4.2 Phương pháp kế toán

* Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung

Trang 8

Dùng để phản ánh các chi phí sản xuất chung trong phạm vi phân xưởng Tài khoản này mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng bộ phận sản xuất, từng phân xưởng sản xuất.

TK 627

- Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong

kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK này không có số dư, có các tài khoản cấp 2 sau:

6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng

6272 : Chi phí vật liệu

6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ

6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278 : Chi phí bằng tiền khác

* Phương pháp kế toán

- Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương

Nợ TK 627 (6271 - chi tiết từng phân xưởng)

Có TK 334, 338

- Các chi phí chung khác trong phạm vi phân xưởng:

Nợ TK 627 (2, 3,4, 7,8 - chi tiết từng phân xưởng)

Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)

Có các TK liên quan : 152, 153, 214, 111, 112

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí:

Nợ TK 154: Chi tiết từng bộ phận sản xuất từng phân xưởng sản xuất

Có TK 627: Chi tiết từng bộ phận sản xuất từng phân xưởng sản xuất Nếu ở bộ phận, phân xưởng sản xuất có nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì cần phân bổ chi phí sản xuất dùng cho các đối tượng Tiêu chuẩn phân bổ thường là:

+ Chi phí sản xuất chung định mức + Giờ công, ngày công làm việc của công nhân sản xuất+ Tiền lương của công nhân sản xuất

5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

5.1 Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng

* Khái niệm: Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng quy định Tuỳ theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia thành 2 loại:

- Sản phẩm hỏng sửa chữa được: Là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là những sản phẩm hỏng về kỹ thuật không sửa chữa được hoặc có sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế

Trong công tác kế hoạch và hạch toán lại chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức

Đối với sản phẩm hỏng trong định mức: Giá trị thiệt hại bao gồm giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được, chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng sửa chữa được trừ đi giá trị phế liệu thu hồi Toàn bộ phần này được tính vào giá trị sản phẩm tốt

152,153,334, 338 621, 622, 627 154 155

Trang 9

Chi phí sản xuấtChi phí sửa chữa

Kết chuyển chi phísản xuất và sửa chữa

Giá thành SP

tốt

111,112,138Giá trị thu hồi

Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức: giá trị thiệt hại được tính vào giá vốn hàng bán hoặc bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính

Giá trị thu hồiĐối với sản phẩm hỏng trong thời gian bảo hành các chi phí được tính vào chi phí bán hàng trong kỳ

5.2 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

Trong thời gian ngừng sản xuất các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra 1 số khoản chi phí để duy trì hoạt động như khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng Những khoản chi chi trong thời gian ngừng sản xuất trong

kế hoạch dự kiến trước kế toán theo dõi ở TK 335 Còn trường hợp ngừng sản xuất bất thường, các khoản chi phí được theo dõi riêng, cuối kỳ sau khi trừ đi phần thu hồi sẽ tính vào chi phí khác

Giá trị bồithường

811Thiệt hại tính vàochi phí

6 Kế toán chi phí sản xuất phụ

Sản xuất phụ là những bộ phận được tổ chức ra để phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính Sản phẩm lao vụ của sản xuất phụ phần lớn được sử dụng cho sản xuất chính, phần còn lại có thể cung cấp cho ngoài

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phụ:

Mọi chi phí của các phân xưởng bộ phận sản xuất phụ khi phát sinh đều được tập hợp vào các tài khoản chi phí 621, 622, 627 cuối kỳ được kết chuyển sang TK 154 theo từng bộ phận

- Phương pháp tính giá thành sản xuất phụ:

Trang 10

Nếu các bộ phận sản xuất phụ không có phục vụ lẫn nhau thì chi phí sản xuất sẽ tập hợp riêng cho từng bộ phận, từng hoạt động Giá thành sản phẩm lao vụ tính theo phương pháp trực tiếp.

a) Phương pháp đại số: là phương pháp sử dụng phương trình đại số để xác định chính xác giá thành đơn

vị từng loại sản phẩm lao vụ

VD1: Tại Nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông có 2 phân xưởng sản xuất phụ trong kỳ có các

tài liệu sau :

- Tổng chi phí ban đầu : 15.000.000 9.360.000

- Sản lượng sản xuất : 30.000KW 5.200 giờ

b) Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo đơn giá ban đầu

Nghĩa là giá trị phần lao vụ cung cấp lẫn nhau được tính theo đơn giá ban đầu, phần còn lại cung cấp cho các bộ phận khác tính theo đơn giá mới

Bước 1: Xác định đơn giá ban đầu

Đơn giá ban đầu =

Chi phí ban đầu

Số lượng SP, lao vụ hoàn thànhBước 2: Xác định giá trị sản phẩm lao vụ phục vụ lẫn nhau:

Giá trị SP lao vụ

phục vụ lẫn nhau = Số lượng SP lao vụ phục

vụ lẫn nhau × Đơn giá ban đầuBước 3: Xác định đơn giá mới:

Đơn giá mới =

Số lượng SP lao vụ hoàn thành - số lượng cung cấp lẫn nhauBước 4: Xác định giá trị sản phẩm lao vụ cung cấp cho các bộ phận:

Giá trị SP lao vụ cung cấp cho đối tượng sử dụng = lao vụ cung cấpSố lượng SP × Đơn giá mới

Trang 11

VD2: Vẫn nội dung đề bài như ví dụ 1 Yêu cầu:

1 Hãy xác định giá trị sản phẩm, lao vụ cung cấp cho các bộ phận theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo đơn giá ban đầu

2 Định khoản và phản ánh vào tài khoản 154 chi tiết PX điện và PX sửa chữa

Giải

Yêu cầu 1:

* Xác định đơn giá ban đầu

- Phân xưởng điện : 1 kw = 15.000.000

- Phân xưởng sửa chữa: 1 h = 9.360.000

* Xác định giá trị phục vụ lẫn nhau:

- Điện phục vụ cho sửa chữa: 6.000 KW × 500 = 3.000.000

- Sửa chữa cung cấp cho điện: 400 giờ × 1.800 = 720.000

* Xác định đơn giá mới:

1 kw = 15.000.000 + 720.000 - 3.000.000

1 h = 9.360.000 + 3.000.000 - 720.0005.200 - 400 = 2.425 đ

* Giá trị lao vụ cung cấp cho đối tượng sử dụng:

- Phân xưởng điện: + Cho sản xuất chính : 21.000 × 530 = 11.130.000

+ Cho quản lý doanh nghiệp : 3.000 x 530 = 1.590.000

- Phân xưởng sửa chữa

+ Cho sản xuất chính : 4.200 × 2.425 = 10.185.000+ Cho quản lý DN : 600 × 2425 = 1.455.000

Trang 12

Nghĩa là giá trị phần lao vụ cung cấp lẫn nhau được tính theo đơn giá kế hoạch Giá trị lao vụ cung cấp cho đối tượng sử dụng tính theo đơn giá mới.

Trình tự tính như phần (b), trong đó ở bước 1 đơn giá ban đầu được lấy là đơn giá kế hoạch của doanh nghiệp

IV KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.1 Tài khoản sử dụng

TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang

Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

TK 154

- Kết chuyển chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC

SD: Chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ dịch vụ dở

dang

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

- Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm lao vụ dịch

+ Các bảng kê, nhật ký chứng từ và chứng từ gốc liên quan

- Phương pháp ghi: căn cứ số liệu ở các bảng phân bổ, các nhật ký chứng từ, bảng kê kế toán, tập hợp số liệu về chi phí sản xuất theo phân xưởng cho các tài khoản 621, 622, 627 chi tiết theo từng ngành và từng nơi phát sinh chi phí theo yêu cầu quản lý, sau khi tập hợp xong kết chuyển từ các tài khoản 621, 622

và 627 sang TK 154 Nếu phân xưởng sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu chuẩn phù hợp Cuối cùng cộng chi phí ở TK 154

b) Nhật kỳ chứng từ số 7

- Cơ sở : Các bảng kê :4, 5, 6

Các chứng từ gốc liên quan

- Phương pháp ghi :

Trang 13

Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp: lấy số liệu dòng cộng các TK 142,

154,335, 621, 622, 627, 641, 642 trong các bảng kê 4, 5, 6 để ghi phần A

Lấy số liệu từ các chứng từ gốc liên quan để ghi phần B

Phần II: Chi phí sản xuất theo yếu tố: căn cứ số liệu trong phần A.

+ Cột chi phí nguyên vật liệu: lấy số phát sinh có TK 152, 153 ở phần A và các chứng từ, sổ kế toán

có liên quan để xác định phần nguyên vật liệu mua ngoài không qua kho đưa ngay vào sử dụng

+ Chi phí nhân công: lấy số phát sinh bên có các TK 334 và 338 trong phần A

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: lấy số phát sinh bên có TK 214

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền, khác: Căn cứ các bảng kê, các sổ chi tiết và các nhật ký chứng từ số 1, 2, 5 để xác định phần chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

+ Cột luôn chuyển nội bộ căn cứ số liệu phần III

Phần III: Số liệu chi tiết luôn chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Lấy số liệu theo từng cột TK tương ứng trong phần A

2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm dở dang, lao vụ chưa hoàn thành để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm

2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá thành của sản phẩm

Theo phương pháp này, chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +

Ví dụ : Tại doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A có tình hình sau:

* Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 20.000.000

* Chi phí sản xuất trong kỳ đã tập hợp được

- CP nguyên vật liệu chính trực tiếp 100.000.000

- CP nhân công trực tiếp 40.000.000

2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Áp dụng ở các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn lắm, các chi phí khác chiếm tỷ lệ đáng kể trong giá thành, khối lượng sản phẩm dở dang lớn, không đồng đều giữa các kỳ

Trang 14

Theo phương pháp này phải tính tất cả các khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng do vậy trước hết căn cứ số lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để tính đổi

ra số lượng thành phẩm hoàn thành tương đương Sau đó đánh giá theo nguyên tắc: nếu chi phí bỏ vào một lần cho cả quá trình thì tính đều cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành, nếu chi phí bỏ nhiều lần, bỏ dần theo tiến độ sản xuất thì tính quy đổi theo số lượng sản phẩm tương đương

Số lượng sản phẩm

t-ương đt-ương = Số lượng sản phẩm dở

dang cuối kỳ × Tỷ lệ hoàn thànhĐối với khoản mục chi phí bỏ 1 lần:

×

Số lượng SP hoàn thành t-ương đương

Ví dụ : Tại một doanh nghiệp sản xuất có tài liệu sau :

* Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ : 13.000.000 gồm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 10.000.000

- Chi phí nhân công trực tiếp : 2.000.000

* Chi phí sản xuất trong kỳ đã tập hợp được : 139.500.000 gồm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 100.000.000

- Chi phí nhân công trực tiếp : 23.500.000

* Kết quả cuối kỳ hoàn thành 150 sản phẩm, còn lại 50 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 40% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ 1 lần

Giải : Số lượng sản phẩm tương đương = 50 × 40% = 20

* Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Trang 15

+ CPSX thực tế phát sinh trong kỳTổng giá trị dự toán giai đoạn xây dựng tính theo mức

độ hoàn thành

×

Giai đoạn xây dựng

dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành

2.3 Một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác

2.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành Công thức đánh giá như sau:

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +

2.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất

để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Ví dụ : Một doanh nghiệp sản xuất SPA phải qua 2 giai đoạn chế biến liên tục Doanh nghiệp đã xây dựng định mức chi phí sản xuất cho đơn vị SPA ở từng giai đoạn như sau:

Khoản mục chi phí Giai đoạn 1 Giai đoạn 2(gồm cả chi phí giai đoạn

10.0006.0005.000

Theo báo cáo kiểm kê cuối kỳ

Giai đoạn 1 : còn 400 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 40%

Giai đoạn 2 : còn 300 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 50%

Chiphí nguyên vật liệu bỏ hết 1 lần từ đầu qui trình sản xuất của từng giai đoạn

C Giá trị sản phẩm dở dang giai đoạn 1 theo chi phí định mức

- Chi phí NVL trực tiếp = 10.000 x 400 = 4000.000

- Chi phí nhân công trực tiếp = 4000 x 400 x 40% = 640.000

- Chi phí sản xuất chung = 3.000 x 4000 x 40% = 480.000

Cộng = 5.120.000

= Giá trị sản phẩm dở dang giai đoạn 2 theo chi phí định mức

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = 10.000 x 300 = 3000.000

- Chi phí nhân công trực tiếp = 4000 x 300 + (6000 - 4000) x 300 x 50% = 1500.000

- Chi phí SXC = 3000x300 + (5000 – 3000) x 300 x 50% = 1200.000

Trang 16

Cộng = 5.700.000

Trang 17

2 Đối tượng tính giá thành

Là các loại loại sản phẩm, công việc, lao vụ cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Khi xác định đối tượng tính giá thành dựa vào các căn cứ:

+ Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp

+ Loại sản phẩm lao vụ và tính chất đặc điểm của chúng

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất

- Nếu sản xuất đơn chiếc: đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm từng công việc

- Nếu sản xuất hàng loạt đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

- Nếu sản xuất khối lượng lớn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Nếu quy trình công nghệ giản đơn: đối tượng là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối

- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục đối tượng là nửa thành phẩm và thành phẩm

- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song: đối tượng là từng bộ phận chi tiết sản phẩm và sản phẩm hoàn thành

Căn cứ đặc điểm của các loại sản phẩm ta cần xem xét các bộ phận chi tiết có bán ngoài hay không, chu kỳ sản xuất dài hay ngắn và yêu cầu quản lý kinh tế của doanh nghiệp như thế nào để xác định cho phù hợp

II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH

1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có đối với các doanh nghiệp có đối ượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo thường có ở các doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn như sản xuất điện, khai thác nước

t-Nếu không có sản xuất dở dang hoặc có nhưng ít và ổn định không cần đánh giá sản phẩm dở dang

∑Z = CZđơn vị = C/Q Trong đó : ∑Z : Tổng giá thành

Z đơn vị : Giá thành đơn vị

C : Chi phí sản xuất trong kỳ

Q : Số lượng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ

Trang 18

Nếu có sản phẩm dở dang nhiều và không ổn định thì cần phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

∑Z = DĐK + C - DCKDĐK, DCK: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Nhận xét:

- Đơn giản, dễ tính toán, cung cấp số liệu được kịp thời

- Mức độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng tập hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang

Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn sản xuất sản phẩm A trong kỳ có tài liệu

sau :

1) Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ : 54.000.000

Gồm : Chi phí NVL trực tiếp : 30.000.000

Chi phí NC trực tiếp : 4.000.000Chi phí sản xuất chung : 20.000.0002) Chi phí sản xuất trong kỳ đã tập hợp

Chi phí NVL trực tiếp : 120.000.000Chi phí NC trực tiếp : 32.000.000Chi phí sản xuất chung : 160.000.0003) Kết quả: cuối tháng hoàn thành 100 sản phẩm, còn lại 50 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 40%

2 Phương pháp tính giá thành phân bước

- Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định

- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất, đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối và có thể là nửa thành phẩm ở các giai đoạn trước

a) Phương pháp tính giá thành phân bước có tính nửa thành phẩm

Thường áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán nội bộ cao hoặc có bán nửa thành phẩm

ra ngoài

Trang 19

Theo phương pháp này phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm từ giai đoạn 1, giai đoạn 2 cho

đến giai đoạn cuối cùng mới tính được giá thành của thành phẩm

Trình tự tính giá thành và kết chuyển chi phí giữa các giai đoạn theo sơ đồ sau:

Chú ý:

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ từng giai đoạn (trừ giai đoạn 1) bao gồm chi phí nửa thành phẩm

giai đoạn trước chuyển sang và chi phí khác phát sinh trong giai đoạn đó

Ví dụ: Để sản xuất sản phẩm A phải trải qua 3 giai đoạn chế biến liên tục, chi phí NVL trực tiếp bỏ

1 lần, trong kỳ có tài liệu sau:

1) Chi phí sản xuất các giai đoạn đã tập hợp được

- Giai đoạn 1 hoàn thành 930 NTP 1, còn lại 70 spdd, mức độ hoàn thành 10%

- Giai đoạn 2 nhận 930 NTP 1, chế biến hoàn thành 890 NTP 2, còn lại 40 spdd, mức độ hoàn thành

giá trị SPDD

đầu kỳ gđ 1

CPSX p/s trong kỳ

gđ 1

Tổng giá thành NTP 1

- SPDD Giá trị cuối kỳ gđ 2

giá trị SPDD

đầu kỳ gđ 2

Giá thành NTP 1 chuyển sang

Tổng giá thành NTP 2

Chi phí khác p/s trong kỳ

gđ 2

Giá trị SPDD cuối kỳ gđ n

giá trị SPDD

đầu kỳ gđ n

Giá thành NTP n-1 chuyển sang

Tổng giá thành thành phẩm

Chi phí khác p/s trong kỳ

gđ n

Trang 20

-CPNVLTT = 75.000

930+70 x 70 = 5.250 CPNCTT = 930 + 70 x 10%28.110 x 70 x 10% = 210

Trang 21

b Phương pháp tính giá thành phân bước không tính nửa thành phẩm

Theo phương pháp này chỉ cần tính giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối trước hết căn cí số liệu chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong giá thành theo từng khoản mục chi phí

Chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong giá thành sản phẩm được kết chuyển song song từng khoản mục để tính giá thành của thành phẩm theo sơ đồ sau:

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

CHI PHÍ SẢN

XUẤT GIAI

ĐOẠN 1

CHI PHÍ SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN 2

CHI PHÍ SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN N

CPSX GĐ1

TRONG GIÁ

THÀNH TP

CPSX GĐ2 TRONG GIÁ THÀNH TP

CPSX GĐ N TRONG GIÁ THÀNH TP

GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM

Trang 22

Để xác định chi phí sản xuất từng giai đoạn trong giá thành thành phẩm kế toán sử dụng công thức sau:

Chi phí sản xuất trong

kỳ giai đoạn iSản lượng của giai đoạn i (kể cả sản phẩm dở

dang)

×

Sản lượng TP hoàn thành giai đoạn cuối

- Phương pháp này tính được giá thành TP nhanh chóng, thuận tiện

- Phương pháp này không kết chuyển chi phí giữa các giai đoạn, không tính giá thành nửa TP các giai đoạn nên không xác định được hiệu quả sản xuất ở từng giai đoạn neen không đáp ứng được yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ

3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Thích hợp đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo đơn đặt hàng

Trang 23

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng, đội sản xuất và đợt đặt hàng sản xuất ở phân xưởng đó, còn đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất tức là chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành thì mới tính giá thành.

- Kế toán phải mở sổ theo dõi cho từng đơn đặt hàng, hàng tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng, phân xưởng và theo từng đơn đặt hàng kế toán ghi sang bảng tính giá thành liên quan Khi

có chứng từ xác minh đơn đặt hàng hoàn thành kế toán cộng chi phí sản xuất trong bảng tính giá thành sẽ ược tổng giá thành và giá thành đơn vị Những đơn đặt hàng chưa xong thì toàn bộ chi phí sản xuất cuả đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất dở dang nên không cần đánh giá sản phẩm dở dang

đ-Ví dụ : Tại 1 doanh nghiệp có 2 phân xưởng sản xuất theo quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song Đầu tháng 3 còn 2 đơn đặt hàng dở dang, đơn đặt hàng 1 sản xuất 2 sản phẩm A đưa vào sản xuất từ tháng 1, đơn đặt hàng 2 sản xuất 1 SPB đưa vào sản xuất từ tháng 2

Trong tháng 3 doanh nghiệp đưa thêm vào đơn đặt hàng 3, chi phí sản xuất trong tháng 3 đã tập hợp được như sau :

BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH

Đơn đặt hàng số 2 - Sản phẩm B - Số lượng : 1 Ngày bắt đầu sản xuất : 1/2 Ngày hoàn thành :

Trang 24

Ngày bắt đầu sản xuất : 1/3 Ngày hoàn thành :

3 Phân xưởng 1 200.000.000 15.000.000 21.000.000 236.000.000

4 Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

Áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đồng thời thu ược sản phẩm chính và sản phẩm phụ như ở doanh nghiệp sản xuất đường ngoài sản phẩm chính là đường còn có sản phẩm phụ là rỉ đường

đ-Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành

Chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ có thể tính theo giá thành kế hoạch

Như vậy giá thành sản phẩm chính được tính như sau :

∑ZC = Dđk + C - DCK - CPTrong đó :

∑ZC : Tổng giá thành sản phẩm chính

CP : Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ

Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất đường, giá thành kế hoạch của rỉ đường : 128.000đ/tấn, chi phí

sản xuất trong kỳ đã tập hợp được như sau :

- Chi phí NVL trực tiếp : 58.200.000

- Chi phí NC trực tiếp : 4.500.000

- Chi phí sản xuất chung : 14.500.000

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 5.000.000; cuối kỳ: 2.200.000, sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp

Kết quả: cuối tháng thu được 25 tấn đường nhập kho và 1 tấn rỉ đường

Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính do quy trình công nghệ sản xuất

Để tính được giá thành từng loại sản phẩm, cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật được xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số tính giá thành trong đó lấy loại có hệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn

Giả sử HA, HB, HC là hệ số của các loại sản phẩm: A, B, C và QA, QB,QC là sản lượng của các loại sản phẩm A, B, C Để tính giá thành cần xác định tổng sản lượng quy đổi

∑QH = QA HA + QBHB + QCHC

Trang 25

Sau đó tính giá thành từng loại sản phẩm :

Tổng giá thành sản phẩm A = DĐK + C - DCK∑QH x QA x HA

Ví dụ: Một doanh nghiệp trong cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất thu được 2 loại sản phẩm A và B

Doanh nghiệp đã xác định HA = 1; HB = 0,8 Chi phí sản xuất trong kỳ đã tập hợp được

+ CPNVL trực tiếp : 80.000.000

+ CPNC trực tiếp : 4.000.000

+ CPSX chung : 16.000.000

Kết quả : Trong tháng sản xuất được 600 SPA và 500 SPB

Giải : Xác định tổng sản lượng quy đổi

SPA : 600 × 1 = 600SPB : 500 × 0,8= 400

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng địa điểm, từng nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách trong nhóm sản phẩm đó

Để tính giá thành từng quy cách cần phân bổ chi phí sản xuất của nhóm cho từng loại sản phẩm theo

tỷ lệ với gía thành kế hoạch giá thành định mức

Trang 26

Ví dụ : Tại doanh nghiệp sản xuất nhóm sản phẩm có 2 quy cách A1 và A2 Giá thành kế hoạch đơn

Trang 27

Để tính được giá thành theo phương pháp này phải xác định được phần chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch thoát ly định mức Các chi phí thoát ly (vượt định mức) thường được thể hiện ở 1 loại chứng từ riêng để kế toán dễ xác định, trên cơ sở giá thành định mức và các khoản chênh lệch kế toán tính giá thành thực tế:

Giá thành thực tế

sản phẩm = Giá thành theo định mức ±

Chênh lệch thay đổi định mức

±

Chênh lệch thoát

ly định mức

CHƯƠNG II

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ, KẾT QUẢ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH

PHẦN I - KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ

I KHÁI NIỆM - NHIỆM VỤ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ

1 Khái niệm

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất

sản phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của đơn vị tiến hành được kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn kỹ thuuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Trường hợp được coi là thành phẩm còn bao gồm cả sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn thành

2 Nhiệm vụ của kế toán

- Phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về các mặt số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàng sản phẩm, qua đó cung cấp thông tin kịp thời cho việc chỉ đạo, kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất

-Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm về mặt số lượng và giá trị, tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản thành phẩm trong kho

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Ghi tăng giá của thành phẩm do đánh giá

-Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Ghi giảm trị giá của thành phẩm do đánh

Trang 28

tăng, thừa khi kiểm kê.

SD: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

giá giảm, thiếu hụt khi kiểm kê

Có TK 3381: Thừa không rõ nguyên nhân

- Khi xuất kho thành phẩm tiêu thụ trực tiếp hoặc đem gửi bán

Nợ TK 632, 157

Có TK 155-Trường hợp thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê

Nợ TK 632: Thiếu trong định mức

Nợ TK 1381: Thiếu không rõ nguyên nhân

Có TK 155: Giá trị thành phẩm thiếu

Khi xuất kho thành phẩm, kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá xuất như:

- Phương pháp nhập trước-xuất trước (LIFO)

- Phương pháp nhập sau-xuất trước (FIFO)

- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

- Phương pháp bình quân tức thời

- Phương pháp giá thực tế đích danh

- Phương pháp hệ số giá

III KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

1.Một số khái niệm

- Quá trình tiêu thụ là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người

mua và thu được tiền hay được người mua chấp nhận thanh toán tương ứng với giá trị của số hàng hoá, sản phẩm đó

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt

động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 29

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm,

cung cấp dịch vụ cho khách hàng

-Tổng số doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ (kể cả số

doanh thu của hàng bán bị trả lại và phần giảm giá cho người mua đã chấp thuận tính trên giá hoá đơn)

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản

giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền

mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ

đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ đại lý, ký gửi

- Giá trị lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách

hàng nhưng chưa được công nhận thanh toán

SD: Giá trị hàng gửi bán chưa chấp nhận

- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã gửi

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 632 được phản ánh chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ; lao vụ, dịch vụ cung cấp.

2.3 TK 511 - Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng (bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào), cung cấp dịch vụ (thực hiện công việc đã thoả

Trang 30

thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động)

Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) hoặc giá không có thuế GTGT (đối với đơn vị tính thuế GTGT theo ph-ương pháp khấu trừ)

TK 511

- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán

trong kỳ

- Trị số doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết

khấu thương mại và giảm giá hàng bán kết

+ TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất dộng sản đầu tư

2.4 TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này phản ánh doanh thu của số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn

vị trực thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty và một số nội dung được coi là tiêu thụ như trả lương, thưởng cho công nhân viên chức bằng sản phẩm, hàng hoá

- Tài khoản này có nội dung, kết cấu phản ánh tương tự như TK 511

- TK 512 có 3 TK cấp 2 :

+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

2.5 TK 521- Chiết khấu thương mại

Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận

về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

TK 521Trị giá chiết khấu thương mại (đã trả lại

tiền hoặc trừ vào nợ của khách hàng)

Kết chuyển trị giá chiết khấu thương mại

để xác định doanh thu thuần trong kỳ

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 521 được theo dõi chi tiết cho từng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp.

Trang 31

2.6 TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại : Do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

TK 531Trị giá của hàng bán bị trả lại (đã trả lại

tiền hoặc trừ vào nợ của khách hàng)

Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại

để xác định doanh thu thuần trong kỳ

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 531 được theo dõi chi tiết cho từng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp.

2.7 TK 532 - Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế cho khách hàng vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy định trong hợp đồng kinh tế

TK 532Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần trong kỳ

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 532 được theo dõi chi tiết cho từng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp.

2.8 TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí,

lệ phí và các khoản khác phải nộp và tình hình thanh toán với Nhà nước trong kỳ

+ TK3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ TK3333 - Thuế xuất nhập khẩu

+ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ TK 3335 – Thuế TNCN

+ TK3336 - Thuế tài nguyên

+ TK3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

+ TK3338 - Các loại thuế khác

+ TK3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT được chiết khấu thương

mại, giảm trừ

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của doanh thu bán hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ,

Trang 32

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

SD: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân

2.9 TK131 - Phải thu của khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ

TK 131

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản

phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được xác định

là tiêu thụ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

SD: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

- Số tiền khách hàng đã trả

- Số tiền trả trước của khách hàng

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua

- Doanh thu bán hàng trả lại

- Tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng

SD: Số tiền trả trước của khách hàng

2.10 TK338 (TK3387 - Doanh thu chưa thực hiện)

Tài khoản này dùng để phản ánh số liệu có và tình hình tăng giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

- Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:

+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động);

+ Khoản chêch lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết và giá bán trả ngay;

+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, )

TK 3387

- Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511,

TK 515 tương ứng với doanh thu của kỳ kế toán

- Trả lại tiền cho khách hàng

- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

SD: Doanh thu nhận trước hiện có cuối

kỳ

3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm

3.1 Kế toán phương thức tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp đồng thời người mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán nên khi giao hàng cho người mua được coi là tiêu thụ

- BT 1: Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, thực hiện dịch vụ phản ánh theo giá vốn hàng bán:

Nợ TK632- Giá vốn hàng bán

Trang 33

Nợ TK111, 112, 131, 136: Tổng giá thanh toán.

Có TK 511,512 : Doanh thu chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT

+ Trường hợp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:

Nợ TK 111, 112, 131, 136 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)

∗ Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp (nếu phải nộp thuế GTGT)

Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp

∗ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có)

Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 (3332,3333)- Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu

- BT 3: Trường hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán trên số thoả thuận về số lượng hàng đã bán :

Nợ TK 521, 532: Số chiết khấu, gảm giá tính trên doanh thu chưa thuế

Nợ TK 333 (3331): Thuế GTGT tương ứng (nếu có)

Có TK 111, 112, 131, 136: Tổng giá thanh toán

- BT 4: Trường hợp hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ:

+ Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531- Doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 333(3331) – Thuế GTGT tương ứng (nếu có)

TK 111, 112, 13, 136 – Tổng giá trị hàng bán bị trả lại+ Phản ánh trị giá vốn hàng bán bị trả lại

Nợ TK 155, 154 – Nhập kho hoặc đưa về xưởng sản xuất

Trang 34

- BT 6: Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại trừ vào doanh thu bán hàng trong kỳ để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 521, 531, 532

- BT 7: Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

- BT 8: Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511, 512 – Doanh thu thuần

Có TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh

3.2.Kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hoặc toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ

- BT 1: Khi xuất hàng cho người mua theo hợp đồng, kế toán ghi theo trị giá vốn thực tế

Nợ TK111, 112, 131, 136: Tổng giá thanh toán

Có TK 511,512 : Doanh thu chưa có thuế GTGT

Có TK3331 (33311) : Thuế GTGT

+ Trường hợp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháptrực tiếp hoặc chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:

Nợ TK 111, 112, 131, 136 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng (Tổng giá thanh toán)

∗ Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp (nếu phải nộp thuế GTGT)

Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp

∗ Phản ánh số thuế tiêu thu đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có)

Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 (3332,3333)- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu

- BT 3: Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận :

Trang 35

- Các bút toán kết chuyển cuối kỳ tương tự phương thức tiêu thụ trực tiếp.

3.3 Kế toán tiêu thụ theo kế hoạch và trả tiền trước

Trường hợp hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên và có tín nhiệm lẫn nhau trong thanh toán thì

có thể áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch có nghĩa là hai bên căn cứ hợp đồng bên bán cứ cung cấp hàng theo kỳ hạn trong hợp đồng, bên mua thực hiện thanh toán cho bên bán theo kỳ hạn ghi trong hợp đồng

Trường hợp người khi xuất hàng cho bên mua coi như bên mua đã chấp nhận thanh toán, nếu như có hàng không đúng như hợp đồng bị trả lại thì được hạch toán như trường hợp tiêu thụ trực tiếp

- BT 1: Khi xuất hàng cho người mua theo hợp đồng, kế toán ghi:

+ Phản ánh doanh thu số sản phẩm tiêu thụ :

Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512 : Doanh thu chưa thuế GTGT

Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp+ Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận :

ph BT 4: Các bút toán kết chuyển cuối kỳ tương tự phương thức tiêu thụ trực tiếp

3.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

3.4.1 Trường hợp hàng bán trả chậm, trả góp hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán tính theo bán trả ngay, phần chêch lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được phản ánh vào

TK 3387

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng tiền phải trả

Có TK 511 : Doanh thu theo giá trả ngay, chưa có thuế GTGT

Trang 36

Có TK 3387: CL giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay chưa VAT.

Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp tính theo giá bán trả ngay

- Khi thực hiện thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp :

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

- Hàng kỳ, kế toán tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp:

Nợ TK 338 (3387) – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu tài chính

3.4.2 Trường hợp hàng bán trả chậm, trả góp không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán tính theo bán trả ngay, phần chêch lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được phản ánh vào

TK 3387

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng tiền phải trả

Có TK 511 : Doanh thu theo giá trả ngay, có thuế GTGT

Có TK 3387: CL giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay có VAT

- Khi thực hiện thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp :

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

- Hàng kỳ, kế toán tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp:

Nợ TK 338 (3387) – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu tài chính

- Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 37

- Trường hợp sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, được sử dụng nội bộ vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Bảng kê 8 - Nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, hàng hoá

- Bảng kê 9- Tính giá thực tế thành phẩm - hàng hoá

- Bảng kê 10 - Hàng gửi bán

- Sổ chi tiết số 3 – Sổ chi tiết TK 511, 512, 521, 911

- Sổ chi tiết số 4 - Phải thu của khách hàng

- Bảng kê 11 - Phải thu của khách hàng

5 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

5.1 Khái niệm

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất các khoản nợ phải thu khó đòi, có thể không đòi được do con nợ không còn khả năng thanh toán có thể xảy ra trong năm kế hoạch

Trang 38

Căn cứ lập dự phòng là doanh nghiệp phải có những bằng chứng tin cậy như chứng từ gốc hoặc xác nhận của con nợ về số tiền còn nợ chưa trả (Hợp đồng kinh tế, khế ước vay, bản cam kết, đối chiếu công nợ)

và doanh nghiệp đã đòi nợ nhiều lần vẫn không có kết quả

5.2 Căn cứ ghi nhận là khoản nợ khó đòi

+ Nợ phải thu đó quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khỏc

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đó lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi

5.3 Phương pháp lập dự phòng

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phũng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản

nợ khó đòi nói trên Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đó lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản

dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

5.4 Phương pháp kế toán

5.4.1 Tài khoản kế toán: TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

TK 139Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi Trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi

phí SD: Dự phòng các khoản thu khó đòi còn lại cuối kỳ

5.4.2 Phương pháp kế toán

- Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu khó đòi, kế toán tính xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chêch lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí:

Trang 39

Nợ TK 642 (6426)- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

- Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chêch lệch được hoàn nhập và ghi giảm chi phí:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 (6426)- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Trong kỳ kế toán nếu có khoản nợ phải thu khó đòi đã thực sự không thể thu được, căn cứ vào văn bản pháp lý Khi được phép xoá nợ, phải phản ánh số nợ được xoá vào chi phí:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 642 (6426)- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Đồng thời ghi vào Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quy định, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng trên sổ sách trong thời gian tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ)

- Đối với khoản thu khó đòi đã xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi lại được

Nợ TK 111, 112

Có TK 711 – Thu nhập khácĐồng thời ghi vào Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý

PHẦN II

KẾ TOÁN KẾT QUẢ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH

I – KẾ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH

1 Khái niệm, phương pháp xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.Khái niệm

Kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là kết quả của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ Kết quả này được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư với một bên là các chi phí liên quan đến sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ

1.2 Phương pháp xác định kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh

Trang 40

Chi phí bán

-Chi phí QLDN

-Chi phí hoạt động tài chính

Kết quả

thu nhập khác

-Các khoản chi phí khác

+ Kết quả hoạt động khác

2 Tài khoản sử dụng

2.1.TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ

TK này không có số dư cuối kỳ

TK này được mở chi tiết theo từng loại hoạt động: sản xuất kinh doanh, tài chính, khác và chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

3 Kế toán kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Ngày đăng: 24/10/2012, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM A -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM A (Trang 18)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH NỬA TP1 -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 (Trang 20)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Số lượng: 870 -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
l ượng: 870 (Trang 22)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 23)
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 23)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 23)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH ĐƯỜNG -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH ĐƯỜNG (Trang 24)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM A -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM A (Trang 25)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM B -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM B (Trang 26)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN -  Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w