Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may, da xuất khẩu 30 4
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN
KHOA KẾ TOÁN –––– TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TẬP HỢP TẬP HỢP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY, DA
XUẤT KHẨU 30 XUẤT KHẨU 30 4444
Lớp : KT06A2 MSSV : 40664281
MSSV : 40664281 Niên khóa: 2006
Niên khóa: 2006 201020102010
TP Hồ Chí Minh, tháng 7TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010 năm 2010 năm 2010
Trang 2Trang
Trang
LỜI MỞ LỜI MỞ ĐẦU ĐẦU ĐẦU
Phần mở đầu Phần mở đầu: 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần nội dun Phần nội dung:g:g: CHƯƠNG 1: CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN TẬP HỢP TẬP HỢP TẬP HỢP CHCHCHI PHÍ SẢN XUẤT I PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN PHẨM SẢN PHẨM
1.1.Nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành trong Doanh nghiệp sản xuất 3
1.1.1.Chi phí sản xuất 3
1.1.1.1.Khái niệm 3
1.1.1.2 Phân loại 3
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố 3
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục 3
1.1.1.2.3 Phân loại chi phí theo1 số tiêu thức khác 4
1.1.1.3 Ý nghĩa 4
1.1.2 Giá thành 4
1.1.2.1 Khái niệm 4
1.1.2.2 Phân loại 4
1.1.2.2.1 Giá thành kế hoạch 4
1.1.2.2.2 Giá thành định mức 4
Trang 31.1.2.3 Ý nghĩa 5
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.2 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên tại doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, kinh doanh sản phẩm chịu thuế giá trị gia tăng 6
1.3.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6
1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.3.2.1 Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.3.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán 7
1.3.2.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 7
1.3.2.1.3 Tài khoản sử dụng 8
1.3.2.1.4 Định khoản 8
1.3.2.1.5 Báo cáo 9
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
1.3.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán 10
1.3.2.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 10
1.3.2.2.3 Tài khoản sử dụng 11
1.3.2.2.4 Định khoản 11
1.3.2.2.5 Báo cáo 11
1.3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 12
1.3.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán 12
1.3.2.3.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng 13
1.3.2.3.3 Tài khoản sử dụng 13
1.3.2.3.4 Định khoản 14
Trang 41.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 17
1.4.1 Kế toán sản phẩm hỏng 17
1.4.1.1 Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được 17
1.4.1.2 Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được 17
1.4.2 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất 18
1.4.2.1 Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời 18
1.4.2.2 Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến 18
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19
1.5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 19
1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 19
1.5.2.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu 19
1.5.2.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 20
1.5.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 21
1.5.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch 21
1.5.3 Kế toán giá thành sản phẩm 22
1.5.3.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm 22
1.5.3.2 Kỳ tính giá thành 22
1.5.3.3 Phương pháp tính giá thành 22
1.5.3.3.1 Phương pháp giản đơn 22
1.5.3.3.2 Phương pháp phân bước 24
1.5.3.3.3 Phương pháp đơn đặt hàng 24
1.5.3.3.4 Phương pháp định mức 24
Trang 5DA XUẤT KHẨU 30
DA XUẤT KHẨU 30 4444
2.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển,quy mô hoạt động hiện nay, chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty……… 25
2.1.1 Lịch sử hình thành 25
2.1.2 Quá trình phát triển 27
2.1.3 Quy mô hoạt động hiện nay 28
2.1.4.Chức năng 29
2.1.5 Nhiệm vụ 29
2.1.6 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 29
2.2 Cơ cấu quản lý của công ty 30
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 30
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 31
2.3 Giới thiệu bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần May – Da Xuất Khẩu 30-4 35
2.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty 35
2.3.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán 35
2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 35
2.3.4 Hình thức kế toán 38
2.3.4.1 Đặc trưng cơ bản 38
2.3.4.2 Trình tự ghi sổ 38
2.3.4.3 Hệ thống chứng từ 40
2.3.4.4 Tài khoản sử dụng 40
2.3.4.5 Phương tiện ghi chép kế toán 40
2.3.4.6 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 40
2.3.4.7 Hệ thống báo cáo tài chính 41
Trang 6XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH THÀNH SẢN PH SẢN PH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY COẨM TẠI CÔNG TY COẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAYÅ PHẦN MAYÅ PHẦN MAY
DA XUẤT KHẨU 30 DA XUẤT KHẨU 30 4444
3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 42
3.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 43
3.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 43
3.2.2 Đối tượng tính giá thành 43
3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 43
3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43
3.3.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu 43
3.3.1.2 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 45
3.3.1.3 Tài khoản sử dụng 46
3.3.1.4 Trình tự hạch toán 46
3.3.1.5 Sổ kế toán 52
3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 52
3.3.2.1 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 52
3.3.2.2 Tài khoản sử dụng 53
3.3.2.3 Trình tự hạch toán 53
3.3.2.4 Sổ kế toán 57
3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 58
3.3.3.1 Chứng từ sử dụng 58
3.3.3.2 Tài khoản sử dụng 58
3.3.3.3 Trình tự hạch toán 58
3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 63
3.5 Tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 64
Trang 7
4.1 Nhận xét 67
4.1.1 Về công tác kế toán và bộ máy kế toán 67
4.1.2 Về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 68
4.2 Kiến nghị 70
Kết luận Kết luận 72
Phần phụ lục Phần phụ lục đính kèm đính kèm đính kèm
Tài liệu tham khảo Tài liệu tham khảo
Trang 8LỜI
LỜI MỞ ĐẦU MỞ ĐẦU MỞ ĐẦU Hòa nhập cùng sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các Doanh nghiệp cũng đã và đang nỗ lực để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình thông qua các chiến lược kinh doanh khác nhau Đối với các Doanh nghiệp sản xuất nói chung và các Công ty dệt may nói riêng thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm được coi là mục tiêu quan trọng nhất để cạnh tranh cùng các Doanh nghiệp khác Điều này có nghĩa là Doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất một cách đầy đủ và tính toán giá thành chính xác Để được như vậy, công việc hạnh toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May, Da Xuất Khẩu 30-4” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2
2 Mục đích nghiên cứuMục đích nghiên cứuMục đích nghiên cứu
Mục đích của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là để tính toán đầy đủ các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, cho ta một cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ đó giúp ta nhận định được các vấn đề có liên quan như: tiết kiệm chi phí, biện pháp đầu tư, sử dụng các nguồn lực hợp lý Giúp cho các nhà quản lý có một chiến lược kinh doanh về giá, để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất
Trang 93 Nội dung nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
Hạch toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Ghi chép kế toán, định khoản, lên tài khoản chữ T bằng cách hạch toán, ghi chép trên các sổ
Kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
Đánh giá công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đề ra phương pháp hoàn thiện
4 Phương pháp nghiên cứu4 Phương pháp nghiên cứu4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp : Quan sát, kiến tập tại Công ty Cổ phần May - Da Xuất Khẩu 30-4 trong một khoảng thời gian 2 tháng Phỏng vấn các chị tại phòng kế toán về các nghiệp vụ có liên quan
Số liệu thứ cấp :
Tài liệu, sách vở có liên quan đến các nghiệp vụ kế toán
Số liệu theo dõi và thu thập từ Công ty, cụ thể là từ phòng kế toán Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp tập hợp, đối chiếu và so sánh số liệu
5 Phạm vi nghiên cứu5 Phạm vi nghiên cứu5 Phạm vi nghiên cứu
Tất cả những phần kế toán và chứng từ, cơ sở có liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may-da xuất khẩu 30-4
Trang 10
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP TẬP HỢP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUACHI PHÍ SẢN XUACHI PHÍ SẢN XUẤT ÁT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.Nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành trong Doanh nghiệp sản xuất
xuất
1.1.1.Chi phí sản xuất1.1.1.Chi phí sản xuất
1.1.1.1.Khái niệm1.1.1.1.Khái niệm1.1.1.1.Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất được đo bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, vận động không ngừng, mang tính đa dạng, phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của nghành nghề sản xuất
1.1.1.2 Phân loại1.1.1.2 Phân loại1.1.1.2 Phân loại
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế được xếp chung vào một yếu tố Được chia làm 5 loại:
• Chi phí nguyên vật liệu
• Chi phí nhân công
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí bằng tiền khác 1.1.1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục (công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 11• Chi phí sản xuất chung 1.1.1.2.3 Phân loại chi phí theo một số tiêu thức khác
Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí bất biến và chi phí khả biến, chi phí năm trước và chi phí năm nay, chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước …
1.1.1.31.1.1.31.1.1.3 Ý nghĩaÝ nghĩaÝ nghĩa
Hiểu biết và tính toán đầy đủ các chi phí có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp tạo điều kiện để tính toán các chỉ tiêu được chính xác như giá thành, lợi tức, thuế, các khoản nộp ngân sách… Trên cơ sở đó đánh giá đúng hiện trạng hoạt độïng của doanh nghiệp
1.1.2 Giá thành1.1.2 Giá thành
1.1.2.1 Khái niệm1.1.2.1 Khái niệm1.1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định Giá thành sản phẩm là một đại lượng nhất định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa 2 đại lượng, chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được Giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định
1.1.2.2 Phân loại1.1.2.2 Phân loại1.1.2.2 Phân loại
1.1.2.2.1 Giá thành kế hoạch
Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, là mục tiêu của doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện nhằm để hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
1.1.2.2.2 Giá thành định mức
Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch, là căn cứ để kiểm soát việc thực
Trang 12hiện các mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất, được xây dựng trước khi bắt đầu sản xuất
1.1.2.2.3 Giá thành thực tế
Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế có được sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ, là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.3 Ý nghĩa1.1.2.3 Ý nghĩa1.1.2.3 Ý nghĩa
Chỉ tiêu giá thành thể hiện tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp muốn giảm giá thành phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất Mặt khác phải có biện pháp đầu tư, sử dụng chi phí hợp lý để nâng cao năng suất lao động, tăng cường kết quả sản xuất sản phẩm
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa nhưng lại khác nhau về thời kỳ, phạm vi giới hạn
Sơ đồ: Sơ đồ: Sơ đồ: M M Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành
CPSXDDĐK Chi phí sx phát sinh trong kỳ
Trang 13Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng hướng đến mục tiêu cung cấp thông tin chi phí, giá thành để phục vụ cho việc xác định giá thành phẩm tồn kho, giá vốn, giá bán, lợi nhuận từ đó đưa ra quyết định quản trị sản xuất, quyết định kinh doanh hợp lý…
1.2 Quy trình kế toán ch
1.2 Quy trình kế toán chiiii phí phí phí sản xuất sản xuất sản xuất và tính giá thành sản phẩmvà tính giá thành sản phẩmvà tính giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất quản lý cũng như quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất có những đặc điểm chung, có tính chất cơ bản bao gồm :
Bứớc 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh, phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 4 : Tính giá thành sản phẩm trong kỳ
1.3 Kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên tại doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGTnghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT
1.3.1 Xác định đối tượng tập hợp CPSX1.3.1 Xác định đối tượng tập hợp CPSX1.3.1 Xác định đối tượng tập hợp CPSX
Là giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất có thể là : loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…
Trang 14CPNVL phát sinh trong
1.3.2 Phương pháp 1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSXkế toán tập hợp CPSXkế toán tập hợp CPSX
1.3.2.1 Kế toán tập hợp 1.3.2.1 Kế toán tập hợp 1.3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí chi phí chi phí nguyên vật liệu trực tiếpnguyên vật liệu trực tiếpnguyên vật liệu trực tiếp
1.3.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm và được tập hợp thẳng từ chứng từ vào đối tượng sử dụng
Trường hợp nguyên liệu, vật liệu chính hoặc vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối tượng chịu chi phí ) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử dụng để phân bổ như chi phí vật liệu theo định mức (định mức lượng, định mức giá), số lượng sản xuất…
Mức phân bổ chi phí
nguyên vật liệu = x
cho mỗi loại sản phẩm
Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số nguyên vật liệu xuất trong kỳ, kế toán phải ghi giá trị còn lại trong tổng giá trị vật liệu còn lại đã xuất sử dụng trong kỳ theo đối tượng tập hợp chi phí Số vật liệu sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ tiếp theo
1.3.2.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ:Chứng từ:Chứng từ: Bảng định mức sản phẩm, phiếu giao hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, hóa đơn mua vào (nếu mua về sử dụng ngay)
Trang 15
Sổ sách kế toán:Sổ sách kế toán:Sổ sách kế toán: căn cứ vào chứng từ trên, kế toán ghi vào sổ chi tiết
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
1.3.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 ''Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Bên nợ:Bên nợ:Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng sản xuất
Bên có:Bên có:Bên có: Trị giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá NVL thực sự tham gia sản xuất sản phẩm trong kỳ cho các đối tượng Tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.1.4 Định khoản
(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất trực tiếp:
Nợ TK 621 Có TK 152
(2) Khi mua nguyên vật liệu chuyển giao trực tiếp cho sản xuất:
Nợ TK 621,133 Có TK 111, 112, 331
(3) Khi vật liệu sử dụng không hết trả lại kho thì ghi:
Nợ TK 152 Có TK 621
(4) Vật liệu thừa để lại phân xưởng (ghi bút toán đỏ) ghi:
Nợ TK 621 Có TK 152
(5) Cuối kỳ kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng tính giá thành có liên quan:
Trang 16Tồn đầu kỳ
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Xuất trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Tồn cuối kỳ TT
TT hànghàng Mặt Đơn vịvị Số
lượng lượng Thành tiền tiền lượng lượng Số Thành tiền tiền lượng lượng Số Thành tiền tiền lượng lượng Số Thành tiền tiền
(2) (4)
(5)
Trang 17CPNCTT phát sinh trong
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công tr1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công tr1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếpực tiếpực tiếp
1.3.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Được tập hợp theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Cũng như CPNVLTT, CPNCTT trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, để phân bổ chi phí đã sinh ra cho các đối tượng có liên quan Khi tính toán phân bổ CPNCTT người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau như định mức chi phí tiền lương, số lượng sản phẩm, trọng lượng sản phẩm
Mức phân bổ CPNCTT
cho mỗi loại sản phẩm
Đối với khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ thì cần tính theo tỷ lệ tiền lương 1.3.2.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Trang 181.3.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 : "Chi phí nhân công trực tiếp"
Bên nợBên nợBên nợ : CPNCTT sản xuất SP hay thực hiện các công việc lao vụ
Bên cóBên cóBên có : Kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT phát sinh trong kỳ cho các
đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 622 không có số dTài khoản 622 không có số dTài khoản 622 không có số dư cuối kỳư cuối kỳư cuối kỳ
1.3.2.2.4 Định khoản:
(1).Tiền lương chính phải thanh toán cho CNTT SX ghi:
Nợ TK 622 Có TK 334 (2).Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT SX kế toán ghi:
Nợ TK 622 Có TK 335 (3).Các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào CPNCTT theo quy
định: Nợ TK 622
Có TK 338 (4).Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNCTT vào đối tượng tập hợp chi
Trang 19
Sơ đồ Sơ đồ:::: KKKế toaế toaế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)ùn chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 1.3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: 1.3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: 1.3.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ SX ở các phân xưởng, bộ phận SX bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương… phải trả hoặc phải tính cho nhân viên phân xưởng Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng như: vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng Chi phí dụng cụ sản xuất: như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay… Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng… Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước… (3) 338338338
(1) (2) (4) 334334334
335335335
622 622 154154154
Trang 20Các khoản chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể như trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách…
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất Cuối kỳ CPSXC của phân xưởng, bộ phận nào sẽ được phân bổ cho những sản phẩm mà phân xưởng, bộ phận đó sản xuất ra Thường thì phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất
Mức phân bổ Tổng chi phí SXC được Tiền lương
chi phí SXC tập hợp công nhân
cho một loại sản xuất sản
sản phẩm Tổng tiền lương công phẩm đó
nhân sản xuất
1.3.2.3.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán:Chứng từ kế toán:Chứng từ kế toán: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn mua vào, phiếu nhập xuất vật liệu, dụng cụ phục vụ sản xuất, bảng tính trích khấu hao TSCĐ
Sổ kế toán:Sổ kế toán:Sổ kế toán: Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán ghi vào sổ chi tiết
“Chi phí sản xuất chung”
1.3.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung"
Bên nợ:Bên nợ:Bên nợ: Tập hợp các CPSXC phát sinh trong kỳ theo khoản mục quy định Bên có:Bên có:Bên có: Các khoản ghi giảm CPSXC (nếu có)
Kết chuyển chi phí sản xuất vào tài khoản tính giá thành có liên quan Kết chuyển chênh lệch chi phí sản xuất chung thực tế lớn hơn chi phí sản xuất chung đã phân bổ theo dự toán
Tài khoản 627 không có số dư Tài khoản 627 không có số dư Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.cuối kỳ.cuối kỳ
Trang 21Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 627.1: "Chi phí nhân viên phân xưởng"
TK 627.2: "Chi phí vật liệu"
TK 627.3: "Chi phí dụng cụ sản xuất"
TK 627.4: "Chi phí khấu hao TSCĐ"
TK 627.7: "Chi phí dịch vụ mua ngoài"
TK 627.8: "Chi phí bằng tiền khác"
1.3.2.3.4 Định khoản
(1) Chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (627.1) Có TK 334 (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xưởng bộ phận sản xuất theo quy định:
Nợ TK 627 (627.1) Có TK 338 (3) Chi phí về công cụ, dụng cụ nhỏ phân bổ một lần kế toán ghi:
Nợ TK 627 (627.3) Có TK 153 (4a) Khi xuất công cụ, dụng cụ cho sản xuất một lần có giá trị lớn phải phân bổ dần ghi:
Nợ TK 142 (142.1) Có TK 153
(4b).Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào CPSXC trong kỳ:
Nợ TK 627 (627.3)
Có TK 142 (142.1)
Trang 22(5) Chi phí về vật liệu sử dụng cho phân xưởng:
Nợ TK 627 (627.2) Có TK 152 (6) Chi phí khấu hao TSCĐ do phân xưởng, bộ phận sản xuất quản lý và sử dụng ghi:
Có TK 335
Có TK 111,112
(8).Các khoản giảm chi phí sản xuất chung ghi:
Nợ TK 111,112,138 Có TK 627 (9).Cuối kỳ, tính phân bổ CPSXC và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…theo tiêu thức phù hợp: Nợ TK 154
Trang 241.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
1.4.1 Kế toán sản phẩm hỏng1.4.1 Kế toán sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất xong có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan chất lượng, mẫu mã, quy cách
Sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm những sản phẩm hỏng nằm trong giới hạn cho phép
Sản phẩm hỏng ngoài định mức bao gồm những sản phẩm hỏng vượt qua giới hạn cho phép (SP vượt định mức)
1.4.1.1 Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được
1.4.1.1 Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được
Đối với sản phẩm hỏng nằm trong định mức, chi phí sửa chữa được hạch toán vào những khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm phù hợp với nội dung của từng khoản chi sửa chữa, cuối kỳ kết chuyển vào giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức theo dõi chi tiết chi phí sửa chữa để tổng hợp toàn bộ chi phí sửa chữa phát sinh, sau đó kết chuyển vào các đối tượng có liên quan
1.4.1.2 Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được1.4.1.2 Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được1.4.1.2 Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được
(1).Căn cứ vào giá của sản phẩm hỏng không sửa chữa được để ghi : Nợ TK 154 (SP hỏng)
Có TK 154 (SP đang chế tạo) Phát hiện trong quá trình sản xuất Có TK 155 Phát hiện trong kho thành phẩm
Có TK 157 Hàng gởi bán bị trả lại Có TK 632 Hàng đã bán bị trả lại (2).Căn cứ trị giá phế liệu thu hồi được để ghi :
Nợ TK 152 (phế liệu)
Có TK 154 (SP hỏng)
Trang 25(3).Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại để ghi :
Nợ TK 154 (SP đang chế tạo) Tính vào Giá thành SP
Nợ TK 1388 Bắt bồi thường
Nợ TK 811 Tính vào chi phí khác
Có TK 154 (SP hỏng) Khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng
1.4.2 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất1.4.2 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có thể xảy ra những khoảng thời gian phải ngừng sản xuất do các nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra: thiết bị sản xuất bị hư hỏng, thiếu nguyên liệu, thiếu năng lượng, thiên tai, hỏa hoạn
Cuối niên độ phải điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phát sinh
Nếu số trích trước > số thực tế thì khoản chênh lệch sẽ ghi
Nợ TK 335 Có TK 622, 627
Nếu số trích trước < Số thực tế thì khoản chênh lệch được tính vào chi phí
Nợ TK 622, 627 Có TK 335 1.4.2.2 Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài sự kiến1.4.2.2 Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài sự kiến1.4.2.2 Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài sự kiến (1) Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất sẽ ghi :
Trang 26Nợ TK 811 Có TK 334, 338, 152
(2) Các khoản thu được do bắt bồi thường thiệt hại sẽ ghi :
Nợ TK 111, 112, 1388 Có TK 711
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm sản phẩm
1.5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản1.5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xuất xuất
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154 Có TK 621 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp :
Nợ TK 154 Có TK 622 Kết chuyển chi phí sản xuất chung :
Nợ TK 154 Có TK 627 1.5.2 Phươn1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳg pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳg pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.5.2.1 Phương pháp đánh giá theo 1.5.2.1 Phương pháp đánh giá theo 1.5.2.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệuchi phí nguyên vật liệuchi phí nguyên vật liệu
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chínhĐánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chínhĐánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính thực tế sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thông thường là > 70% Nguyên vật liệu chính tham gia từ đầu quá trình sản xuất
Sản phẩm dở dang chỉ gồm chi phí NVL chính, các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành Mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau
Trang 27
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếpĐánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếpĐánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp: CPNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm Công thức tính toán cũng tương tự như khi đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVL chính, nhưng thay vào đó là CPNVL trực tiếp
1.5.2.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đươ
1.5.2.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngngng
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả các khoản mục cấu thành X sản phẩm
Trong CPSX dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí Từng khoản mục chi phí được xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế
Những chi phí sản xuất sử dụng ngay từ đầu, quy trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức tính
Chi phí SXDD ĐK + Chi phí SXPChi phí SXDD ĐK + Chi phí SXPS TKS TKS TK Chi phí
SXDDCK
SXDDCK ==== Số lượng sp HTTK + Số lượng sp DDCKSố lượng sp HTTK + Số lượng sp DDCK xxxx
Số lượSố lượng sp ng sp DDCKDDCK Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành
x
Tỷ lệ Tỷ lệ hoàn thành thành
CPSX dở
dang cuối kỳ
CPSXdở dang đầu kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
CPNVL chính thực tế sử dụng trong kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
+ +
Trang 281.5.2.1.5.2.1.5.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế 3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
biến
Chi phí NVL chính (hoặc CP NVL trực tiếp) tính cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và SP dở dang là như nhau, các chi phí khác còn lại gọi chung là chi phí chế biến tính cho SP dở dang theo mức độ hoàn thành 50%
Những chi phí sản xuất sử dụng ngay từ đầu, quy trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức tính
Chi phí SXDD ĐK + Chi phí SXChi phí SXDD ĐK + Chi phí SXPPPPS TKS TKS TK Chi phí
SXDDCK
SXDDCK ==== Số lượng sp HTTK + Số lượng sp DDCKSố lượng sp HTTK + Số lượng sp DDCK xxxx
Số lượng sp DDCKDDCK Đối với những chi phí như chi phí NVL phụ và chi phí nhân công trực tiếp thì sử dụng công thức sau:
Chi Chi phí SXDD ĐK + Chi phí SXPphí SXDD ĐK + Chi phí SXPphí SXDD ĐK + Chi phí SXPS TKS TKS TK Chi phí
**** 50% 50% 50%
1.5.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 1.5.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hay ch
hay chi phí kế hoạchi phí kế hoạchi phí kế hoạch
Sản phẩm dở dang được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm
mức CPmức CP
Trang 29
1.5.3 Kế toán giá thành sản phẩm1.5.3 Kế toán giá thành sản phẩm1.5.3 Kế toán giá thành sản phẩm
1.5.3.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm1.5.3.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm1.5.3.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
Là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là : chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng… 1.5.3.2 Kỳ tính gi1.5.3.2 Kỳ tính gi1.5.3.2 Kỳ tính giá thànhá thànhá thành
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác về số lượng và cũng như việc xác định định lượng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó Xuất phát từ đặc điểm như vậy nên kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành nghề sản xuất khác nhau Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng như địa điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp Như vậy kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã hoàn thành đơn hàng…
1.5.3.3 Phương pháp tính giá thành1.5.3.3 Phương pháp tính giá thành1.5.3.3 Phương pháp tính giá thành
1.5.3.3.1 Phương pháp giản đơn
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với nhau Ngoài ra phương pháp này còn áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm hoặc để tính toán giá thành của những công việc, kết quả của từng giai đoạn sản xuất nhất định
a) Tính giá thành theo phương pháp giản đơTính giá thành theo phương pháp giản đơTính giá thành theo phương pháp giản đơn và phân xưởng chỉ sản n và phân xưởng chỉ sản xuất ra 1 loại sản phẩm
xuất ra 1 loại sản phẩm
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành trong kỳ = CPSX dở dang
đầu kỳ + CPSX phát sinh
trong kỳ - CPSX dở dang
cuối kỳ - Các khoản làm giảm
giá thành
Trang 30
Sơ đồ
Sơ đồ: G: G: Giới thiệu tổng quát kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmiới thiệu tổng quát kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmiới thiệu tổng quát kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(1) Cuối kỳ kết chuyển CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp CPSX chung để tổng hợp CPSX phát sinh :
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
(2) Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ:
Nợ TK 155 Nhập kho
Nợ TK 157 Gởi đi bán
Nợ TK 632 Bán thẳng cho khách hàng
Có TK 154 Tổng giá thành SP hoàn thành
(3) Các khoản làm giảm giá thành :
Nợ TK1528 Nhập lại kho nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến Nợ TK 811 Chi phí khác
Nợ TK 1388 Khoản phải thu khác
Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Z đơn vị sản
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 31b) Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn và phân xưởng sản xuất ra nhiều lại sản phẩm :
xưởng sản xuất ra nhiều lại sản phẩm : có thể theo dõi CPNVLTT, CPNCTT cho từng loại sản phẩm Đối với chi phí sản xuất chung, trước khi kết chuyển để tổng hợp CPSX phát sinh và tính giá thành sản phẩm hoàn thành cần phải phân bổ CPSX chung cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp
1.5.3.3.2 Phương pháp phân bước:
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho những xí nghiệp sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ chia ra nhiều giai đoạn (bước) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định : mỗi bước chế biến ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước này là đối tượng chế biến của bước sau
1.5.3.3.3 Phương pháp đơn đặt hàng:
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho những xí nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ, công việc sản xuất thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của người mua Đơn đặt hàng có thể chỉ là một sản phẩm riêng biệc hoặc một số sản phẩm cùng loại
1.5.3.3.4 Phương pháp định mức
Đây là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư, lao động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý, khoản chênh lệch do những thay đổi định mức cũng như những chênh lệch trong quá trình thực hiện so với định mức
Trang 32
CHƯƠNG 2:
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY DA DA
XUẤT KHẨU 30XUẤT KHẨU 30 4444 2.1 Lịch sử hình thành, quá trì
2.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển,nh phát triển,nh phát triển, quy mô hoạt động hiện nay,quy mô hoạt động hiện nay,quy mô hoạt động hiện nay, chức chức năng, nhiệm vụ
năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty của công ty của công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành2.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY-DA XUẤT KHẨU 30-4
Tên viết tắt: CÔNG TY MAY 30-4
Tên giao dịch quốc tế: 30-4 GARMENT EXPORT CORPORATION
Địa chỉ: 241 Nguyễn Trọng Tuyển, P.8, Q Phú Nhuận, TP.HCM
Đến năm 1977 thì Tổ Hợp May 20/10 được sáp nhập với Tổ Xây Dựng và Tổ Độc Lập Theo quyết định số 15/CN ngày 5/4/1977 của Sở Công Nghiệp TP.HCM, Tổ Hợp May 20/10 chuyển thành Hợp tác xã bậc cao 20/10
Năm 1985 chính thức chuyển lên thành Hợp Tác Xã May-Da Xuất Khẩu 30-4 Văn phòng và cơ sở sản xuất đặt tại 64 Lý Tự Trọng và 231-233 Lê Thánh Tôn, Q.1, TP.HCM Đến những năm 1989-1990, do sai lầm trong việc sử dụng vốn vay Ngân hàng, tín dụng, vay dân dụng với lãi suất cao, Hợp Tác Xã 30-4 đã bị khủng hoảng gay gắt về tài chính, không còn đủ khả năng xoay sở và đứng trên bờ vực phá sản Trước nguy cơ đó để duy trì đơn vị và nhất là giữ công ăn việc làm cho hàng trăm lao động, Nhà nước đã can thiệp bằng tài chính Cụ thể: Hội Đồng Nhân Dân TP.HCM đã họp và ra thông báo số 141/TB-UB ngày
Trang 3314/11/1990 cùng với quyết định số 400/QĐ-UB ngày 14/11/1990 thành lập “Ban chỉ đạo phục hồi sản xuất” của Hợp Tác Xã May-Da Xuất Khẩu 30-4 theo hướng chuyển quyền sở hữu về Nhà Nước bằng cách xây dựng thí điểm thành Công ty Cổ Phần sản xuất đầu tiên tại TP.HCM; gồm: Sở Công Nghiệp, Sở Tài Chính, UBND Q.Phú Nhuận và các cơ quan chức năng khác Dùng 4 tỷ từ quỹ rủi ro đặc biệt của thành phố, chiếm 75% nguồn vốn cổ phần thanh toán nhanh vốn, một phần lãi tiền gửi của dân, khoản nợ vay Ngân hàng từng bước cổ phần hóa Hợp tác xã
Trong quá trình củng cố, với những hoạt động có hiệu quả kết hợp với khả năng tiềm tàng, nhiều triển vọng phát triển trong những năm tới và được đánh giá là đơn vị đủ điều kiện tiến hành cổ phần hóa theo chủ trương của Chính phủ, đơn vị May 30-4 đã có kế hoạch cổ phần hóa và được UBND TP.HCM cho phép theo quyết định số 265/ QĐ-UB ngày 28/11/1991
Ngày 10/11/1991 đơn vị May 30-4 đã thực hiện cổ phần hóa từ Hợp Tác Xã bậc cao thành Công Ty Cổ Phần May-Da Xuất Khẩu 30-4, hoạt động theo luật Công
ty và điều lệ Công ty do Đại Hội Cổ Đông sáng lập thông qua, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng và hạch toán độc lập với hơn 70% cổ phần thuộc Nhà Nước và số còn lại thuộc cán bộ Công ty, cổ đông ngoài Công ty
Đến tháng 10/2001, Công ty đã hoàn thành việc sát nhập Công ty Cổ Phần Dịch Vụ May, Thêu Xuất Khẩu Phú Nhuận vào Công ty Cổ Phần May-Da Xuất Khẩu 30-4
Năm 2004, thực hiện việc di dời nhà máy ra khỏi thành phố, Công ty đã chuyển nhà máy sản xuất ra khu công nghiệp Cát Lái Hiện nay nhà máy sản xuất chính đặt tại số 930B2, đường B khu Công nghiệp Cát Lái, cụm 2, quận 2 và một phân xưởng đặt tại số 111 Phan Đăng Lưu, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Trang 342.1.2 Quá trình phát triển2.1.2 Quá trình phát triển
Từ lúc còn là Hợp tác xã, với mặt bằng nhỏ và máy móc thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu; sản phẩm gia công là hàng may mặc các loại, chủ yếu là nhận gia công từ các đơn vị ủy thác và chủ yếu xuất vào thị trường Liên Xô Đến khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, do mới mở rộng quy mô, tay nghề công nhân mới chưa được ổn định và chưa được cấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nên vẫn tiếp tục gia công hàng cho thị trường Đông Âu, Liên Xô cũ bên cạnh đó vẫn gia công hàng xuất khẩu đi thị trường Đức, Nhật, Đài Loan thông qua các công
ty Xuất Nhập Khẩu ủy thác Nhờ nhận gia công các đơn đặt hàng cho thị trường Nhật, công ty đã có đủ điều kiện rèn luyện, từng bước nâng cao tay nghề công nhân và trở thành một trong những công ty may mặc đầu tiên sản xuất hàng trượt tuyết cho Nhật
Đến năm 1992, Công ty được cấp phép kinh doanh Xuất Nhập Khẩu trực tiếp, đây là thời điểm tập trung phát triển của Công ty Lúc này Công ty chú trọng nhiều hơn vào việc gia công hàng trượt tuyết nhằm mục đích biến mặt hàng này thành hàng gia công chủ lực của công ty
Suốt quá trình đó, bằng ý chí và nỗ lực phấn đấu Công ty đã từng bước củng cố, phát triển, tự hoàn thiện mình và đã dần đạt được chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực gia công hàng trượt tuyết, thể thao cho thị trường Nhật và hàng áo Jacket cho thị trường Châu Âu thông qua chất lượng xuất khẩu và đảm bảo thời gian giao hàng, từ đó tạo được uy tín lớn đối với khách hàng
Năm 1996 là năm đầu tiên Công ty có lãi và cho đến nay lãi càng gia tăng Cũng từ năm 1996 đến năm 1998 là các năm đầu phát triển sau kế hoạch 5 năm do thành phố và quận Phú Nhuận giao để khôi phục sản xuất tại Hợp Tác Xã Bậc Cao May Xuất Khẩu 30-4
Trang 35Hiện nay, Công ty đang từng bước chuyển dần từ loại hình chuyên gia công sang hình thức mua nguyên liệu bán thành phẩm nhằm củng cố và tăng thêm số lượng đặt hàng của Công ty và tìm kiếm thêm lợi nhuận đồng thời có thể khẳng định vị thế của Công ty trước sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ khác trong ngành
2.2.2.1.31.31.3 Quy mô hoạt động hiện nay Quy mô hoạt động hiện nay Quy mô hoạt động hiện nay
Diện tích sử dụng: 25.000 m2
Cơ sở vật chất: 2 xí nghiệp với 05 chuyền may
Tổng số cán bộ công nhân viên: 335 người
Trong đó:
+ Khu vực trực tiếp sản xuất: 267 người
+ Khu vực gián tiếp: 42 người
+ Khu vực phục vụ sản xuất: 26 người
Thu nhập bình quân: 1.240.000đ/người/tháng
Doanh thu:
+ FOB: 8,5 triệu USD
+ Gia công: 1,8 triệu USD
Mức nộp ngân sách năm 2008: 673.000.000 đồng
Thị phần: ngoài những thị trường ổn định và quen thuộc như EU, Canada, Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc hiện nay chủ yếu là thị trường Mỹ
Nhà xưởng: 02 Số 930B2, đường B, KCN Cát Lái, Cụm 2, Q.2, TP.HCM và số 111 Phan Đăng Lưu, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Tổng số máy móc thiết bị cho sản xuất: 1299 máy
Nguồn vốn cổ phần: 8.363.900.000 đồng
Trang 36
2.2.2 1.1.1.4444 Chức năng: Chức năng: Chức năng:
Công ty cổ phần may-da xuất khẩu 30-4 chuyên nhận may gia công xuất khẩu, sản xuất kinh doanh, chế biến các sản phẩm may mặc từ các nguyên liệu vải, da, giả da và các phụ liệu khác để xuất khẩu (sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng) các mặt hàng chủ yếu như: áo Jacket, áo quần trượt tuyết, bộ thể thao và các mặt hàng khác như quần áo trẻ em, quần áo bảo hộ lao động
Nhận ủy thác xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, nguyên phụ liệu, máy móc cho các đơn vị khác cùng ngành
Làm đại lý đại diện cho các Công ty nước ngoài trong cùng ngành nghề để giao dịch, buôn bán, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của họ với các đơn vị kinh tế, khách hàng trong và ngoài nước
Liên doanh, tiếp nhận vốn đầu tư của cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước để cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển kinh doanh của Công ty
Liên doanh, hùn vốn mua cổ phần của các Công ty khác để mở rộng phạm
vi kinh doanh theo luật định
2.2 1.1.1.5.5.5 Nhiệm vụ Nhiệm vụ Nhiệm vụ
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký theo giấy phép kinh doanh, trực tiếp thực hiện xuất khẩu hàng ra nước ngoài theo Giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã ký kết với khách hàng trong và ngoài nước
Thiết kế mặt hàng, tạo quyền sở hữu về mẫu mã thời trang, nghiên cứu thị hiếu thị trường, tổ chức triển lãm, quảng cáo, mở cửa hàng giới thiệu bán sỉ và lẻ sản phẩm của Công ty trong và ngoài nước
Trang 37Thực hiện phân công, phân phối lao động hợp lý, đúng Bộ luật lao động của Nhà nước và của ngành Công nghiệp nhẹ
Tuân thủ các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước
Thực hiện trung thực chế độ báo cáo
2.1.6 Đặ2.1.6 Đặ2.1.6 Đặc điểm kinh doanhc điểm kinh doanhc điểm kinh doanh::::
Làm hàng theo phương thức gia công: theo phương thức này, Công ty tiến hành đàm phán với khách hàng, ký kết hợp đồng gia công, sau đó khách hàng sẽ cung cấp nguyên phụ liệu theo hợp đồng Công ty sử dụng nguyên phụ liệu này tiến hành sản xuất hoàn thành sản phẩm giao cho khách hàng
Làm hàng theo phương thức FOB: theo phương thức này, căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã ký với khách hàng, Công ty tự mua nguyên vật liệu bên nước ngoài tiến hành sản xuất hoàn thành sản phẩm giao cho bên khách hàng nước ngoài
2.2 Cơ cấu quản lý của công ty
2.2 Cơ cấu quản lý của công ty
2.2.12.2.12.2.1 Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức hiện nay hiện nay hiện nay
Trang 38SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Quản lý trực tiếp
Quan hệ chức năng
Mối quan hệ giữa các bộ phận
2.2 2.2.2 2222 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông:
- Quyết định số cổ phần được chào bán và mức cổ tức hàng năm
- Bầu, miễn nhiệm, bổ nhiệm thành viên Hội Đồng Quản Trị, thành viên Ban Kiểm Soát
- Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁTBAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐCTỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng Kế toán tài vụ
Phòng Hành chính
Phòng kế hoạch kinh doanh
Các xí nghiệp
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNGĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 39Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị:
Đại diện Công ty trước cơ quan Nhà nước và các đơn vị kinh tế khác bầu, bãi nhiệm Ban Giám Đốc, Kế toán trưởng cũng như mức lương và lợi ích của cán bộ quản lý đó Quyết định chiến lược phát triển Công ty, phương án đầu tư… Ban kiểm sBan kiểm sBan kiểm soát:oát:oát:
- Kiểm tra tính pháp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
- Trình báo cáo kiến nghị và kết luận lên Đại hội đồng cổ đông
Ban gia
Ban giám đốc:ùm đốc:ùm đốc:
- Có trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, bao gồm một Tổng giám đốc và hai Phó Tổng giám đốc: một Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật và một Phó Tổng giám đốc sản xuất
- Khi gặp những trường hợp quan trọng vượt quá quyền hạn giải quyết Tổng Giám đốc phải xin ý kiến của Hội đồng quản trị
Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng giám đốc:
- Được quyền chọn và đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm các Phó giám đốc, Kế toán trưởng để giúp việc cho các Giám đốc
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty: xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng do Hội Đồng Quản Trị thông qua, đề xuất cách giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động và phát triển của Công ty
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật::::
- Là nơi tiếp nhận trực tiếp các thông tin yêu cầu về kỹ thuật từ khách hàng
- Xử lý, sàn lọc và chuyển tải các yêu cầu kỹ thuật đến các phân xưởng SX
Trang 40- Lập các văn bản hướng dẫn kỹ thuật cho các phân xưởng sản xuất, lên sơ đồ định mức cho sản xuất, đánh giá sản phẩm
- Hướng dẫn quy cách đóng gói hàng thành phẩm, hướng dẫn kỹ thuật cắt, may và kết hợp với phòng KCS xử lý các vấn đề phát sinh đối với hàng thành phẩm và nguyên phụ liệu
Phòng Kế toán tài vụ:
Phòng Kế toán tài vụ:
- Thu thập, ghi chép, kiểm tra và xử lý các nghiệp vụ kế toán, hạch toán tổng hợp và chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Lập báo cáo tài chính định kỳ theo đúng chế độ kế toán
- Tham mưu các vấn đề trong lĩnh vực kế toán tài chính giúp Ban Giám Đốc cân nhắc, có quyết định kịp thời và hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi trả lương cho cán bộ, công nhân lao động hàng tháng và chi trả cổ tức định kỳ cho cổ đông
Phòng hành chính quản trị
Phòng hành chính quản trị
- Quản lý các công việc về mặt hành chính của Công ty như: tuyển dụng và cung ứng lao động, quản lý nhân sự…
- Quản lý công văn, giấy tờ, lịch công tác của Ban Giám Đốc
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Phòng Kế hoạch kinh doanh
- Tham gia vào việc tìm kiếm các đơn hàng gia công cho Công ty
- Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục hải quan để nhập nguyên phụ liệu gia công và xuất hàng thành phẩm cho khách hàng nước ngoài
- Chịu trách nhiệm liên hệ trực tiếp với các văn phòng hải quan, Bộ Thương Mại về các vấn đề có liên quan đến ngành hàng kinh doanh của Công ty
- Báo cáo định kỳ tình hình xuất nhập khẩu của Công ty cho các Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ thương mại, Sở thương mại )