1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích tình hình tổng chi phí copy

17 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 371 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.2 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại công ty TNHH Phượng Hoàng giai đoạn 2011-2013 Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Phượng Hoàng giai đoạn 2011-2013

Trang 1

Bảng 2.2 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại công ty TNHH Phượng Hoàng giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Phượng Hoàng giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản dài hạn tại công ty TNHH Phượng Hoàng giai đoạn 2011-2013

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

+ Suất sinh lời của tài sản theo doanh thu thuần :

Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

+ Suất sinh lời của tài sản theo lợi nhuận sau thuế :

Suất sinh lời của tài sản theo =

lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

+ Suất hao phí của tài sản theo doanh thu thuần :

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến Chỉ tiêu này thường các định như sau:

Sức hao phí của Tài sản bình quân

tài sản theo =

doanh thu thuần Doanh thu thuần bán hàng

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

=

Suất sinh lời của tài sản theo =

doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Trang 2

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

+ Suất hao phí của tài sản theo lợi nhuận sau thuế :

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt

-Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

+ Suất sinh lời của tài sản ngắn hạn theo doanh thu thuần

Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

+ Suất sinh lời của tài sản ngắn hạn theo lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

+ Suất hao phí của tài sản ngắn hạn theo doanh thu thuần :

Sức hao phí của TSNH bình quân

TSNH theo =

doanh thu thuần Doanh thu thuần

Doanh thu thuần TSNH bình quân trong kỳ

Suất sinh lời TSNH theo

=

Lợi nhuận sau thuế

TS nganh nghiethành phố Hà Nội Đề

00000000000000000000000000000000 00000000000000000000000000000000 0000000000000000000000000000NH bình quân trong kỳ

Suất sinh lợi TSNH

theo =

TSNH bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của tài sản =

theo LNST

Trang 3

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TSNH đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt,

+ Suất hao phí của tài sản ngăn hạn theo lợi nhuận sau thuế :

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

+ Suất sinh lời của tài sản dài hạn theo doanh thu

Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao

+ Suất sinh lời của tài sản dài hạn theo lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

+ Suất hao phí của tài sản dài hạn theo doanh thu thuần :

Sức hao phí của TSDH bình quân

TSDH theo =

doanh thu thuần Doanh thu thuần

Doanh thu thuần TSDH bình quân trong kỳ

Suất sinh lợi TSDH theo DTT

=

Lợi nhuận sau thuế TSDH bình quân trong kỳ

Suất sinh lợi TSDH theo

LNST =

TSNH bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của TSNH =

theo LNST

Trang 4

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TSDH đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng tốt,

+ Suất hao phí của tài sản dài hạn theo lợi nhuận sau thuế :

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản dài hạn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng tốt

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng số vốn sản xuất kinh doanh

+ Tỷ suất sinh lời của vốn theo doanh thu thuần

Trong đó: Tổng số vốn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng nguồn vốn có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao

+ Tỷ suất sinh lời của vốn theo lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lợi tổng nguồn vốn =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao

-Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH)

Lợi nhuận sau thuế Tổng vốn kinh doanh

Tỷ suất sinh lời của vốn =

Theo doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh

Doanh thu thuần VCSH bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn

CSH =

TSDH bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của TSDH =

theo LNST

Trang 5

Trong đú: VCSH bỡnh quõn trong kỳ là bỡnh quõn số học của VCSH cú ở đầu

kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiờu này cho biết mỗi đơn vị giỏ trị VCSH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiờu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiờu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH càng cao

Hệ số sinh lợi của VCSH

Chỉ tiờu này phản ỏnh khả năng sinh lợi của VCSH Nú cho biết mỗi đơn vị giỏ trị VCSH cú trong kỳ đem lại bao nhiờu đơn vị lợi nhuận sau thuế

*Nhúm chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (VLĐ)

Trong đú: VLĐ bỡnh quõn trong kỳ là bỡnh quõn số học của VLĐ cú ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiờu này cho biết một đơn vị giỏ trị VLĐ trong kỳ tạo ra bao nhiờu đơn vị doanh thu Chỉ tiờu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

- Hệ số sinh lợi VLĐ

Chỉ tiờu này phản ỏnh khả năng sinh lợi của VLĐ Nú cho biết mỗi đơn vị giỏ trị VLĐ cú trong kỳ đem lại bao nhiờu đơn vị lợi nhuận sau thuế

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho cao thì việc kinh doanh đợc đánh giá càng tốt, bởi vì

Lợi nhuận sau thuế VCSH nganh nghiethành phố Hà Nội

Đề 00000000000000000000000000000000 00000000000000000000000000000000

0000000000000000000000000000 bỡnh quõn trong kỳ

Hệ số sinh lợi VCSH

=

Doanh thu thuần VLĐ bỡnh quõn trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VLĐ

=

Lợi nhuận sau thuế VLĐ bỡnh quõn trong kỳ

Hệ số sinh lợi VLĐ =

Trang 6

doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt doanh số cao Tuy nhiên nếu cao quá thì sẽ có nguy cơ không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng cho khách dẫn đến tình trạng cạn hàng hoá trong kho mất dần khách hàng và có thể gây ảnh hởng không tốt cho công việc kinh doanh về lâu dài của doanh nghiệp Ngợc lại, nếu hệ số này thấp, cho thấy có sự tồn kho quá mức làm tăng chi phí một cách lãng phí

Số vòng quay hàng tồn kho =

Doanh thu Hàng tồn kho bình

quân

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x 360Doanh thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải thu Kỳ thu tiền trung bình cao có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trong thanh toán, khả năng thu hồi vốn chậm

- Kỳ trả tiền bình quân

Kỳ trả tiền bình

quân =

Các khoản phải trả x 360 Giá vốn hàng bán

Kỳ trả tiền bình quân phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải trả Kỳ trả tiền bình quân càng cao có nghĩa là doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn trong thanh toán

-Nhúm chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng chi phớ

Tỷ suất lợi nhuận trờn giỏ vốn = Lợi gộp

Giỏ vốn hàng bỏn Chier tiờu này phản ỏnh

Tỷ suất lợi nhuận trờn chi phớ bỏn hàng = Lợi nhuận thuần

Chi phớ bỏn hàng hangfChir tiờu dnk,fjo

Trang 7

Chi phớ quản lý doanh nghiệp Chỉ tiểu này phản ỏnh

Tỷ suất lợi nhuận trờn tổng chi phớ = Lợi nhuận trước thuế

Tổng chi phớ Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu về đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Nhúm chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn vay

Lợi nhuận trước thuế và lói vay

Hệ số thanh toỏn lói vay = Chi phớ lói vay phải trả

Hệ số này dựng để đo lường mức độ lợi nhuận cú được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lói cho chủ nợ Núi cỏch khỏc, hệ số thanh toỏn lói vay cho chỳng ta biết được số vốn đi vay đó sử dụng tốt đến mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiờu, cú đủ bự đắp lói vay phải trả hay khụng

Tỷ suất lợi nhuận của tiền vay =

Lợi nhuận sau thuế Tiền vay binh quõn Chỉ tiờu này phản ỏnh

* Phõn tớch tỡnh hỡnh tổng chi phớ:

Bảng 2.5: Thành phần tổng chi phớ của Nhà mỏy ĐVT:

Triệu đồng

Chờnh lệch 2007/2006 Chờnh lệch 2008/2007

1 GVHB 54.567,74 68.242,73 62.051,81 13.674,99 25,06 (6.190,92) (9,07)

2 CP HĐTC 4.359,36 3.619,09 4.306,86 (740,27) (16,98) 687,77 19,00

3 CP BH 3.233,45 4.235,50 4.948,58 1.002,05 30,99 713,08 16,84

4 CP QLDN 1.785,65 2.328,57 4.062,09 542,92 30,40 1.733,52 74,45

5 CP khỏc 127,37 16,50 27,90 (110,87) (87,05) 11,40 69,09

6 Thuế 523,24 1.124,59 1.732,34 601,35 114,93 607,75 54,04

Trang 8

Tổng CP 64.596,81 79.566,98 77.129,58 14.970,17 23,17 (2.437,40) (3,06)

(Nguồn: Phòng Kế toán) Trong bảng trên thì thành phần đứng vị trí thứ 2 sau giá vốn hàng bán

là chi phí bán hàng, tiếp theo là chi phí hoạt động tài chính và chi phí quản

lý doanh nghiệp Cũng giống như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng của Nhà máy cũng biến động tăng qua từng năm

Năm 2009 so với năm 2008

Tổng chi phí tăng 23,17% tương đương với số tiền là 14.970,17 triệu đồng Nguyên nhân làm tăng tổng chi phí là do tất cả các nhân tố cấu thành đều tăng ngoại trừ nhân tố chi phí khác có phần giảm 87,05% tương ứng với số tiền 111 triệu đồng và chi phí hoạt động tài chính giảm gần 17% với số tiền 740,27 triệu đồng Mặc dù tổng chi phí trong năm 2009 tăng 14.970 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế Nhà máy đạt được tăng rất cao (gần 114,93% tương đương 1,804 triệu đồng) vì tốc độ tăng của tổng chi phí (23,17%) chậm hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu (25,31%) Chính vì thế mà lợi nhuận của năm 2009 cao hơn năm 2008 là điều hợp lý

Năm 2010 so với năm 2009

Trong khi tất cả các nhân tố cấu thành tồng chi phí đều tăng ngoại trừ nhân tố giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí nên khi có sự thay đổi nhỏ thì sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của tổng chi phí Tổng chi phí năm 2010 giảm đi 3,06% so với năm 2009 là công ty đã kiểm soát được chi phí vận chuyển giảm dẫn đến giá vốn hàng bán giảm 9,07% tương đương 6.190,92 triệu đồng Chính vì tổng chi phí giảm nên nó đã góp phần làm tăng lợi nhuận sau thuế của công ty lên 54,04% tương đương 1.823,21 triệu đồng

Để thấy vấn đề một cách cụ thể hơn ta hãy đi sâu phân tích từng khoản mục chi phí qua 03 năm hoạt động của công ty

- Nhân tố giá vốn hàng bán của công ty:

Bảng 2.6: Thành phần giá vốn hàng bán

ĐVT: Triệu đồng

Trang 9

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009

1 GVHB từ thành

phẩm đã cung cấp 53.726,24 67.594,94 61.334,94 13.868,70 25,81 (6.260,00) (9,26)

3 GVHB từ dịch vụ

đã cung cấp 841,5 647,79 716,87 (193,71) (72,85) 69,08 95,75

Tổng GVHB 54.567,74 68.242,73 62.051,81 13.674,99 25,06 (6.190,92) (9,07)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

- Giá vốn hàng bán từ mặt hàng đã cung cấp bao gồm các nguồn sau: giá vốn

từ các mặt hàng mới

- Giá vốn hàng bán từ dịch vụ đã cung cấp là giá vốn từ việc vận chuyển hàng hóa đến tận địa điểm giao dịch cho khách hàng

Qua bảng 2.6 ta nhận thấy:

- Giá vốn hàng bán từ mặt hàng đã cung cấp luôn chiếm tỷ trọng cao trong kết cấu giá vốn hàng bán của công ty Tổng giá vốn hàng bán vào năm 2009 là cao nhất, đạt 68.242,73 triệu đồng tăng 25,06% so với năm 2008 Trong năm

2009 giá vốn hàng bán từ mặt hàng đã cung cấp tăng lên rất nhiều so với năm

2008, do nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm trong năm 2009 tăng nhiều hơn so với năm 2008

- Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Nhân tố chi phí bán hàng:

Bảng 2.7: Thành phần chi phí bán hàng

Bảng 2.8: Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí bán hàng

ĐVT: %

Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009

1 CP nhân viên 352,95 516,38 599,76 163,43 46,30 83,38 16,15

2 CP vật liệu, bao bì 8,73 9,96 11,55 1,23 14,09 1,59 15,96

3 CP khấu hao TSCĐ 33,62 31,49 25,60 (2,13) (6,34) (5,89) (18,70)

4 CP dịch vụ mua ngoài 762,05 842,59 1.163,38 80,54 10,57 320,79 38,07

5 CP khác bằng tiền 2.076,10 2.835,08 3.148,29 758,98 36,56 313,21 11,05

Tổng CPBH 3.233,45 4.235,50 4.948,58 1.002,05 30,99 713,08 16,84

Trang 10

Chỉ tiêu 2006 2007 2008

2 CP vật liệu, bao bì 0,27 0,24 0,23

3 CP khấu hao TSCĐ 1,04 0,74 0,52

4 CP dịch vụ mua ngoài 23,57 19,89 23,51

5 CP khác bằng tiền 64,21 66,94 63,62

Qua bảng 2.7 và bảng 2.8 ta thấy: Chi phí bán hàng tăng dần qua 03 năm và

có một chung là chi phí khác bằng tiền chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí bán hàng Chi phí khác bằng tiền thường được hạch toán bởi các khoản sau: chi quà sinh nhật cho công nhân viên, lịch tặng cho khách hàng, chi khuyến mãi bằng tiền,…

Như vậy, chi phí khác bằng tiền là nhân tố tác động mạnh nhất đến chi phí bán hàng của công ty Bên cạnh đó, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí nhân viên bán hàng cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí bán hàng của công ty, cụ thể như sau:

+ Năm 2009 chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm 19,89% và chi phí nhân viên chiếm 12,19% trong tổng chi phí bán hàng

+ Năm 2010 chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm 23,51% và chi phí nhân viên chiếm 12,12% trong tổng chi phí bán hàng

Sở dĩ vào năm 2009 và 2010 chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí nhân viên tăng là do chi phí vận chuyển, bốc xếp, điện thoại tăng, trong năm 2009

và 2010 số lượng nhân viên của công ty tăng, và để nâng cao năng suất lao động, tạo môi trường làm việc hấp dẫn cho nhân viên công ty thực hiện chính sách nâng cao hệ số lương và nâng lương trước thời hạn cho những nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình góp phần hoàn thành kế hoạch của công ty

+ Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:

Bảng 2.9: Thành phần chi phí quản lý doanh nghiệp

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007

1 CP nhân viên quản lý 582,95 838,80 1.953,58 255,85 43,89 1.114,78 132,90

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Thành phần tổng chi phí của Nhà máy                                                                                                                     ĐVT: - Phân tích tình hình tổng chi phí   copy
Bảng 2.5 Thành phần tổng chi phí của Nhà máy ĐVT: (Trang 7)
Bảng 2.7: Thành phần chi phí bán hàng - Phân tích tình hình tổng chi phí   copy
Bảng 2.7 Thành phần chi phí bán hàng (Trang 9)
Bảng 2.8: Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí bán hàng - Phân tích tình hình tổng chi phí   copy
Bảng 2.8 Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí bán hàng (Trang 9)
Bảng 2.10: Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí quản lý doanh  nghiệp - Phân tích tình hình tổng chi phí   copy
Bảng 2.10 Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w