Qua đó, có thể kết luận như sau: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến h
Trang 1CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT 1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội
Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất khác nhau do người lao động thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy
1.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hóa, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao
động Qua đó, có thể kết luận như sau: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ
ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).“[2, tr.91]
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí, trong quá trình sản xuất Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán, cần phải phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo
Trang 22
những tiêu thức khác nhau “Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.“ [2, tr.93]
a) Phân loại theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân theo yếu tố
Bao gồm 7 yếu tố sau:
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,… sử dụng vào sản xuất (Loại trừ giá trị vật liệu không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ (trừ số
dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức
Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn: phản ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên
Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất trong kỳ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
trong sản xuất
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh ở các yếu tố trên, dùng trong hoạt động sản xuất
b) Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng
Giá thành sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí nguyên, vật liệu chính,
phụ, nhiên liệu,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Trang 3 Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản
xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản
trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp
Ngoài 2 cách phân loại chi phí nêu trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được phân loại theo nhiều cách khác như: Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc hoàn thành; Phân loại theo quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất, Các cách này được đề cập đến trong kế toán quản trị
1.2.2 Khái niệm giá thành và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.“ [2, tr.95]
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước
chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác,
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm
đã hoàn thành trong kỳ.“ [2 tr95]
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, kế toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau
a) Xét về thời điểm tính và nguồn số liệu
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:
Trang 44
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch
Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành đinh mức cũng được
xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại được xây dựng trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm
Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
b) Theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá sản xuất và giá thành tiêu thụ:
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý
và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn
bộ và được tính theo công thức:
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được phản ánh qua sơ
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Trang 5Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD – CD, hay:
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất trong kỳ
1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành cả đoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp.Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ)
Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định
Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.Phát hiện các
CPSX phát sinh trong kỳ ( đã trừ các khoàn thu hồi ghi giảm chi phí)
CPSX dở dang cuối kỳ
Trang 66
hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp đẻ giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1.4 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
“Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.“
[2 Tr99]
Để xác định được đối tượng kế toán chi phí sản xuất cần dựa vào các cơ sở sau:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp
Với sản xuất giản đơn, đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động)
Với sản xuất phức tạp, đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm,
Loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng kế toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt
Đối với sản xuất hàng loạt với số lượng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp) mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn, công nghệ,
Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: dựa trên cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất Với trình độ cao có thể chi tiết theo các góc độ khác nhau Với trình độ thấp thì đối tượng có thể bị hạn chế, thu hẹp lại
Trang 7Để phục vụ cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, cần có những chứng từ sau:
Phiếu xuất kho
Hóa đơn mua hàng, hóa đơn dịch vụ
Bảng phân bổ số 1: Tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bảng phân bổ số 2: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Bảng phân bổ số 3: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài TSCĐ
…
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ
Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
TK 154
Số dư Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Trang 88
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo quyết định 48, Kế toán chỉ sử dụng TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang để tập hợp các chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Trong đó:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ,…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, …) tiền
ăn ca, tiền ăn định lượng Ngoài ra, CPCNTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh CNTTSX Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Cuối kỳ, dựa trên số liệu của TK 154, kế toán tiến hành tính giá thành của sản phẩm hoàn thành
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ
Các chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ liên quan tới chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Kết chuyển giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
TK 631
Trang 9Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trích trước tiền lương nghỉ phép
Trích KH TSCĐ phục vụ sản
xuất
hoàn thànhNhập kho SP
Phân bổ giá trị CCDC phục
vụ sản xuất
TK 632
Sản phẩm hoàn thành gửi đi bán không qua nhập kho
TK 157
Lương và các khoản trích
theo lương
Sản phẩm hoàn thành xuất bán ngay trong
kỳ, giá trị vượt trên mức bình thường
Nhập kho NVL, dùng không hết
hỏng bắt bồi thường tính vào chi phí
TK 133
Trang 1010
1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ được tập hợp lên TK 631
Cuối kỳ Công ty tiến hành kiểm kê hàng tồn kho để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, hàng hoá bán ra trong kỳ
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 611
TK 142, 242
Trích trước tiền lương nghỉ phép
TK 111, 112 331
TK 133
Trang 111.5 Các phương pháp kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết
phải tiến hành kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chức sản
xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng
một trong các phương pháp tính giá sản phẩm dở dang sau
1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm
Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi
1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền
lương định mức Để đảm bảo tính chính xác của việc định giá, phương pháp này chỉ nên
áp dụng để tính các chi phí chế biến (chi phí chế biến bao gồm: chi phí nguyên vật liệu
phụ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung), còn các chi phí
nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng
Giá trị vật liệu chính nằm trong
sản phẩm dở dang
Chi phí NVL chính tồn đầu kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Số lượng
SP dở dang cuối kỳ
+
= +
sản phẩm dở dang
Chi phí NVL chính tồn đầu kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ không quy đổi
Số lượng SP
dở dang cuối kỳ không quy đổi
+
= +
Chi phí chế biến tồn đầu kỳ
Số lượng SP
dở dang cuối kỳ quy đổi ra thành phẩm
+
= +
=
X
=
(5)
Trang 1212
1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất đây là một trường hợp của phương pháp ước tính theo sản lượng ước tính tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50%
1.5.5 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang
1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.1 Đối tượng tính giá thành
“Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị.” [2, tr.99]
Tương tự như đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, việc xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào các cơ sở sau:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp
Với sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng
Với sản xuất phức tạp, đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo
Loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
Đối với sản xuất hàng loạt với số lượng lớn, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm như đã nêu ở trên
Giá trị sản phẩm
dở dang chưa
hoàn thành
Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm
dở dang
=
=
50% chi phí chế biến
+
=
(6)
Trang 13 Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: tương tự như việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể áp dụng 1 trong 3 trường hợp sau:
Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng
Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ (sản xuất nông nghiệp), chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa, vụ
Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm và hàng loạt sản phẩm
đã hoàn thành
1.6.3 Phương pháp tính giá thành
1.6.3.1 Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn)
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ, )
Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính theo công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 1414
1.6.3.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm
được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ
Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất ở các bộ
phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất
tạo nên sản phẩm
Giá thành sản phẩm= Z = C 1 + C 2 + …+ C n
Trong đó: Z: Tổng giá thành
C 1 , C 2 ,…, C n : CPSX ở các giai đoạn nằm trong giá thành
Phương pháp tổng cộng chi phí được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp
khai thác, dệt, nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc,…
1.6.3.3 Phương pháp hệ số
Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một
quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu
được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng
loại sản phẩm được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất Theo phương
pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản
phẩm gốc, từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập
hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại đơn vị
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
=
=
Trang 151.6.3.4 Phương pháp tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng),… để
giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo
nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản
xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành
sản phẩm từng loại
1.6.3.5 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với các doanh nghiệp trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế
biến đường, rượu, bia, mỳ ăn liền,…) để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại
trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có
thể được xác định theo phương pháp như: giá có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá kế
hoạch, giá nguyên liệu ban đầu,…
1.6.3.6 Phương pháp liên hợp
Đây là phương pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành kết
hợp nhiều phương pháp khác nhau như các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim,
đóng giầy, may mặc,… Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với
tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ
1.7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo các hình thức sổ
Sổ kế toán dùng để ghi chép tập hợp chi phí sản xuất gồm hai hệ thống sổ
Sổ kế toán tổng hợp: Được mở cho tài khoản tổng hợp, tuỳ theo hình thức kế toán
mà doanh nghiệp áp dụng mà có các sổ kế toán khác nhau
Giá thành đơn
vị sản phẩm từng loại
Giá thành kế hoạch hoặc định mức đơn
vị thực tế sản phẩm từng loại
Tỷ lệ giữa chi phí thực
tế so với chi phí kế hoạch hoặc định mức của tất cả các loại sản
phẩm
=
=
X m
(12)
Tổng giá thành sản phẩm chính
Giá trị sản phẩm chính
dở dang đầu kỳ
Tổng CPSX
phát sinh trong kỳ
Giá trị sản phẩm chính
dở dang cuối kỳ
Trang 16*Hình thức chứng từ ghi sổ đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Việc lựa chọn các hình thức tổ chức sổ kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán Lựa chọn đúng hình thức kế toán sẽ góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán Trong điều kiện ứng dụng máy tính vào công tác kế toán Tuỳ thuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp mà phần mềm kế toán được xây dựng và cài đặt
hệ thống sổ kế toán tổng hợp tương ứng với hình thức kế toán doanh nghiệp phù hợp với chế độ sổ kế toán quy định
từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY TNHH MTV KHAI THÁC VẬT LIỆU VÀ XÂY
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; (ngành nghề kinh doanh chính)
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
Lực lượng xe, máy các loại có trên 5 chiếc đạt 75% trở lên
Năng lực khai thác, thi công đạt năng xuất hiệu quả cao
Trang 18 Phòng Tổ chức – Hành chính
Tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức tuyển dụng lao động, phân công sắp
xếp những nhân sự, bố trí đều cho lao động trực tiếp, cách tổ chức sản xuất
Giúp giám đốc theo dõi tình hình công tác của Công ty, thực hiện chế độ thi đua
khen thưởng kỷ luật hợp lý
Ghi chú:
Giám đốc
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Tổ chức
– Hành chính
Văn phòng điều hành mỏ
Khu thi công
Quan hệ phối hợpQuan hệ chỉ đạo
Trang 19Ngoài ra còn giúp giám đốc theo dõi tình hình, công tác lưu trữ hồ sơ công văn
có liên quan
Phòng Tài chính - Kế toán
Xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự toán trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của Công ty, phản ánh đúng và chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp lệnh
Văn phòng điều hành mỏ
Là nơi giám đốc mỏ làm việc và trực tiếp quản lý việc khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng Văn phòng được đặt tại khu vực mỏ khai thác Các hoạt động mua bán vật liệu xây dựng cũng được diễn ra tại đây
Khu thi công
Là khu vực thực hiện các dự án do Công ty thắng thầu
Số lượng khu thi công tương đương với số lượng dự án
Khi tiến hành dự án có một ban chỉ huy công trình được lập ra để chỉ đạo thực
hiện dự án tại các khu thi công
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán được áp dụng
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, Giúp việc Giám đốc về công
tác chuyên môn, phổ biến chủ trương và chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ phận
kế toán Kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính về vốn, huy động, sử dụng vốn của Công ty
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp Kiểm tra các
định khoản nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết
Kế toán trưởng
Thủ kho, thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trang 20 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ hạch toán, tập hợp, phân bổ các chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất và tiến hành tính giá thành sản phẩm Cung cấp thông tin cho giám đốc Công ty để có các quyết định hợp lý để tiết kiệm chi phí Kế
toán trưởng kiêm luôn vị trí này
Thủ quỹ và thủ kho: Là người quản lý quỹ tiền mặt tại Công ty và thủ kho Công ty
theo dõi vật tư, công cụ dụng cụ tại kho Công ty, tình hình nhập - xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
2.1.3.2 Các chính sách kế toán được áp dụng
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Phương pháp kế toán toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp FIFO
Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá thành: Phương pháp hệ số
Niên độ kế toán: Từ 01/01/N đến 31/12/N
Kỳ kế toán: Năm
Kỳ tính giá thành: Tháng
Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ Lập chứng từ ghi sổ theo: Tài khoản
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty: Hiện tại Công ty chỉ tập trung vào việc khai thác và tạm thời không kinh doanh các lĩnh vực khác Trong sản xuất: Hỗn hợp đất – đá – cát qua một quá trình bốc xúc, sàng tuyền và rửa Công ty thu được 2 loại sản phẩm chính là Cát và Đá, trong đó Đá có 2 loại: Đá có đường kính (Đá) < 100mm và Đá có đường kính (Đá hộc) > 100mm Tuy nhiên công ty lại không hạch
Trang 21toán riêng được chi phí cho từng loại sản phẩm mà hạch toán chung cho cả quá trình
sản xuất Do đó đối tƣợng tập hợp chi phí ở đây là toàn bộ quá trình sản xuất
2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra của Công ty luôn không đủ cung trong tháng nên khối lượng sản phẩm tiêu thụ bằng khối lượng sản phẩm sản xuất ra Trong kỳ, tất
cả chi phí được tập hợp cho quá trình sản xuất và tính giá thành nên công ty cũng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty tiến hành khai thác trực tiếp hỗn hợp gồm cát, đất, đá, sỏi, trực tiếp từ các
mỏ lên và đem đi sàng tuyển, rửa nên không có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Công ty có 9 lao động chính và nhiều lao động thời vụ
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm các khoản sau:
Tiền lương chính: Đây là khoản tiền được tính dựa trên Số ngày công và Mức Lương Mức lương là cố định và Số ngày công là biến đổi
Tiền ăn ca: đây là khoản tiền ăn phụ cấp hàng tháng cho mỗi công nhân tại mỏ khai thác
Các khoản Bảo hiểm phải trả: Do Công ty trả tiền cho công nhân tự đóng Bảo hiểm và được trả vào tiền lương của công nhân
Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán hạch toán vào tài khoản 154
Ví dụ: Anh Tô Văn Sáng là Lái xe tải phục vụ quá trình khai thác, có số ngày công
là 23 công Với mức lương là 110.000đ/công ta được:
Trang 22Tiên Yên, ngày 31 tháng 1 năm 2015
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)
Bảng 2.1 Bảng chấm công tháng 1 năm 2015
Trang 234 Diên Văn Sáng Lái máy 110.000 23 2.530.000 690.000 3.220.000
5 Diên Văn Lập Lái xe 110.000 23 2.530.000 690.000 3.220.000
6 Diên Phong Quế Lái xe 110.000 23 2.530.000 690.000 3.220.000
7 Tô Hồng Nhung Thủ quỹ 100.000 23 2.300.000 690.000 2.990.000
8 Trần Trung Thuận Công nhân 110.000 23 2.530.000 690.000 3.220.000
9 Nguyễn Ngọc Tiến Lái xe 110.000 23 2.530.000 690.000 3.220.000
10 …
Bằng chữ: Ba mươi tư triệu tám trăm mười ngàn đồng chẵn
Tiên Yên, ngày 31 tháng 1 năm 2015
(Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
Bảng 2.2 Bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2015
Trang 2424
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của Công ty bao gồm: Chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí sửa chữa TSCĐ
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí này được hạch toán vào tài khoản 154
Ví dụ: Tháng 11/2014 Công ty mua một máy xúc DOOSAN với giá 500.000.000đ
dự kiến sử dụng trong 10 năm, số năm trích khấu hao: 10 năm Tháng 1/2015 bắt đầu đưa vào sử dụng Chi phí khấu hao được tính như sau:
Tỷ lệ trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng: 1/10 x 100 = 10%
Chi phí khấu hao 1 năm 500.000.000 x 10% 50.000.000đ
Chi phí khấu hao 1 tháng 50.000.000/12 4.166.667đ Kế toán làm tròn xuống 4.166.000đ
Giá trị còn lại cuối tháng 1/2015 500.000.000 - 4.166.000 = 495.834.000đ
Vào tháng 1 năm 2015, Công ty có 7 TSCĐ hữu hình đăng ký trích khấu hao Cuối tháng kế toán tiến hành trích khấu hao cho cả 7 TSCĐ hữu hình này:
vô hình của Công ty và tiến hành trích KH các TSCĐ này
Trích KH TSCĐ vô hình: Giấy phép cấp quyền khai thác khoáng sản
Trang 25Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh
BẢNG ĐĂNG KÝ TÍNH TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ HH NĂM 2015
“THEO QĐ SỐ: 203/2009 – BTC”
TT Tên TSCĐ Biển hiệu Nguyên giá Năm sử
dụng
TG sử dụng
GTCL 31/12/2014
Mức trích KH/ tháng
Số khấu hao cả năm
GTCL 31/12/2015
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán)
Bảng 2.3 Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ hữu hình năm 2015
Trang 2626
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh
BẢNG ĐĂNG KÝ TÍNH TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ VH NĂM 2015
“THEO QĐ SỐ: 203/2009 – BTC”
dụng
TG sử dụng
GTCL 31/12/2014
Mức trích KH/ tháng
Số khấu hao cả năm
GTCL 31/12/2015
1 Giấy phép hoạt động khoáng sản 15.000.000 04/2010 7 4.821.429 178.571 2.142.857 2.678.572
2 Giấy phép thăm dò khoáng sản 2.000.000 04/2010 7 642.857 23.810 285.714 357.143
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán)
Bảng 2.4 Bảng đăng ký trích KH TSCĐ vô hình năm 2015
Trang 27=> Dựa vào Bảng 2.3 và Bảng 2.4 ta thấy Xe máy công tác, Giấy phép hoạt động khoáng sản, Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo quy định tài Điều 3 của Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013, cần xử lý bằng cách chuyển giá trị còn lại của các tài sản này thành chi phí trả trước của Công ty và phân bổ dần trong kỳ, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư
Chi phí nhiên liệu: Đây là khoản chi phí phát sinh với tần suất thường xuyên, số lượng lớn trong tháng Kế toán hạch toán vào tài khoản 154
Ví dụ: Ngày 07 tháng 01 năm 2015, theo hóa đơn số 0114565, Công ty có mua 1.100 lít dầu Diezel phục vụ cho sản xuất tại Cửa hàng xăng dầu B12 với đơn giá 15.188,18đ/l Thanh toán bằng tiền mặt với tổng số tiền là 18.293.000đ, phục vụ hoạt động khai thác
Kế toán hạch toán:
Trang 2828
Hóa đơn 2.1 Hóa đơn tiền dầu 07/01/2015
Tiền phí khác
Tổng số tiền thanh toán bằng chữ: Mười tám triệu, hai trăm chin mươi ba ngàn đồng chẵn
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán)
CỬA HÀNG XĂNG
DẦU B12
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: Giao người mua)
Ngày 07 tháng 01 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/003
Ký hiệu: QN/14P
Số 0114565
Địa chỉ: Phường Hà Khẩu – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
Cửa hàng số: Cửa hàng xăng dầu số 05 – Tiên Yên
Người mua hàng: Diên Văn Lập
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH một thành viên khai thác VL & XD Vĩnh Khánh Mã số thuế: 5701275114
Trang 29 Sửa chữa tài sản cố định:
Kế toán không trích trước các khoản sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định mà chỉ ghi nhận các khoản chi phí này khi xảy ra hỏng hóc phải sửa chữa
Kế toán hạch toán vào tài khoản 154
Ví dụ: Xe máy xúc dùng lâu ngày phải tiến hành thay lốp xe để đảm bảo việc di chuyển an toàn Công ty tiến hành thay 4 trên tổng số 8 lốp của máy xúc
Chi phí cho việc mua sắm theo hóa đơn số 0000697 ngày 06/01/2015 như sau: