1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích tình hình tổng chi phí

10 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CP khác bằng tiền 57,35 55,52 47,37 Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp xét về số tuyệt đối lẫn tương đối đều tăng qua 03 năm, trong đó nguyên nhân làm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nh

Trang 1

* Phân tích tình hình tổng chi phí:

Bảng 2.5: Thành phần tổng chi phí của Nhà máy ĐVT:

Triệu đồng

Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007

1 GVHB 54.567,74 68.242,73 62.051,81 13.674,99 25,06 (6.190,92) (9,07)

2 CP HĐTC 4.359,36 3.619,09 4.306,86 (740,27) (16,98) 687,77 19,00

3 CP BH 3.233,45 4.235,50 4.948,58 1.002,05 30,99 713,08 16,84

4 CP QLDN 1.785,65 2.328,57 4.062,09 542,92 30,40 1.733,52 74,45

5 CP khác 127,37 16,50 27,90 (110,87) (87,05) 11,40 69,09

6 Thuế 523,24 1.124,59 1.732,34 601,35 114,93 607,75 54,04

Tổng CP 64.596,81 79.566,98 77.129,58 14.970,17 23,17 (2.437,40) (3,06)

(Nguồn: Phòng Kế toán) Trong bảng trên thì thành phần đứng vị trí thứ 2 sau giá vốn hàng bán

là chi phí bán hàng, tiếp theo là chi phí hoạt động tài chính và chi phí quản

lý doanh nghiệp Cũng giống như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng của Nhà máy cũng biến động tăng qua từng năm

Năm 2009 so với năm 2008

Tổng chi phí tăng 23,17% tương đương với số tiền là 14.970,17 triệu đồng Nguyên nhân làm tăng tổng chi phí là do tất cả các nhân tố cấu thành đều tăng ngoại trừ nhân tố chi phí khác có phần giảm 87,05% tương ứng với số tiền 111 triệu đồng và chi phí hoạt động tài chính giảm gần 17% với số tiền 740,27 triệu đồng Mặc dù tổng chi phí trong năm 2009 tăng 14.970 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế Nhà máy đạt được tăng rất cao (gần 114,93% tương đương 1,804 triệu đồng) vì tốc độ tăng của tổng chi phí (23,17%) chậm hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu (25,31%) Chính vì thế mà lợi nhuận của năm 2009 cao hơn năm 2008 là điều hợp lý

Năm 2010 so với năm 2009

Trong khi tất cả các nhân tố cấu thành tồng chi phí đều tăng ngoại trừ nhân tố giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí nên khi có sự thay đổi nhỏ thì sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của tổng chi phí Tổng chi phí năm 2010 giảm đi 3,06% so với năm 2009 là công ty đã

Trang 2

kiểm soát được chi phí vận chuyển giảm dẫn đến giá vốn hàng bán giảm 9,07% tương đương 6.190,92 triệu đồng Chính vì tổng chi phí giảm nên nó đã góp phần làm tăng lợi nhuận sau thuế của công ty lên 54,04% tương đương 1.823,21 triệu đồng

Để thấy vấn đề một cách cụ thể hơn ta hãy đi sâu phân tích từng khoản mục chi phí qua 03 năm hoạt động của công ty

- Nhân tố giá vốn hàng bán của công ty:

Bảng 2.6: Thành phần giá vốn hàng bán

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009

1 GVHB từ thành

phẩm đã cung cấp 53.726,24 67.594,94 61.334,94 13.868,70 25,81 (6.260,00) (9,26)

3 GVHB từ dịch vụ

đã cung cấp 841,5 647,79 716,87 (193,71) (72,85) 69,08 95,75

Tổng GVHB 54.567,74 68.242,73 62.051,81 13.674,99 25,06 (6.190,92) (9,07)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

- Giá vốn hàng bán từ mặt hàng đã cung cấp bao gồm các nguồn sau: giá vốn

từ các mặt hàng mới

- Giá vốn hàng bán từ dịch vụ đã cung cấp là giá vốn từ việc vận chuyển hàng hóa đến tận địa điểm giao dịch cho khách hàng

Qua bảng 2.6 ta nhận thấy:

- Giá vốn hàng bán từ mặt hàng đã cung cấp luôn chiếm tỷ trọng cao trong kết cấu giá vốn hàng bán của công ty Tổng giá vốn hàng bán vào năm 2009 là cao nhất, đạt 68.242,73 triệu đồng tăng 25,06% so với năm 2008 Trong năm

2009 giá vốn hàng bán từ mặt hàng đã cung cấp tăng lên rất nhiều so với năm

2008, do nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm trong năm 2009 tăng nhiều hơn so với năm 2008

- Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Nhân tố chi phí bán hàng:

Trang 3

Bảng 2.7: Thành phần chi phí bán hàng

Bảng 2.8: Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí bán hàng

ĐVT: %

1 CP nhân viên 10,91 12,19 12,12

2 CP vật liệu, bao bì 0,27 0,24 0,23

3 CP khấu hao TSCĐ 1,04 0,74 0,52

4 CP dịch vụ mua ngoài 23,57 19,89 23,51

5 CP khác bằng tiền 64,21 66,94 63,62

Qua bảng 2.7 và bảng 2.8 ta thấy: Chi phí bán hàng tăng dần qua 03 năm và

có một chung là chi phí khác bằng tiền chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí bán hàng Chi phí khác bằng tiền thường được hạch toán bởi các khoản sau: chi quà sinh nhật cho công nhân viên, lịch tặng cho khách hàng, chi khuyến mãi bằng tiền,…

Như vậy, chi phí khác bằng tiền là nhân tố tác động mạnh nhất đến chi phí bán hàng của công ty Bên cạnh đó, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí nhân viên bán hàng cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí bán hàng của công ty, cụ thể như sau:

+ Năm 2009 chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm 19,89% và chi phí nhân viên chiếm 12,19% trong tổng chi phí bán hàng

+ Năm 2010 chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm 23,51% và chi phí nhân viên chiếm 12,12% trong tổng chi phí bán hàng

Sở dĩ vào năm 2009 và 2010 chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí nhân viên tăng là do chi phí vận chuyển, bốc xếp, điện thoại tăng, trong năm 2009

và 2010 số lượng nhân viên của công ty tăng, và để nâng cao năng suất lao

Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009

1 CP nhân viên 352,95 516,38 599,76 163,43 46,30 83,38 16,15

2 CP vật liệu, bao bì 8,73 9,96 11,55 1,23 14,09 1,59 15,96

3 CP khấu hao TSCĐ 33,62 31,49 25,60 (2,13) (6,34) (5,89) (18,70)

4 CP dịch vụ mua ngoài 762,05 842,59 1.163,38 80,54 10,57 320,79 38,07

5 CP khác bằng tiền 2.076,10 2.835,08 3.148,29 758,98 36,56 313,21 11,05

Tổng CPBH 3.233,45 4.235,50 4.948,58 1.002,05 30,99 713,08 16,84

Trang 4

động, tạo môi trường làm việc hấp dẫn cho nhân viên công ty thực hiện chính sách nâng cao hệ số lương và nâng lương trước thời hạn cho những nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình góp phần hoàn thành kế hoạch của công ty

+ Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:

Bảng 2.9: Thành phần chi phí quản lý doanh nghiệp

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007

1 CP nhân viên quản lý 582,95 838,80 1.953,58 255,85 43,89 1.114,78 132,90

2 CP đồ dùng văn phòng 21,25 25,17 28,35 3,92 18,45 3,18 12,63

3 CP khấu hao TSCĐ 34,44 37,65 22,86 3,21 9,32 (14,79) (39,28)

4 CP dịch vụ mua ngoài 122,90 134,23 133,15 11,33 9,22 (1,08) (0,80)

5 CP khác bằng tiền 1.024,11 1.292,72 1.924,15 268,61 26,23 631,43 48,85

Tổng CP QLDN 1.785,65 2.328,57 4.062,09 542,92 30,40 1.733,52 74,45

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.10: Tỷ trọng các nhân tố cấu thành chi phí quản lý doanh nghiệp

ĐVT: %

1 CP nhân viên quản lý 32,65 36,02 48,09

2 CP đồ dùng văn phòng 1,19 1,08 0,70

3 CP khấu hao TSCĐ 1,93 1,62 0,56

4 CP dịch vụ mua ngoài 6,88 5,76 3,28

5 CP khác bằng tiền 57,35 55,52 47,37

Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp xét về số tuyệt đối lẫn tương đối đều tăng qua 03 năm, trong đó nguyên nhân làm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh do số lượng nhân viên trong công ty tăng lên 02 người trong năm

2008 Mặc dù số lượng nhân viên tăng nhưng đó không phải là nguyên nhân chính mà nguyên nhân là do khủng hoảng kinh tế trong năm 2010, chính sự khủng hoảng đó đã làm giá cả các mặt hàng tiêu dùng đều tăng lên, do đó để

có thể giữ chân nhân viên, công nhân và khuyến khích họ tiếp tục làm việc thì không còn cách nào khác là công ty phải tăng lương cho họ, chính điều

đó làm số tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương cũng tăng theo

Trang 5

Đánh giá chung về chi phí: Tổng chi phí trong năm 2009 tăng nhiều hơn so

với năm 2008 nhưng tổng chi phí năm 2010 lại thấp hơn năm 2009, tuy tốc độ giảm chi phí của năm 2010 (3,06%) thấp hơn tốc độ tăng chi phí của năm

2009 (23,17%) nhưng điều này cho thấy công ty đã có thể kiểm soát được phần nào sự biến động giá cả của mặt hàng Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí nên khi giá vốn hàng bán trong năm 2009 tăng lên là nguyên nhân chính làm cho tổng chi phí tăng lên, tương tự như vậy, tổng chi phí trong năm 2010 giảm cũng chính do giá vốn hàng bán giảm Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2010 cũng chưa đạt mức cao nhất có thể đạt được là do các khoản mục chi phí còn lại như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác lại tăng lên làm cho lợi nhuận giảm Mặc dù chi phí có tăng qua các năm nhưng các khoản chi phí này được sử dụng một cách tương đối hợp lý và đạt hiệu quả cao

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:

* Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường thông qua chỉ tiêu ROE:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

chủ sở hữu (ROE) Vốn CSH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực

* Hiệu quả sử dụng vốn vay:

- Hiệu quả sử dụng lãi vay:

Lợi nhuận KT trước thuế + Chi phí lãi vay

Hiệu quả sử dụng lãi =

vay của doanh nghiệp Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh

Trang 6

nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt.

- Tỷ suất sinh lời của tiền vay:

Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế sinh lời = x 100

của tiền vay Tiền vay bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

1.3.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản:

* Tỷ suất sinh lời của tài sản:

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất sinh Lợi nhuận sau thuế

lời của tài sản = x 100

(ROA) Tài sản bình quân

Cách xác định chỉ tiêu này tương tự như phần phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

* Số vòng quay của tài sản:

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản được xác định bằng công thức: Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay của tài sản =

Tài sản bình quân

Trang 7

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu, và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp

* Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để

dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến Chỉ tiêu này thường các định như sau:

Sức hao phí của Tài sản bình quân

tài sản so với =

doanh thu thuần Doanh thu thuần bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả

sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

1.3.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí:

* Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh Lợi nhuận gộp về giá bán

lời của giá =

vốn hàng bán Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề cụ thể

* Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trang 8

Tỷ suất Lợi nhuận thuần từ HĐKD

sinh lời của = x 100

chi phí bán hàng Chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng

* Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất Lợi nhuận thuần từ HĐKD

sinh lời của = x 100

chi phí QLDN Chi phí quản lý DN

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý DN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý

* Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí:

Tỷ suất Lợi nhuận kế toán trước thuế

sinh lời của = x 100

tổng chi phí Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí chi ra trong kỳ

Trang 9

Xây dựng chính sách sản phẩm:

Nhu cầu về văn phòng phẩm và thiết bị máy văn phòng ngày càng trở nên

đa dạng về chủng loại và có sai khác nhau về nhu cầu giữa các loại thị trường

Vì vậy, để khai thác hết tiềm năng của các đoạn thị trường, cần xây dựng những chính sách đa dạng hoá sản phẩm một cách khả thi, mở rộng tuyến sản phẩm

Để xây dựng được một chính sách sản phẩm hợp lý, trước hết Công ty phải dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, phân tích vòng đời giá cả của các mặt hàng, phân tích nhu cầu và tình hình cạnh tranh trên thị trường Một chính sách sản phẩm được coi là đúng đắn khi nó giúp Công ty kinh doanh những mặt hàng có chất lượng, số lượng, mức giá được thị trường chấp nhận, đảm bảo cho Công ty có sự tiêu thụ chắc chắn, có lợi nhuận và mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín mặt hàng của Công ty

Dựa vào nội lực thực tế của mình trong những giai đoạn nhất định thì cần phải có một chiến lược cụ thể phù hợp với từng giai đoạn Đối với Công ty trong giai đoạn hiện nay cần thực hiện chiến lược sản phẩm sau:

- Thứ nhất Công ty phải không ngừng thay đổi mầu mã của hàng hoá sao cho phục vụ được các yêu cầu đa dạng của khách hàng

- Thứ hai, Công ty nên tập trung vào những mặt hàng không chỉ đáp ứng được nhu cầu thị trường mà còn có thể đáp ứng được nhu cầu nhiều cấp khác nhau

- Thứ ba, chất lượng sản phẩm quyết định uy tín kinh doanh Vì vậy, Công ty phải chú trọng đến vấn đề chất lượng và coi đây là vấn đề then chốt

3.2.3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý:

Giá cả sản phẩm không chỉ là phương tiện tính toán mà còn là công cụ bán hàng Chính vì lý do đó, giá cả là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng các mặt hàng của công ty

Hiện nay giá cả của công ty căn cứ vào:

+ Giá thành đầu vào cho mỗi mặt hàng

+ Mức thuế nhà nước quy định

+ Quán hệ cung cầu trên thị trường

Trang 10

Tuỳ theo sự biến động của các yếu tố mà mức giá được điều chỉnh theo từng thời

điểm, Cụ thể là:

- Thứ nhất, một mức giá cao hơn được áp dụng với một thị trường nhất định, khi mặt hàng có vị trí đứng chắc trên thị trường hay mặt hàng có chất lượng

cao

- Thứ hai, một mức giá thấp hơn khi sản phẩm đang ở giai đoạn suy thoái, khi công ty đang có ý định xâm nhập thị trường, theo đuổi mục tiêu doanh số

- Thứ ba, Công ty nên thực hiện nhiều mức giá đối với các loại mặt hàng khác nhau ở các loại thị trường khác nhau

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w