b.Thứ hai:Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với c
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Câu 1: Phân tích các quan hệ tài chính doanh nghiệp từ đó rút ra bản chất của tài chính doanh nghiệp?
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn tiền tệ ban đầu đểxây dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trả lương, khen thưởng, cải tiến kỹthuật…Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ đòi hỏi phải có các khoản thu để bù đắp tạonên quá trình luân chuyển vốn Như vậy trong quá trình luân chuyển vốn tiền tệ đó doanhnghiệp phát sinh các mối quan hệ kinh tế Những quan hệ kinh tế đó bao gồm:
a Thứ nhất: Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước
Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tàichính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà nước) Ngân sách nhà nước cấp vốncho doanh nghiệp nhà nước và có thể cấp vốn với công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổphiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh
tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều hay ít
b.Thứ hai:Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác
Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các mối quan
hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp cổ phần hay tưnhân); giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, ngườicho vay, với người bán hàng, người muathông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh,giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hoá, phíbảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu; giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các
tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn, trả lãi chongân hàng, các tổ chức tín dụng
c Thứ ba: Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
- Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ đội sảnxuất trong việc nhận và thanh toán tạm ứng, thanh toán tài sản
- Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trìnhphân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt vàlãi cổ phần
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông quaviệc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ.Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, là chủthể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệpvới các khâu khác trong hệ thống tài chính nước ta
Từ đó rút ra bản chất của tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp là các quan
hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng
Trang 2quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Câu 2: Phân tích các nội dung cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp ?
Khái niệm
Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí các dòng tiền tệ trongdoanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chính bao gồm các
hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch.
Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính là sự tác động của nhà quản trị đến các hoạt động tài chính trongdoanh nghiệp Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần được nhà quản trị tàichính quan tâm giải quyết không chỉ là lợi ích của cổ đông và nhà quản lý mà còn cả lợi íchcủa nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và Chính phủ Đó là nhóm người có nhu cầu tiềmnăng về các dòng tiền của doanh nghiệp
Quản trị tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động kháccủa doanh nghiệp Quản trị tài chính tốt có thể khắc phục những khiếm khuyết trong cáclĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kĩ lưỡng có thểgây nên những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Quản trị tài chính doanhnghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia
Quản trị tài chính luôn giữ một vai trò trọng yếu trong hoạt động quản lý doanhnghiệp Quản trị tài chính quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quátrình kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, quản trị tài chính doanh nghiệp giữnhững vai trò chủ yếu sau:
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn
hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu
tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắncác nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và tiếp đóphải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong vàbên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay,cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanhnghiệp huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp ngàycàng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy độngvốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ởmức thấp
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Quản trị tài chính doanh nghiệp đóng
vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khảnăng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Hiệu
Trang 3quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn.Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắmbắt được các cơ hội kinh doanh Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp,cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọngthúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất laođộng, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Thông qua các tình hình tài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà
quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động củadoanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó cóthể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
Câu 3: Phân tích các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp? Theo anh chị nguyên tắc nào được coi trọng nhất vì sao?
Hoạt động TC của DN dù nhỏ hay lớn căn bản là giống nhau nên nguyên tắc quản lýtài chính đều có áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp.Tuy nhiên,giữa các doanhnghiệp khác nhau cũng có sự khác biệt nhất định nên khi áp dụng nguyên tắc quản lý tàichính phải gắn với những điều kiện cụ thể
* Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
Quản lý tài chính phải được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận.Nhà đầu tư cóthể lựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc và mức độ rủi ro mà họ chấp nhận và lợinhuận ký vọng mà họ mong muốn.Khi họ bỏ tiền và những dự án có mức độ rủi ro cao,họ
hy vọng dự án đem lại lợi nhuận cao
• Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền
Để đo lương giá trị tài sản của CSH,cần phải sử dụng khái niệm giá trị thời gian củatiền,tức là phải đưa lợi ích và chi phí của dự án về một thời điểm,thường là thời điểm hiệntại.Theo quan điểm cảu nhà đầu tư,dự án được chấp nhận khi lợi ích lơn hơn chi phí.Trongtrường hợp này,chi phí cơ hội của vốn được đề cập như là tyw lệ chiết khấu
• Nguyên tắc chi trả
Trong hoại động kinh doanh,doanh nghiệp cần đảm bảo mức ngân quỹ tối thiểu để thực hiệnchi trả.Do vậy điều đáng quan tâm ở các doanh nghiệp là các dòng tiền chứ không phải lợinhận kế toán.Dòng tiền ra và dòng tiền vào được tái đầu tư, phản ánh tính chất thời gian vàlợi nhuận của chi phí.Không những thế,khi đưa ra các quyết đinh kinh doanh,nhà kinhdoanh cần biết tính đến các dòng tiền sau thuế
• Nguyên tắc sinh lời
Trong thị trường cạnh trnh nhà đầu tư khó có thể kiểm được nhiều lợi nhuaanjtrong mộtthời gian dài,khó có thể tìm kiếm được nhiều dự án tốt.Muốn vậy cần phải biết các dự ánsinh lời tồn tại như thế nào và ở đâu trong môi trường cạnh tranh.Tiếp đến,khi đầu tư,nhà
Trang 4đầu tư phải biết làm giảm tính cạnh của thị trường thông qua việc tạo ra nhưng sản phẩmkhác biệt với sản phẩm cạnh tranh và bằng cách đảm bảo mức chi phí thấp hơn mức chi phícạnh tranh
• Nguyên tắc thị trường có hiệu quả
Thị trường có hiệu quả là thị trường mà ở đó giá trị của tài sản tại bất kỳ một thời điểm nàođều phản ánh thông tin một cách công khai.Trong thị trường có hiệu quả giá cả được xácđịnh chính xác.Thị giá cổ phiếu phản ánh tất cả nhưng thông tin sẵn có và công khai về giátrị của một doanh nghiệp.Điều đó có nghĩa là mực tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của các cổđông có thể đạt được trong thời gian nhất định bằng cách nghiên cứu tác động của các quyếtđịnh đến tỷ giá cổ phiếu
• Gắn kết lợi ích của người quản lý và lợi ích của cổ đông
Nhà quản lý chịu trách nhiệm phân tích,kế hoạch tài chính,quản lý ngân quỹ,chi tiêu chođầu tư và kiểm soát.Nhà quản lý tài chính đưa ra quyết định vì lợi ích của các cổ đông trongdoanh nghiệp.Nhà quản lý tài chính hoạt động vì lợi ích tốt nhất cho cổ đông bằng các quyếtđịnh làm tăng giá trị thị trường côt phiếu,là tăng giá trị của doanh nghiệp.Do đó,phải xácđịnh kế hoạch đầu tư sao cho giá trị cổ phiếu tăng lên
• Tác động thuế
Khi xem xét một quyết định đầu tư,doanh nghiệp phải tính đến lợi ích thu được trên
cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra.hơn nữa tác động của thuế cần được phân tích kỹlưỡng khi thiết lập cơ cấu vốn của doanh nghiệp.Đới với doanh nghiệp chi phí tra lãi là chiphái giảm thuế.Vì thuế là công cụ quản lý vĩ mô của chính phủ nên thông qua thuế ,Chínhphủ có thể khuyến khích hay hạn chế tiêu dùng và đầu tư.Các doanh nghiệp cần phải cânnhắc,tính toán để điều chỉnh quyết định tài chính cho phù hợp,đảm bạo được lợi ích của các
cổ đông
Theo em nghĩ các nguyên tắc trên đều quan trọng.Bởi vì tùy vào từng hoàn cảnh củadoanh nghiệp để có thể áp dụng và coi nguyên tắc nào là quan trọng.Nếu như daonh nghiệpđang ở trên bờ vực phá sản thì phải coi nguyên tắc đảm bảo thanh toán(nguyên tắc chi trả) làquan trọng.Nhưng đối với doanh nghiệp phát triển ổn định thì nguyên tắc quan trọng lại lànguyên tắc sinh lời
Câu 4: Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp ?
Trang 5Khác nhau:
Tiêu thức
phân biệt
Khái niệm Là một chứng thư xác nhận
quyền sở hữu trong công ty vàcho phép người sở hữu nó đượchưởng các quyền lợi thôngthường trong công ty cổ phần
Là một lọai chứng thư vay vốn do DNphát hành thể hiện nghĩa vụ và sự camkết của DN thanh toán số lợi tức vàtiền vay vào những thời điểm nhất địnhcho người nắm giữ trái phiếu
Đặc điểm - là một loại chứng khoán vốn,
việc phát hành cổ phiếu làm tăngvốn chủ sở hữu
- Cổ phiếu là một loại chứng khoán không có kỳ hạn thanh toán
- Cổ tức sẽ được trả vào cuối niên để quyết toán
Là một lọai chứng khoán nợ, việc pháthành trái phiếu để huy động vốn vay
- Trái phiếu có thời hạn: là thời hạn đivay của tổ chức phát hành đối với tráichủ và được ghi rõ trên bề mặt tráiphiếu
- Trái phiếu có quy định lợi suất vàthời hạn trả: Khác với cổ phiếu khôngquy định cụ thể tỷ suất cổ tức và thờihạn trả lãi Mỗi trái phiếu có ghi camkết của tổ chức phát hành thanh toáncho người sở hữu trái phiếu một số tiềnlãi cố định vào một ngày xác định
- Trái chủ là người cho vay tiền nên cóquyền lợi và nghĩa vụ nhất định đối vớikhoản vay này
và chính sách chia lời hàng nămcủa công ty
Lợi tức của trái phiếu không phụ thuộcvào kết quả hoạt động của công ty
Không có quyền tham gia kiểm soátcông ty
Trang 6Điều kiện
chuyển
nhượng vốn
Phần vốn góp là vĩnh viễn khôngđược rút vốn lại nhưng có thểchuyển nhượng quyền sở hữubằng cách bán cổ phiếu Tráchnhiệm của cổ đông chỉ giới hạnhtrong phần vốn góp
Quyền lợi đối với các đợt chứngkhoán phát hành trong tương lai
+ KN: là chứng chỉ vay vốn do DN phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của DN
thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ TP
++ Đặc điểm: - Tp là CK nợ, việc phát hành Tp để huy động vốn vay trung hạn và dài hạn
- TP luôn có thời hạn thanh toán và đã đc xđ trước
- Lợi tức Tp xđ trước, ko phụ thuộc kết quả kd của DN Khi DN bị thanh lý, giải thể tráichủ được ưu tiên thanh toán trước cổ đông
- Trái chủ là người cho CTy vay, ko có quyền tham gia vào việc quản lý của Cty và kophải chịu rủi ro
• Ưu điểm: - Lợi tức TP đc trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN
- Lợi tức Tp đc giới hạn ở mức độ nhất định
- Chi phí phát hành Tp thấp hơn CP thường và Cp ưu đãi
- Chủ sở hữu DN ko bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN cho các trái chủ
- Giúp DN điều chỉnh cơ cấu vốn 1 cách linh hoạt
• Nhược điểm: - Buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn
- Làm tăng hệ số nợ của DN
- Phải trả nợ gốc đúng kỳ hạn
- Việc sử dụng TP để tài trợ nhu cầu tăng vốn của DN cũng có giới hạn nhất định
+ Cổ phiếu thường:
+ KN:là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong Công ty cho phép người sở hữu nó đc
hưởng các quyền lợi thông thường trong CTy Cổ phần
++ Đặc điểm:
Người nắm giữ cổ phiếu thường đc hưởng các quyền sau:
Trang 7- Quyền quản lý và giám sát Cty: Đc quyền tham gia bỏ phiếu và ứng cử vào hội đồngquản trị, dc tham gia quyết định các vấn đề quan trọng đối với hoạt động của Cty.
- Quyền đối với Tài sản Của CTy: đc nhận lợi tức cổ phần, đc nhận 1 phần giá trị còn lạicủa Cty khi Cty bị phá sản hoặc giải thể sau khi thanh toán các khoản nợ, các khoản chi phí
và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi
- Quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần: Ko dc quyền rút vốn trực tiếp ra khỏicông ty nhưng dc quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổphiếu hoặc để lại cho người thừa kế
- Ngoài ra cổ đông thường còn dc hưởng các quyền khác như ưu tiên mua trước các cổphần mới do Cty phát hành,…
Cùng với việc đc hưởng quyền lợi, cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro màcông ty gặp phải tương ứng với phần vốn góp
• Ưu điểm:
- Giúp Cty tăng vốn dài hạn mà ko bắt buộc phải trả lợi tức cố định như sử dụng vốnvay.Mặt khác giúp Cty huy động vốn từ bên ngoài mà ko phải hoàn trả gốc theo kỳ hạn cốđịnh
- Làm tăng thêm vốn CSH , từ đó làm giảm hệ số nợ và tăng them mức độ vững chắc vềtài chính của Ct, tăng khả năng vay vốn và mức đọ tín nhiệm cho DN
- Thu hút nhà đầu tư bởi mức lợi tức cao hơn so với CP ưu đãi và trái phiếu
• Nhược điểm:
- Phát hành thêm cp thường ra công chúng làm tăng thêm cổ đông mới, phải phân chiaquyền lợi cho cổ đông mới làm bất lợi cho cổ đông hiện hành
- Chi phí phát hành CP thường cao hơn CP Ưu đãi và TP
+ Cổ phiếu ưu đãi:
+ Kn: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong CTCP, đồng thời cho phép người nắm giữ
loại cổ phiếu này đc hưởng 1 số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường
Trang 8- Thời hạn: ko có thời hạn thanh toán vốn gốc
• Ưu điểm:
- Ko bắt buộc phải trả lợi tức đúng hạn, có thể hoãn trả kỳ sau
- Có khả năng làm tăng lợi tức cổ phần thường khi Cty thu đc lợi nhuận cao vì khoản chitrả cổ tức cho cổ đông ưu đãi là không đổi
- Giúp cty tránh dc việc chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát cho các cổ đông mới
- Ko phải cầm cố thế chấp TS cũng như lập quỹ thanh toán vốn gốc
- Không có một DN nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mạinếu DN đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường
- Về mặt thời hạn vốn vay ngân hàng có thể được phan loại theo thời hạn bao gồm:
+ Vay dài hạn (thường tính từ 3 năm trở lên, có nơi tính 5 năm trở lên)
+ Vay trung hạn (từ 1 năm đến 3 năm )
+ Vay ngắn hạn (dưới 1 năm )
- Nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn nay cũng cónhững hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng , kiểm soát của ngân hàng
và chi phí sử dụng vốn (lãi suất)
Điều kiện tín dụng: các DN muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần đáp ứng những yêucầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng DN phải xuất trình hồ sơ vay vốn và cácnhững thoog tin cần thiết mà ngân hàng yêu cầu Trước tiên ngân hàng phải phân tích hồ sơxin vay vốn đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất của
DN vay vốn, các đảm bảo tiền vay
Trang 9Sự kiểm soát của ngân hàng: một khi DN vay vốn của ngân hàng DN cũng phải chịu sựkiểm soát của ngân hàng về mụ đích và tình hình sử dụng vốn vay
Lãi suất vốn vay: lãi suất vốn vay phản ánh chi phí sử dụng vốn Lãi suất vốn vay của ngânhàng phụ thuộc vào tình hình tín dụng trên từng thời kỳ Nếu lãi suất vốn vay thì DN phảigánh chịu chi phí vốn lớn và làm giảm thu nhập của DN
b/ Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp Nguồn vốn này hìnhthành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nguồn vốn tín dụngthương mại có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ đối với các DN mà cả đối với toàn bộnền kinh tế
- Đối với DN tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là 1 phương thức tài trợ re, tiệndụng và linh hoạt trong kinh doanh hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợptác kinh doanh một cách lâu bền
=> Kết luận: Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất củakhoản vay đó là chi phí lãi vay sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ Khi muabán hàng hóa, dịch vụ trả chậm chi phí có thể ẩn dưới hình thức thay đổi mức giá tùy thuộcquan hệ và thỏa thuận giữa các bên
c/ Phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu là 1 tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn bao gồm: trái phiếuchính phủ, trái phiếu công ty
- Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng có liên quan đến chi phí trả lãi cách trảlãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trước khi phát hành cần hiểu rõ ưunhược điểm của các loại trái phiếu:
* Trái phiếu có lãi suất cố định
- Lãi suất của trái phiếu: Lãi suất của trái phiếu được đặt trong tương quan so sánh với lãisuất trên thị trường vốn, đặc biệt là phải tính đến sự cạnh tranh với trái phiếu của các công
ty khác và trái phiếu chính phủ
* Trái phiếu có lãi suất thay đổi
Tuy gọi là lãi suất thay đổi nhưng thực ra loại này có lãi suất phụ thuộc vào một số lãi suấtquan trọng khác
Nên phát hành loại trái phiếu này: trog điều kiện nền kinh tế có mức lạm phát khá cao và lãisuất thị trường không ổn định DN có thể khai thác tính ưu việt của laoij trái phiếu này
* Trái phiếu có thể thu hồi: DN có thể chọn trái phiếu có thể thu hồi tức là DN có thể mua
lại vào 1 thời gian nào đó
* Chứng khoán có thể chuyển đổi: Các DN thường phát hành những chứng khoán kèm
theo những điều kiện có thể chuyển đổi được
Trang 10- Giấy đảm bảo: Người sở hữu giấy đảm bảo có thể mua 1 lượng cổ phiếu thường được quyđịnhtrước với giá cả và thời gian xác định.
- Trái phiếu chuyển đổi: Là loại trái phiếu có thể cho phép chuyển đổi thành 1 số lượng nhấtđịnh các cổ phiếu thường Nếu thị giá của cổ phiếu tăng lên thì người giữ trái phiếu có cơmay nhận được lợi nhuận cao
• Vốn DN đi chiếm dụng từ các khoản khác :
- Tiền lương tiền công trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ trả
- Các khoản thuế, BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp
- Khoản tiền tạm ứng của khách hàng
** Đối với DN, sử dụng nợ chỉ có lợi, không có hại Nhận xét này là sai vì:
+ Nếu DN sử dụng nợ quá nhiều ( Vốn DN đi vay mà có ) cho thấy DN bị phụ thuộc tàichính DN sẽ gặp phải rủi ro thanh toán và mất khả năng thanh toán
+ Nếu DN kinh doanh không có lãi, DN ko thể tiếp cận với nguồn vốn vay vì đi vay phải trảlãi, DN ko có khản năng thanh toán
Nhận xét đúng khi DN làm ăn có lãi, có tác dụng nâng cao suất sinh lợi của vốn
ROE = ROS * Vòng quay TS * 1/ (1- Hệ số nợ)
Không chỉ nâng cao lãi suất sinh lời của vốn mà việc sử dụng nợ còn giúp cho doanh nghiệp
có thể mở rộng quy mô sản xuất nhờ có nguồn tài trợ từ vay ngân hàng, vay các doanhnghiệp tín dụng để xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị và thuê thêm đội ngũngười lao động có chất lượng nên việc sử dụng nợ còn góp phần giúp cho doanh nghiệp có
cơ hội phát triển hơn, Bên cạnh những mặt tốt nó cũng có mặt hại là nếu doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ thì đương nhiên việc sử dụng nợ nó sẽ là con dao hai lưỡi có thể ngay lập tức làmdoanh nghiệp trên đà phá sản trong một thời gian ngắn
Câu 7: Phân tích các phương thức huy động vốn chủ sử hữu? Đối với một doanh nghiệp, chính sách tài trự vốn tối ưu là chính sách tài trợ bằng vốn chủ sở hữu Hãy bình luận ý kiến trên.
− Khái niệm VCSH:
VCSH là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: bao gồm phần vốn chủ doanhnghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ kết quả trong hoạt động kinh doanh.Các phương thức huy động vốn CSH chủ yếu là huy động từ:
Trang 11+ Vốn góp ban đầu.
+ Lợi nhuận không chia
+ Phát hành cổ phiếu mới
Huy động từ vốn góp ban đầu:
Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ doanh nghiệp cũng phải có một số vốnban đầu nhất định do cổ đông – chủ sử hữu đóng, tính chất và hình thức tạo vốn do hìnhthức sở hữu của doanh nghiệp quyết định
Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn ban đầu là vốn đầu tư của nhà nước, chủ sở hữudoanh nghiệp nhà nước là nhà nước
Đối với các doanh nghiệp, theo Luật doanh nghiệp các doanh nghiệp phải có một sốvốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp
Chẳng hạn đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông góp là yếu tố quyết định đểhình thành công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạntrên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ Đối với các loại hình doanh nghiệp khác như công tyTNHH, công ty có vốn đầu tư nước ngoài các nguồn vốn cũng tương tự như trên tức là vốn
do các chủ đầu tư bỏ ra, do các bên tham gia đối tác góp
Huy động từ lợi nhuận không chia:
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia – nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạonguồn vốn quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp vì doanh nghiệp giảm được chiphí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách táiđầu tư từ lợi nhuận để lại, họ đặt ra mục tiêu phải có khối lượng lợi nhuận để lại đủ lớnnhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng
Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu DN đã vàđang hoạt động và có lơi nhuận được phép tiếp tục đầu tư Đối với doanh nghiệp nhà nướcthì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân DN mà còn phụthuộc vào chính sách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước
Tuy nhiên với công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tốnhạy cảm Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư tức là khôngdùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không được chia cổ tức nhưng bù lại
họ có quyền sở hữu với số cổ phần tăng lên của công ty
Như vậy, giá trị ghi sổ của cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng nguồnvốn nội bộ Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, một mặt làm giảm
sự hấp dẫn của cổ phiếu trong kỳ ngắn hạn do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏhơn
Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu:
Phát hành cổ phiếu được cho là hoạt động tài trợ dài hạn của DN DN có thể phát hànhcác loại cổ phiếu sau để huy động vốn:
Trang 12• Thứ nhất là phát hành cổ phiếu thường.
Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có những ưu thế trong việcphát hành ra công chúng và trong quá trình lưu hành trên thị trường chứng khoán Cổ phiếuthường là chứng khoán quan trọng nhất được trao đổi, mua bán trên thị trường chứng khoán,điều đó cũng đủ để minh chứng tầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác
− Các hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu thường
Việc phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn có thể thực hiện bằng các cách sau:
+ Phát hành cổ phiếu mới với việc dành quyền ưu tiên cho các cổ đông hiện hữu:
+ Phát hành cổ phiếu mới bằng việc chào bán cổ phiếu cho những người có quan hệ mậtthiết với công ty (người quản lý, người lao động )
− Phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra công chúng
Phương thức này thường được sử dụng khi khối lượng vốn cần huy động lớn và việc huyđộng thường được thực hiện dưới hình thức bảo lãnh phát hành thông qua các tổ chức tàichính
Huy động vốn qua việc phát hành cổ phiếu ưu đãi:
Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần, đồng thời chophép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn
Ở Việt Nam có thể phát hành các loại cổ phiếu ưu đãi sau:
− Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
− Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức
− Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
− Cổ phiếu ưu đãi khác
Cổ phiếu ưu đãi có thể được chính công ty phát hành thu hồi lại khi công ty thấy cần thiết,những trường hợp như vậy cần quy định rõ những điểm sau:
- Trường hợp nào công ty có thể mua lại cổ phiếu
- Gía cả khi mua lại cổ phiếu
- Thời hạn tối thiểu được phép mua lại cổ phiếu
Cổ phiếu ưu đãi cũng là một phương tiện quan trọng của công ty cổ phần để huyđộng vốn thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh
Câu 8: Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp?
Khấu hao TSCĐ là quá trình tính toán, xác định và thu hồi phần giá trị TSCĐ haomòn đã dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh, hay giá thành sản phẩm của doanhnghiệp
Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ sau:
Phương pháp khấu hao đường thẳng: Là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mứckhấu hao hằng năm được xác định theo một mức cố định trong suốt thời gian sử dụngTSCĐ
Trang 13Công thức xác định mức khấu hao hằng năm như sau:
Trong đó:
NG: nguyên giá của TSCĐ
N: thời gian sử dụng của TSCĐ (tính theo năm)
M: mức khấu hao trung bình hàng năm
- Nhược điểm sau:
Mức khấu hao không phản ánh chính xác mức độ hao mòn, cũng như năng lựcphục vụ thực tế của TSCĐ trong các thời kỳ sử dụng khác nhau
Không thể đánh giá được năng lực phục vụ và phản ánh chính xác mức độ hao mòncủa tài sản
Mức khấu hao phân bổ đều cho các năm nên vốn sẽ bị thu hồi chậm hơn các phươngpháp khác
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:: là phương pháp khấu hao trong
đó mức khấu hao trong những năm đầu của TSCĐ được xác định bằng các lấy giá trị còn lạicủa TSCĐ nhân với một tỷ lệ khấu hao điều chỉnh Còn trong những năm cuối của thời gian
sử dụng TSCĐ thì mức khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng dựa trên giátrị còn lại và thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh và mức khấu hao hằng năm được xác định theo các công thứcsau:
M(i) = G(i) x = T x HTrong đó :
M(i): mức khấu hao năm thứ i
G(i): giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i