Kế hoạch tài trợ: Một kế hoạch tài trợ cho một kế hoạch tài chính dài hạn luôn ưu tiên lấy nguồn tài trợ từ lợi nhuận giữ lại trước, đến nợ và sau cùng là phát hành cổ phần mới do ưu kh
Trang 1CHƯƠNG 8: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
PHẦN I KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
1 Kế hoạch tài chính là gì ?
Kế hoạch tài chính là một quá trình bao gồm:
Phân tích các giải pháp đầu tư , tài trợ và cổ tức mà doanh nghiệp có thể lựa chọn
Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại
Quyết định giải pháp
Đo lường thành quả đạt được so với các mục tiêu đề ra
2 Phân loại :
Căn cứ vào chỉ tiêu thời gian ta có thể chia kế hoạch tài chính ra làm 2 loại :
Kế hoạch tài chính ngắn hạn: thời gian thực hiện không quá 1 năm Tốt nhất nếu có điều kiện nên lập KHTC cho từng tháng
Kế hoạch tài chính dài hạn: thường là 5 đến 10 năm Nhưng trên thực tế nay các nhà tài chính khuyên một kế hoạch tài chính dài hạn chỉ nên thực hiện không quá 3 năm để hạn chế tác động của các yếu tố thị trường Tuy nhiên một CFO phải luôn có tầm nhìn chiến lược Nghĩa là phải luôn cố gắng có một kế hoạch tài chính ổn định trong dài hạn
3 Mối quan hệ giữa kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn
Kế hoạch ngắn hạn là những bước đi để thực hiện kế hoạch dài hạn KHTC ngắn hạn để kiểm soát đảm bảo KHTC dài hạn đi đúng hướng và đảm bảo nhịp độ mong muốn Là điều kiện để hoàn thành KHTC dài hạn
Hay : lập kế hoạch tài chính ngắn hạn phải căn cứ vào mục tiêu của kế hoạch tài chính dài hạn
4 Quá trình lập kế hoạch tài chính
a Kế hoạch tài chính tập trung :
Là tập hợp những kế hoạch chiến lược về các công việc kinh doanh mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh và cần được mở rộng
Trang 2Lập kế hoạch tài chính phải đủ 3 kế hoạch:
- Kế hoạch tăng trưởng trong trường hợp tốt nhất mang tính tiến công, đòi hỏi vốn lớn và sản phẩm mới, gia tăng thị phần hiện có hay chiếm lĩnh thị trường mới
- Kế hoạch tăng trưởng bình thường : doanh nghiệp sẽ phát triển cùng với thị trường không có sự cạnh tranh lớn
- Kế hoạch hạn chế chi tiêu và chuyên môn hóa nhằm tối thiểu hóa các chi phí vốn cần thiết (kế hoạch cho thời kỳ kinh tế khó khăn)
Khi bước vào thị trường mới, doanh nghiệp tham gia với những lý do chiến lược Điều này có nghĩa là : không phải chọn kế hoạch đó vì lý do là hiện giá thuần của nó dương mà vì nó tạo ra các quyền chọn cho các đầu tư tiếp theo có giá trị
b Kế hoạch tài trợ:
Một kế hoạch tài trợ cho một kế hoạch tài chính dài hạn luôn ưu tiên lấy nguồn tài trợ từ lợi nhuận giữ lại trước, đến nợ và sau cùng là phát hành cổ phần mới do ưu khuyết điểm của từng nguồn tài trợ ( theo lý thuyết thứ tự tăng vốn – pecking order theory)
Trong quá trình hoạt động thì doanh nghiệp cần chi để đầu tư cho nhà máy ,thiết bị,vốn luân chuyển… Nếu dòng tiền từ hoạt động không đủ thì doanh nghiệp phải huy động thêm từ bên ngoài
Một doanh nghiệp khi xây dựng kế hoạch tài trợ có thể rơi vào một trong các tình huống sau :
Doanh nghiệp có cơ hội đầu tư hạn chế, dư thừa dòng tiền hoạt động, và một chính sách lợi tức cổ phần trung bình Tất cả chúng tạo nên một
“ ưu thế tài chính” dưới hình thức tài sản thanh toán và khả năng vay không sử dụng đến
Các trường hợp còn lại thì các doanh nghiệp phải tăng vốn bằng cách phát hàng chứng khoán Trong trường hợp này kế hoạch tài trợ của họ trở nên phức tạp bởi những cam kết trên các khoản nợ
c Kế hoạch tài chính không phải chỉ là dự báo
Một kế hoạch tài chính bao gồm :
Những dự báo
Trang 3 Những việc không chắc chắn xảy ra và những việc chắc chắn xảy
ra để tạo nên tính linh hoạt và phản ứng nhanh cho kế hoạch
Một kế hoạch tài chính không cố gắng tối thiểu hóa rủi ro, mà nó quyết định những rủi ro nào có thể chấp nhận và cần phải loại bỏ những rủi ro nào
Khi lập kế hoạch tài chính, các giám đốc tài chính cần phải xem xét những kết quả có thể xảy ra của mỗi kế hoạch trong :
Chính giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp đang tồn tại
Bối cảnh tương lai hợp lý như : kinh tế thế giới giảm sút hay một nền kinh tế nội địa tăng cao …
d Nội dung của một kế hoạch tài chính hoàn tất
Một kế hoạch tài chính hoàn tất phải bao gồm: các báo cáo tài chính dự kiến :
Báo cáo thu nhập
Nguồn và sử dụng nguồn
Bảng cân đối kế toán
Đồng thời một kế hoạch tài chính phải trình bày chi tiêu vốn dự kiến một cách cụ thể, kết hợp chiến lược kinh doanh sẽ được sử dụng để đạt được mục tiêu tài chính này
5 Mục tiêu của kế hoạch tài chính:
Tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp
Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
Nhưng không cố gắng tối thiểu hóa rủi ro
6 Ba yêu cầu của một kế hoạch tài chính
Dự báo :
Mục tiêu : đạt được kết quả tốt nhất có thể đạt được
Đặc điểm : một kế hoạch tài chính không bao giờ đưa ra được một dự báo hoàn toàn chính xác
Vai trò : đây là một công việc trí tuệ quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp
Nguồn dữ liệu lập dự báo : nằm trong tất cả các bộ phận của doanh nghiệp, thông tin từ nguồn các nhân sự chuyên môn đề xuất, nhưng cần phải có sự nhất quán trong các đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4Chú ý : lập kế hoạch tài chính không bỏ qua những kế hoạch của các đối thủ cạnh tranh
Tìm kiếm kế hoạch tài chính tối ưu
KHTC không có khuôn mẫu hay chuẩn mực mà chuẩn mực của một KHTC chính là khả năng tài chính giới hạn cũng như nguồn lực hiện có của doanh nghiệp Giám đốc tài chính phải căn cứ vào những gì doanh nghiệp hiện có và mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp hướng tới trong tương lai Căn cứ vào hiện trạng của doanh nghiệp, nội bộ ngành cũng như xu hướng phát triển tất yếu của ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động trong sự vận động chung của nền kinh tế Có xét đến các yếu tố tác động như: chính sách điều tiết vĩ mô lẫn vi mô của nhà nước, xu thế phát triển kinh tế thế giới
KHTC tối ưu mang tính chất tương đối, nó tối ưu theo phán đoán của giám đốc tài chính dựa trên những dự báo và kinh nghiệm của giám đốc tài chính
Kế hoạch tài chính phải linh hoạt
KHTC dài hạn có nhược điểm là thường trở nên lỗi thời do đó giám đốc tài chính phải tiên liệu được trước cách điều chỉnh khi các dự báo có những biến cố bất ngờ xảy ra
Mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp trong từng giai đoạn và tình hình cụ thể mang tính chất nội tại cũng như xu hướng tất yếu Tuy nhiên KHTC tối ưu phải đáp ứng được tính linh hoạt nghĩa là nó vẫn có giá trị trong từng hoàn cảnh cụ thể
Việc dự báo nhiều khả năng giúp cho doanh nghiệp phản ứng linh hoạt và hiệu quả đối với những biến cố có thể xảy ra ( dù chắc chắn hay không chắc chắn) nhưng không cố gắng làm giảm thiểu hoá rủi ro
Đánh giá và đo lường thành quả:
Cũng như trong bất kỳ công việc nào Sau một quá trình nhất định cần được đánh giá hiệu quả công việc để có định hướng tốt hơn cho thời gian sắp tới KHTC được xem là bản tử vi của doanh nghiệp thì việc đo lường và đánh giá kết quả càng quan trọng hơn Các KHTC ngắn hạn sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được tốc độ phát triển của dự án và việc theo sát KHTC ngắn hạn và đảm bảo cho KHTC của doanh nghiệp không đi chệch quỹ đạo
Trang 5và nhất là đạt được hiệu quả mong muốn thông qua những chỉ số được định lượng cụ thể trong từng giai đoạn Đồng thời đánh giá xem xét kết quả đạt được đã là kết quả tốt nhất chưa và coi đó là căn cứ cho KHTC trong giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên việc đánh giá phải được đặt trong một điều kiện cụ thể để đảm bảo được ý nghĩa của công tác dự báo cũng như hiệu quả thực sự đạt được của KHTC
PHẦN II
MÔ HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY VDEC
I TÌM HIỂU VỀ CÁC BẢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Bảng cân đối kế toán (CĐKT)
1.1 Thông thường: một bảng CĐKT gồm các yếu tố sau
Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn
(1) (3) Tài sản cố định Nợ dài hạn TỔNG TÀI SẢN TỔNG NGUỒN VỐN
Trước tiên, ta biết rằng Vốn luân chuyển cho biết phần nguồn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn của công ty Vốn luân chuyển được tính bằng cách lấy tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phải trả Để tài trợ cho nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động công ty trông chờ nhiều vào khoản nợ ngắn hạn (công ty cũng thể tìm từ nguồn khác nữa chẳng hạn như bán thương phiếu,…)
Tại vị trí (1): Vốn luân chuyển > 0 TSLĐ > Nợ ngắn hạn phải trả Do đó, chỉ một phần TSLĐ được tài trợ bằng nợ phải trả Khoản chênh lệch giữa TSLĐ và nợ ngắn hạn còn thiếu một trong những giải pháp được công ty lựa chọn là bù đắp bằng khoản nợ dài hạn
Tại vị trí (2): Vốn luân chuyển = 0 Toàn bộ tài sản lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
Tại vị trí (3): Vốn luân chuyển < 0 Phần Nợ ngắn hạn lớn hơn phần tài sản lưu động, phân chênh lệch còn dư này có thể được công ty dùng cho việc đầu tư thêm cho tài sản dài hạn Khoản nợ ngắn hạn còn dư có thể được dùng để tài trợ thêm cho tài sản dài hạn
Tuy nhiên việc sử dụng nợ ngắn hạn và dài hạn ta cần lưu ý, khoản nợ dài hạn tính thanh khoản thấp, thời gian thu hồi lâu trong khi đó nợ ngắn hạn là khoản đòi hỏi thực hiện trong khoảng thời
(2)
Trang 6gian ngắn, tính thanh khoản cần phải cao Cho nên công ty cần cân nhắc trong quyết định của mình, để không rơi vào tình trạng bị khó khăn về tài chính khi chủ nợ tới đòi
Trong cả 3 trường hợp, thì trường hợp được xem như là trạng thái bình thường với công ty là trường hợp vị trí (1) So với các vị trí khác thì vị trí (1) cho thấy tỉ số thanh toán hiện hành > 1.0 (tỷ số thanh toán hiện hành Rc =tài sản lưu động : nợ ngắn hạn), có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng
cho việc thanh toán các khoản nợ Với:
Tài sản lưu động: bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt , các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ phải trả của công ty trong ngắn hạn như vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn phải trả, các khoản phải trả khác
1.2 Tại bảng cân đối kế toán của mô hình tài chính công ty VDEC
Vốn luân chuyển Nợ vay Tài sản cố định Vốn cổ phần TỔNG TÀI SẢN TỔNG NỢ VÀ VCP
Để đơn giản hóa mô hình khi tìm hiểu, nguồn vốn của công ty lấy từ 2 nguồn chính là vay nợ và vốn từ cổ phần Trong quá trình hoạt động, nếu xảy trường hợp công ty thiếu vốn cho các dòng tiền thì giải pháp doanh nghiệp lựa chọn hoặc là vay thêm hoặc phát hành thêm cổ phần mới hoặc cả hai thôi Cho nên phần nguồn vốn chỉ gồm nợ vay và vốn cổ phần Khoản nợ vay này được giả định là trong dài hạn, cho nên ta không xét tới nợ ngắn hạn nữa tạm coi như bằng 0 Cho nên bên phần tài sản, thay vì phải ghi tài sản lưu động thì ta chỉ quan tâm tới phần vốn luân chuyển năm tới sẽ là bao nhiêu (do vốn luân chuyển = tài sản lưu động – nợ ngắn hạn) từ đó xác định thiếu bao nhiêu để bổ sung hoặc dư bao nhiêu để thu hồi bớt vốn luân chuyển đáp ứng trong suốt đời sống kinh tế của dự án trong năm tới
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn bên mô hình tài chính VDEC khác với tổng tài sản và tổng nguồn vốn ở bảng cân đối kế toán bình thường
2 Bảng báo cáo thu nhập
2.1 Một bảng báo cáo thu nhập thường có các khoản mục sau:
- Doanh thu thuần từ các hoạt động của công ty
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (trong đó đã có tính khấu hao)
-Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)
- Lãi vay
- Lãi trước thuế
- Thuế
- Lãi sau thuế
- Cổ tức
Trang 7- Lợi nhuận giữ lại
Ghi chú:
Đáng lẽ phải ghi thêm khấu hao vào bảng báo cáo thu nhập nhưng do:
Khấu hao là khoản được phân bổ có hệ thống giá trị của một tài sản có đời sống kinh tế dài hơn một năm Khấu hao làm giảm thu nhập báo cáo và cũng làm giảm mức thuế mà doanh nghiệp phải chi trả Khấu hao tự nó không phải là một dòng tiền Đúng hơn, Nó làm giảm thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) và nó làm giảm các chi trả thuế thu nhập (một dòng tiền chi ra) Do đó nó được coi là một khoản chi phí và được tính chung vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp
2.2 Tại mô hình tài chính công ty VDEC
Từ ghi chú trên nên phần báo cáo thu nhập không ghi phần khấu hao vào báo cáo thu nhập Ngoài ra, để đơn giản hóa mô hình khi nghiên cứu thay vì ghi riêng lợi nhuận giữ lại và cổ tức thì được ghi chung là lãi ròng Ngoài ra giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động được gọi chung là chi phí hàng bán hay chi phí hoạt động
Cho nên bảng báo cáo thu nhập của công ty VDEC được viết lại như sau
- Doanh thu (REV)
- Chi phí hàng bán (CGS)
- EBIT
- Lãi vay (INT)
- Lãi trước thuế
- Thuế thu nhập (TAX)
- Lãi ròng (NET)
3 Bảng báo cáo nguồn và sử dụng nguồn
Mục đích là: nhằm cân đối giữa nhu cầu tiền mặt mà doanh nghiệp cần trong kỳ với dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp
3.1 Phần nguồn
a Dòng tiền hoạt động thuần (net operating cash flow – NCF) của công ty
* Vốn luân chuyển: Hàng năm doanh nghiệp sẽ phải cần có một khoản vốn luân chuyển nhất định nào đó để hỗ trợ cho hoạt động của mình Khoản vốn đầu tư thuần này sẽ được doanh nghiệp thu hồi lại bằng tiền mặt vào cuối mỗi năm Vì vậy vào cuối mỗi năm, tất cả các khoản đầu tư vào vốn luân chuyển tăng thêm sẽ được thu hồi lại chứ không chỉ là phần chi tiêu vốn luân chuyển ban đầu ở thời điểm là 0 Trên cơ sở vốn luân chuyển cần cho năm sau, doanh nghiệp sẽ tính toán phần vốn luân chuyển cần thêm hoặc bớt đi (∆VLC) để bổ sung cho các hoạt động của doanh nghiệp
* Khấu hao tự nó không phải là một dòng tiền Khấu hao là khoản làm giảm thu nhập trước thuế (EBIT) và làm giảm các chi trả thuế thu nhập (một dòng tiền chi ra) Tuy nhiên, nó vẫn được cộng với thu nhập hoạt động sau thuế để tính dòng tiền hoạt động thuần sau thuế vì :
- Nó là một khoản chi phí không bằng tiền mặt, trên thực tế đó chỉ là một khoản bút toán trên số sách mà thực tế doanh nghiệp không chi một cắc nào
- Do đó, khoản tiền dành cho việc trích khấu hao này có thể được dùng cho nhiều hoạt động khác của doanh nghiệp
Trang 8+ Phần Nguồn
1 Lãi ròng
2 Khấu hao
Dòng tiền hoạt động sau thuế của công ty được xác định như sau:
Ta có: CFtrước thuế = [Doanh thu(khoản thực thu bằng tiền) – CPHĐ (không kể khấu hao) – Lãi vay – Khấu hao] + Khấu hao
= EBIT + Khấu hao
Ghi chú:
- Trừ khấu hao vì khấu hao lúc này được coi như là một khoản chi ra của doanh nghiệp
- Cộng khấu hao vì khấu hao lúc này được coi như là một khoản thu vào của doanh nghiệp Suy ra:
CFsau thuế = CFtrước thuế (1 – T%) + T x R + T x Khấu hao
= (EBIT + Khấu hao) x (1 – T%) + T x Khấu hao
= EBIT (1 – T%) + Khấu hao
=> Dòng tiền hoạt động sau thuế = Thu nhập hoạt động sau thuế + Khấu hao
Trong đó:
CFtrước thuế = Doanh thu – CPHĐ (không kể khấu hao) – Lãi vay - Khấu hao + Khấu hao
= EBIT + Khấu hao
Lãi vay không bao giờ được tính vào dòng tiền vì :
- Chúng ta đã tính lãi vay trong lãi suất chiết khấu dòng tiền hay chi phí sử dụng vốn cho nên khi tính vào sẽ bị trùng 2 lần
- Hơn nữa, sự tách rời trong quyết định đầu tư và quyết định tài trợ cho nên chi phí lãi vay không phải là chi phí hoạt động
b Trong khi lập dự án Doanh nghiệpsẽ tiến hành cân đối sử dụng CFhoạt động của doanh nghiệp và tổng sử dụng nguồn (nhu cầu tiền mặt doanh nghiệp cần trong kỳ); khi cân đối có 3 trường hợp xảy ra:
o Đủ tiền: Dòng tiền hoạt động = nhu cầu sử dụng
o Thừa tiền: Dòng tiền hoạt động > Tổng sử dụng nguồn Trong trường hợp này doanh nghiệp cần có kế hoạch sử dụng phần tiền thừa sao cho có hiệu quả nhất
o Thiếu tiền: Dòng tiền hoạt động < Tổng sử dụng nguồn Trường hợp này doanh nghiệp quyết định bổ sung khoản thiếu hụt đó bằng việc chỉ vay thêm hoặc chỉ phát hành thêm cổ phần hoặc cả hai Cho nên trên phần nguồn có thêm 2 hạng mục là khoản vay thêm và khoản phát hành thêm cố phần
Từ những nhận định trên , thì một bảng báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của công ty VDEC gồm các khoản mục sau
+ Nguồn:
Trang 9- Lãi ròng (NET)
- Khấu hao (DEP)
Dòng tiền hoạt động (OCF)
- Vay thêm (D)
- Phát hành thêm cổ phần (SI)
=> Tổng nguồn
+ Sử dụng nguồn
- Vốn luân chuyển cần so với năm trước (NWC)
- Đầu tư (INV)
- Chia cổ tức (DIV)
=> Tổng sử dụng nguồn
II CÁC PHƯƠNG TRÌNH TRONG MÔ HÌNH TÀI CHÍNH VDEC
1 Chuỗi các phương trình
BÁO CÁO THU NHẬP
REV (revenue) = Theo dự báo của người lập mô hình
CGS = a1 x REV
INT = a2 x D (a2: lãi vay)
LÃI TRƯỚC THUẾ = REV – CGS – INT
TAX = a3 x (REV – CGS – INT) = a3 LÃI TRƯỚC THUẾ (a3: thuế suất)
NET = REV – CGS – INT – TAX = LÃI TRƯỚC THUẾ – TAX
NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
NGUỒN
DEP = a4 x FA (a4 : Tỉ lệ khấu hao)
OCF = NET + DEP
∆D = ∆NWC + INV + DIV – NET – DEP – SI
SI : TUỲ QUYẾT ĐỊNH CỦA CÔNG TY
SỬ DỤNG NGUỒN
∆NWC = NWC – NWC năm trước
INV = DEP + FA – FA (Năm trước)
DIV = a5 x NET (a5: tỉ lệ chia cổ tức)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
NWC = a6 x REV (a6: tỉ lệ NWC/REV)
FA = a7 x REV (a7: tỉ lệ FA/REV)
TỔNG TÀI SẢN = NWC + FA
D = ∆D + D(năm trước)
E = E (năm trước) + NET – DIV + SI
TỔNG NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN = D + E
2 Các ký hiệu :
Trang 10REV : revenue
CGS : cost of goods sold
EBIT : earnings before interest and tax
INT : interest (lợi tức)
D : debt
TAX : tax income
NET : net interest
DEP : depreciation (khấu hao)
FA : fixed assets
OCF : operating cash flow (dòng tiền hoạt động)
∆D : khoản tiền vayï thêm
∆NWC : khoản vốn luân chuyển tăng thêm
INV : investement (đầu tư)
DIV : dividend (cổ tức)
SI : stock issued (số cổ phần phát hành thêm)
E : equity (vốn cổ phần)
III TÍNH TOÁN RỒI BỔ SUNG VÀO CÁC BẢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VDEC CHO NĂM 2005
1 Bài toán: Xem sách giáo trình trang 183
2 Các giả định trong việc lập mô hình tài chính công ty vdec
CGS = GIỮ NGUYÊN Ở MỨC 90% THU NHẬP REV
INT = 9% CỦA NỢ VAY (D) (CÁC KHOẢN NỢ VAY ĐẦU NĂM, LÃI SUẤT TÍNH THEO NĂM, THỜI GIAN TÍNH VÀO CUỐI NĂM)
TAX = 50% LÃI TRƯỚC THUẾ
DEP = GIỮ Ở MỨC 10% TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ MỚI ĐỀU ĐƯỢC THỰC HIỆN ĐẦU NĂM, TÍNH CHO CẢ NĂM
∆D = HẠNG MỤC CÂN ĐỐI
SI = TUỲ QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
∆NWC = TĂNG TƯƠNG ỨNG VỚI REV (NWC = 9.260% REV)
INV, FA = GIẢ ĐỊNH TĂNG TƯƠNG XỨNG
DIV = 60% NET
E = GIA TĂNG CỔ PHẦN THEO LỢI NHUẬN GIỮ LẠI
3 Tính toán
Dựa vào hạng mục cân đối để xác định khoản tiền doanh nghiệp cần vay thêm Trong mô hình dự báo cho năm 2005, công ty lựa chọn giải pháp đi vay hoàn toàn khoản còn thiếu (∆D ) và không phát hành thêm cổ phần Sau khi tìm được ∆D , bổ sung vào các phương trình còn lại viết lại các bảng báo cáo tài chính