1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

lí THUYẾT môn tài CHÍNH DOANH NGHIỆP

31 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 81,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức Công ty CP là loại hình công ty khá phổ biến trong trong nền hinh tế hiện nay, đây là doanhnghiệp trong đó:a Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN LÍ THUYẾT MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

1 Đối với công ty cổ phần tại sao mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị thị trường?

2 Tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp?

3 Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến hoạt động TCDN?

4 Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn cố định?

5 Việc tính khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ có tác hại gì đối với DN?

6 Hãy phân tích: ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh ?

7 Tại sao khấu hao giảm dần là biện pháp hoãn thuế cho doanh nghiệp?

8 Vì sao có thể nói việc tính khấu hao hợp lý (đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN?

9 Hãy phân tích các căn cứ để lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao một cách hợp lý?

10 Tại sao việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong công tác quản lý VLĐ?

11 Ưu nhược điểm của các phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên?

12 Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợi gì?

13 Tại sao đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả SXKD và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?

14 Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

15 Việc đẩy manh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

16 Hãy nêu những lý do phải sử dụng kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?

17 Phân tích các yêu cầu trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp? Hãy cho biết định hướng trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp?

18 Vì sao có thể nói rằng quyết định đầu tư dài hạn là quyết định chiến lược và quan trọng bậc nhất quyết định đến tương lai của DN?

19 Vì sao có thể nói rằng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là thời cơ nhưng cũng vừa là nguy cơ đối với mỗi quyết định đầu tư dài hạn?

20 Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho phương pháp NPV lại mâu thuẫn với phương pháp IRR trong việc đánh giá các dự án xung khắc nhau?

21 Hãy phân tích ưu điểm và hạn chế của phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR), phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư?

22 Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu thường rộng rãi ra công chúng?

Trang 2

23 Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi?

24 Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành trái phiếu hạn?

25 Tại sao khi doanh thu và lợi nhuận biến động thì công ty không nên phát hành trái phiếu để huy động vốn?

26 Khi công ty có triển vọng đạt mức sinh lời cao, đồng thời muốn giữ nguyên quyền kiểm soát

và hệ số nợ đang ở mức cao thì công ty nên phát hành loại chứng khoán nào để huy động vốn?

27 Vì sao có thể nói: Thuê TC là hình thức huy động vốn trung và DH hữu ích đối với các DN vừa và nhỏ?

28 Vì sao khi phát hành cổ phiếu mới, hầu hết các Cty Cổ phần đều thực hiện dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành?

29 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách lợi tức cổ phần trong CTCP? Các quy định pháp lí đối với việc phân chia LTCP nhằm mục đích gì? (bảo vệ lợi ích cho ai).

30 Có người cho rằng một công ty đang tăng trưởng cao, có khả năng đạt mức sinh lời cao thì có khuynh hướng lựa chọn chính sách cổ tức thặng dư Hãy bình luận nhận định trên?

31 Khi một công ty lạm dụng quá mức việc trả cổ tức bằng cổ phiếu trong khi công ty đạt hiệu quả kinh doanh thấp, điều đó có ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu trên thị trường?

32 Theo bạn, khi 1 CTCP có nhu cầu tài trợ tăng vốn KD dài hạn, nếu mức doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự dao động đáng kể qua các năm, thì hình thức tài trợ nào được coi là phù hợp nhất đối với DN?

33 Hãy phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh tới EBIT?

34 Hãy phân tích tác động của đòn bẩy tài chính tới ROE?

35 Tại sao hai doanh nghiệp có ROA giống nhau, nhưng ROE lại khác nhau? Hãy cho biết nguyên nhân?

36 Khi một doanh nghiệp hệ số nợ quá cao so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì

có thể rút ra nhận xét gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ?

37 Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp?

38 Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn cận biên có tác dụng gì đối với doanh nghiệp?

39 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp?

40 Phân tích cách tiếp cận giá trị doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ?

ĐỀ CƯƠNG TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYẾT MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO

1 Đối với công ty cổ phần tại sao mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị thị trường?

Trả lời:

Trang 3

Trong quá trình hoạt động, hình thức pháp lý ảnh hưởng đáng kể đến việc tổ chức tài chính doanhnghiệp Hình thức Công ty CP là loại hình công ty khá phổ biến trong trong nền hinh tế hiện nay, đây là doanhnghiệp trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp khác được quy định theo pháp luật.

Trong kinh tế vi mô, tối đa hoá lợi nhuận như là một mục tiêu lý thuyết và các nhà kinh tế học sử dụng

nó để chứng minh các công ty nên hoạt động như thế nào là hợp lý để có thể tăng được lợi nhuận Tuy nhiêntrên thực tế, các nhà quản lý tài chính đang phải đối mặt khi ra các quyết định của mình, đó là phải xử lý haivấn đề lớn mà mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận đã bỏ qua không xem xét tới đó là thời gian và rủi ro trong tươnglai Do vậy, khi phân tích và lựa chọn các quyết định tài chính, giám đốc tài chính phải xử lý được yếu tố thờigian và sự rủi ro để nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu (đối với công ty cổ phần điều đóthể hiện thông qua tối đa hoá giá cổ phiếu trên thị trường)

– Sử dụng thêm công thức định giá giá trị DN để giải thích

– Giải thích tác động của các quyết định tài chính tới RR và TSSL=> Tác động tới giá trị DN

Đối với khoản đầu tư chứng khoán giả thiết trong một năm thì tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứngkhoán là re Nếu gọi : P0: là giá mua chứng khoán ở thời điểm đầu năm

P1: là giá bán chứng khoán ở thời điểm cuối năm

d1: là cổ tức chứng khoán nhận được trong năm

re = [d1 +(P1 – P0)]/P0

Việc tối đa hóa giá trị thị trường chính là việc tối đa hóa giá P1 Khi P1 tăng giá thì chênh lệchgiá P1 và Po tăng lên, cổ tức d1 có thể tăng gián tiếp từ việc tăng giá P1 (Vì giá tăng chứng tỏ kết quảkinh doanh của Công ty là tốt, công ty có thể có xu hướng tăng mức chi trả cổ tức), tuy nhiên việc chênhlệch giá tăng sẽ làm tăng đáng kể re do mức chênh lệch giá thường có xu hướng cao hơn mức cổ tức rấtnhiều Ta thấy để tối đa hóa re phải xuất phát từ việc tăng giá P1 hay để tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữuphải tối đa hóa giá trị thị trường Đây là mục tiêu cuối cùng của công ty cổ phần

2 Tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp?

Trả lời:

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợpthành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của cácdòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thườngxuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sửdụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là cácquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hiện nay, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò ngày càng quan trọng cụ thể như sau:

Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.

Trang 4

Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN Trong quá trình hoạt động của DN thường này sinhcác nhu cầu vống ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triểnkhai được Do đó, việc đảm bảo cho các hoạt động của DN được tiến hành bình thường, lien tục phụ thuộc rấtlớn vào việc tổ chức huy động TCDN

Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn từ góc độ TC.Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp DN chớp được cơ hội KD Lựa chọn hình thức và phương pháp huyđộng vốn thích hợp có thể giảm bớt chi phí sử dụng vốn Sử dụng đòn bẩu KD và đòn bẩy TC hợp lý là yếu tốgia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sử hữu

Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm tra tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp.

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính, qua các báocáo tài chính có thể kiểm soát kịp thờim tổng quá các mặt hoạt động của DN từ đó phát hiện nhanh chóngnhững tồn tại, những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt độngnhắm đạt tới mục tiêu để ra của DN

Như vậy, vai trò của TCDN ngày càng trở nên quan trọng vì:

Hoạt động TCDN liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của DN

Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của DN càng lớn, TTTC ngày càng phát triển, các công cụ

TC để huy động vốn ngày càng phong phú và đa dạng … vì vậy quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư

… ảnh hưởng ngày càng lớn đến tình hình và hiệu quả KD của DN

Các thông tin và tình hình TC là căn cứ quan trọng đối với các nhà quản lý DN để kiểm soát và chỉ đạo hoạtđộng của DN

3 Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến hoạt động TCDN?

Trả lời:

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợpthành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của cácdòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thườngxuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sửdụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là cácquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Mỗi DN tồn tại dưới 1 hình thức pháp lý nhất định về tổ chức DN Ở Việt Nam, theo Luật DN năm

2005, xét về hình thức pháp lý có các loại hình DN chủ yếu sau :

– Doanh nghiệp tư nhân

– Công ty hợp danh

– Công ty cổ phần

– Công ty TNHH

Ngoài 4 loại hình DN nêu trên còn có Hợp tác xã

Hình thức pháp lý tổ chức DN ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức TCDN như phương thức hình thành

và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với cáckhoản nợ của DN…

Trang 5

Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản

của mình về mọi hoạt động của DN Chủ DN là người đầu tư bằng vốn của mình, có thể huy động then quahình thức đi vay và chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của DN Chủ DN có toàn quyền quyết định

về tất cả hoạt động KD và TC của DN Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của mình

Công ty hợp danh:Phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài ra có thể có thành viên góp vốn Thành viên

hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của Công ty, thành viên góp vốn chỉchịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp vào Công ty Thành viên hợp danh cóquyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh Công ty, thành viên góp vốn không đượctham gia quản lý Công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh Công ty Thành viên góp vốn có quyềnđược chia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định trong Điều lệ Ngoài vốn điều lệ, Công ty hợp danh có quyền lựa chọnhình thức huy động vốn theo quy định của pháp luật nhưng không được phát hành bất cứ 1 loại chứng khoànnào để huy động vốn

Công ty TNHH:

a. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên : Là doanh nghiệp trong đó :

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã camkết góp vào DN

– Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng theo quy định của Pháp luật

– Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân nhưng không quá 50

Ngoài phần vốn góp của các thành viên, công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn theoquy định của pháp luật nhưng không được quyền phát hành cổ phiếu Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thànhviên của Công ty, việc phân phối lợi nhuân do các thành viên quyết định, số lợi nhuận mỗi thành viên đượchưởng tương ứng phần vốn góp vào Công ty

b. Công ty TNHH 1 thành viên : Là DN do 1 tổ chức/ cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách

nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty Công

ty có tư cách pháo nhân kể từ ngày được cấp GCNDKKD, phải xách định và tách biệt tài sản của chủ sở hữuCông ty và tài sản của Công ty Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu

Công ty cổ phần : Là DN trong đó VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông chỉ

chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tàu sản khác trong phạn vi số vốn góp và Công ty Cổ đông có quyền tự

do chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật Cổ đông có thể là tố chức/ cà nhân, số lượng tối thiểu

là 3, không hạn chế tối đa Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, Công ty có thể phát hành chứngkhoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định Việc phân phốilợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông Công ty

– Giải thích Hình thức pháp lý ảnh hưởng đến Quyết định huy đông vốn, Quyết định đầu tư vốn, QĐ phân phốilợi nhuận như thế nào?

4 Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn cố định?

VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Vốn cố định làbiểu hiện bằng tiền của TSCĐ Do đó, việc thu hồi VCĐ được thực hiện thông qua việc khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn doTSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn

cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định

Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải tríchkhấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giátrị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

Trang 6

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng

+ Phương pháp khấu hao giàm dần

+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Việc thu hồi vốn có thể nhanh, chậm tùy thuộc vào từng phương pháp khấu hao Về nguyên tắc, việc tính khấuhao TSCD phải dựa trên cơ sở xem xét mức độ hao mòn TSCD từ đó phải lựa chọn phương pháp khấu hao phùhợp lý để đảm bảo thu hồi đủ và kịp thời giá trị vốn đầu tư vào tài sản cố định

(1) Phương pháp khấu hao đường thẳng

– Nội dung: Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ đều đặn vàbằng nhau trong toàn bộ thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

– Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ tính toán, tạo điều kiện ổn định giá thành

– Nhược điểm của phương pháp: Thu hồi vốn chậm, chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình.(2) Phương pháp khấu hao giảm dần

– Nội dung: Mức khấu hao hàng năm được đẩy nhanh trong những năm đầu và giảm dần qua thờigian

– Có hai phương pháp xác định:

* Phương pháp số dư giảm dần:

* Phương pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng

– Ưu điểm: Phương pháp này thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng tập trung vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ,hạn chế ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình Là biện pháp để hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp

– Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều, sẽ là khó khăn khi áp dụng phươngpháp khấu hao này đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc dự án sản xuất sản phẩm mới

3 Phương pháp khấu hao sản lượng

– Cách xác định: MKH = QSX x mkh

Trong đó: Qsx là số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

mkh là mức khấu hao tính cho một sản phẩm

NG

mkh = –––––––––––––––––––––––––––––

Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất

trong suốt đời hoạt động của TSCĐ

Phương pháp này thích hợp với các TSCĐ sử dụng không đều giữa các thời kỳ và trực tiếp sản xuất sản phẩm,

có thể xác định được sản lượng theo công suất thiết kế, công suất sử dụng bình quân tháng >= 50% công suấtthiết kế Thường dùng cho các TSCĐ còn mới; máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm

– Giải thích thêm khấu hao quá cao thì sao

– Giải thích khấu hao quá thấp thì sao

5 Việc tính khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ có tác hại gì đối với DN?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn doTSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn

cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định

Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải tríchkhấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giátrị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động

Mục đích của khấu hao tài sản cố định là nhằm thu hồi vốn để tái sản xuất ra TSCĐ Nếu doanhnghiệp tổ chức quản lý và sử dụng tốt thì tiền khấu hao không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn cóthể tái sản xuất mở rộng tài sản cố định

Trang 7

Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định phải dựa trên cơ sở xem xét mức độ hao mòn của tàisản cố định Doanh nghiệp phảI tính khấu hao hợp lý, đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu vào tài sản

Tạo ra tình trạng “lãi ảo”

Khấu hao không hợp lý làm giảm giá thành sản phẩm, giảm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp,

từ đó làm cho lợi nhuận kinh doanh trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên Dẫn tới tính trạng lãi ảo.Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng khi giá trị TSCĐ càng cao và mức chênh lệch giữa mức khấu hao doanhnghiệp trích và mức hao mòn thực tế là khá lớn

6 Hãy phân tích: ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh ?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn doTSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn

cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định

Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải tríchkhấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giátrị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng

+ Phương pháp khấu hao giàm dần

+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: Theo phương pháp này, số khấu hao hàng nămcủa TSCD được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCD ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với tỷ

lệ khấu hao cố định hàng năm Công thức :

MKHi= GCLi x TSD (%)

Trong đó: GCL: giá trị còn lại của TSCĐ

TSD (%): Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư

Phương pháp này có các ưu điểm:

+ Giúp cho DN thu hồi vốn nhanh ở những năm đầu:

Trang 8

Từ công thức ta thấy trong những năm đầu giá trị còn lại của TSCĐ là cao, tỷ lệ khấu hao theo phương pháp

số dư không đổi, do đó tích của hai chỉ tiêu này trong những năm đầu lớn hay mức hao trong những năm đầu lớn, điều này giúp DN nhanh chóng thu hồi vốn trong những năm đầu.

+ DN vừa có thể tập trung vốn nhanh từ tiền khấu hao để đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ kịp thời

Do thu hồi vốn nhanh nên DN có thể sử dụng vốn đã thu hồi đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ kịp thời, hiệu quả.

+ Giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình

Do thu hồi vốn nhanh, DN có thể tập trung vốn đầu tư, đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ kịp thời, hiệu quả, hạn chế tình trạng phải sử dụng máy móc lạc hậu, công nghệ kém hiện đại, giảm bớt tổn thất do hao mòn

vô hình.

+ Là biện pháp hoãn thuế

Đẩy nhanh khấu hao năm đầu, lợi nhuận những năm đầu giảm, thuế TNDN tương ứng giảm Tuy nhiên các năm sau khi DN thu hồi phần lớn vốn cố định thì mức khấu hao nhỏ, thuế TNDN trong tương lai cao Doanh nghiệp có thể giảm bớt tiền thuế phải nộp trong những năm đầu, nhưng tăng số thuế phải nộp vào các năm cuối khi sử dụng tài sản.

Phương pháp này có các nhược điểm:

+ Tính toán phức tạp, khối lượng nhiều:

Mỗi năm khi GTCL thay đổi, DN phải cập nhập thay đổi khi tính toán với từng TSCĐ Nếu quá nhiều TSCĐ thì khối lượng tính toán rất nhiều và phức tạp.

+Khó áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập hay sản xuất sản phẩm mới

DN mới thành lập, doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính chưa có hoặc không nhiều, việc khấu hao nhanh làm tăng chi phí từ đó làm giảm lãi hoặc tăng lỗ cho DN, tạo áp lực đối với nhà quản lý DN.

DN sản xuất SP mới khó áp dụng vì DN chưa thể nắm bắt chu kỳ sống của SP, do đó khó đánh giá được khối lượng sản xuất và tiêu thụ hợp, khó đánh giá được mức độ hao mòn của máy móc thiết bị.

7 Tại sao khấu hao giảm dần là biện pháp hoãn thuế cho doanh nghiệp?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn doTSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn

cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định

Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải tríchkhấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giátrị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng

+ Phương pháp khấu hao giàm dần

+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: Theo phương pháp này, số khấu hao hàng nămcủa TSCD được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCD ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với tỷ

lệ khấu hao cố định hàng năm Công thức :

MKHi= GCLi x TSD (%)

Trong đó: G giá trị còn lại của TSCĐ

Trang 9

TSD (%): Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư

Là biện pháp hoãn thuế

Đẩy nhanh khấu hao năm đầu, lợi nhuận những năm đầu giảm, thuế TNDN tương ứng giảm Tuy nhiên các năm sau khi DN thu hồi phần lớn vốn cố định thì mức khấu hao nhỏ, thuế TNDN trong tương lai cao Doanh nghiệp có thể giảm bớt tiền thuế phải nộp trong những năm đầu, nhưng tăng số thuế phải nộp vào các năm cuối khi sử dụng tài sản.

8 Vì sao có thể nói việc tính khấu hao hợp lý (đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn doTSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn

cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định

Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải tríchkhấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giátrị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động

Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng

+ Phương pháp khấu hao giàm dần

+ Phương pháp khầu hao sản lượng

Việc tính khấu hao hợp lý(đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảoviệc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN vì:

* Tái sản xuất giản đơn tài sản cố định: là sự mua sắm lại tài sản cố định với giá trị sử dụng của nó như cũ sau

thời hạn sử dụng qui định của nó đã hết

* Tái sản xuất mở rộng tài sản cố định: là sự mua sắm lại tài sản cố định ở chu kỳ sử dụng tiếp theo với năng

lực sản xuất lớn hơn để tăng thêm khối lượng sản xuất

Các hình thức tái sản xuất mở rộng tài sản cố định:

+ Trang bị lại cho doanh nghiệp các tài sản cố định có tính chất như cũ nhưng với số lượng nhiều hơn, hoặc cótính chất mới tiến bộ hơn về mặt kỹ thuật và kinh tế

+ Tiến hành SCL gắn liền với cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản cốđịnh

Việc tính khấu hao hợp lý là sẽ hình thành nguồn vốn khấu hao hợp lý, là căn cứ quan trọng đểquản lý vốn cố định, để đưa ra các quyết định đầu tư, mua sắm, đổi mới tài sản cố định của

DN Vốn khấu hao là nguồn bù đắp thêm về tài sản cố định đã thanh lý do hao mòn vô hình vàhữu hình Vốn khấu hao không dừng lại ở chỗ tái sản xuất giản đơn tài sản cố định mà trướcthời điểm thanh lý, được thay thế bằng tài sản cố định khác, vốn khấu hao được trích tạm thờinhàn rỗi sẽ là nguồn tài chính bổ sung tái sản xuất mở rộng tài sản cố định

Ngoài ra, trong điều kiện tiến bộ về khoa học kỹ thuật, để cho hao phí về lao động giảm bớt thìdoanh nghiệp dùng quỹ khấu hao để đầu tư, đổi mới tài sản cố định với qui mô lớn hơn, trang

bị thêm máy móc thiết bị tinh vi, hiện đại hơn so trước kia

Trang 10

Khấu hao tài sản cố định còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích tiến bộ khoa học kỹ

thuật phát triển mạnh mẽ, tăng thêm khả năng làm việc của tài sản cố định, cho nên việc tính

khấu hao hợp lý có tác dụng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng cho DN

9 Hãy phân tích các căn cứ để lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao một cách hợp lý?

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do

TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn

cố định

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử

dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định

Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ

Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải trích

khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá

trị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động

Điều kiện để áp dụng các phương pháp này:

+ Phương pháp khấu hao

đường thẳng

TSCĐ được sử dụng thường xuyên và liên tục (Mức độ sử dụng TSCĐ)

+ Phương pháp khấu hao giàm

dần

Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh (Lĩnh vực hoạt động)TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnhphải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

– Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng); (Tình trạng TSCĐ)– Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm (Lĩnh vực hoạt động)+ Phương pháp khầu hao sản

(Công suất sử dụng thực tế)

Do đó, có thể thấy việc lựa chọn phương pháp khấu hao căn cứ vào các yếu tố sau:

Mức độ sử dụng tài sản: Tài sản sử dụng thường xuyên liên tục có thể áp dụng phương pháp khâu hao đường

thẳng

Tình trạng TSCĐ: Tài sản mới chưa qua sử dụng có thể lựa chọn phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Trang 11

Mục đích sử dụng TSCĐ: TSCĐ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm có thể được lựa chọn PP khấuhao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo.

Lĩnh vực hoạt động: Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm có thể lựa chọnphương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh nếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo

Kế hoạch sản xuất của DN: Nếu DN xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của tài sản cố định, có thể lựa chọn PP khấu hao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiện kháckèm theo

Công suất sử dụng thực tế của TSCĐ: có thể lựa chọn PP khấu hao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiệnkhác kèm theo

10 Tại sao việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong công tác quản lý VLĐ?

– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu

động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên và liên tục

– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.

– Đặc điểm:

+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh

– Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch

K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch

K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo

Lợi nhuận trước (sau) thuế

+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = –––––––––––––––––––––– x 100%

Trang 12

Tốc độ chu chuyển tăng tốc được thì Doanh nghiệp đẩy nhanh được bán hàng làm cho Tổng mức luân chuyểnVLĐ hay Doanh thu thuần tăng đồng thời doanh nghiêp tiết kiệm vốn lưu động hợp lý từ đó nâng cao đượchiệu quả sử dụng vốn lưu động

Kỳ chu chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với Số lần chu chuyển VLĐ Nếu doanh nghiệp rút ngắn kỳ chu chuyển thìtăng số lần chu chuyển VLĐ Sau khi vốn lưu động chu chuyển xong một vòng thì một phần lợi nhuận cũngđược thực hiện Do đó tăng hiệu suất chu chuyển VLĐ sẽ góp phần tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Thứ hai: Đem lại mức tiết kiệm về vốn lưu động

Để đo lường hiệu quả VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển VLĐ thông qua chỉ tiêu: Mức tiết kiệm vốn lưu độngđược xác định:

M1

+ Mức tiết kiệm VLĐ = ––––– (K1 – K0)

360

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch (cú thể là DTT)

K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch

K0: Kỳ luõn chuyển VLĐ kỳ báo cáo

Chỉ tiêu này cho biết việc Doanh nghiệp tăng tốc chu chuyển VLĐ có thể tiết kiệm được ở kỳ kế hoạch và so

kỳ báo cáo là bao nhiêu?

Vậy việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ đem lại lợi ích trong việc tăng số vòng quay của VLĐ, làm giảmthời gian của vòng quay VLĐ và gia tăng mức tiết kiệm vốn lưu động làm cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp tốt hơn và hiệu quả hơn

Thứ ba: Góp phần thúc đẩy việc hạ giá thành sản phẩm.

Vậy việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ làm gia tăng mức tiết kiệm vốn lưu động làm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp tốt hơn và hiệu quả hơn, là cơ sở để DN giảm giá thành, hạ giá bán sảnphẩm…

11 Ưu nhược điểm của các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên?

– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên và liên tục

– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác

– Đặc điểm:

+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh

Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

a.Phương pháp trực tiếp: Là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến TSLĐ để

xác định nhu cầu từng khoản vốn lưu động trong từng khâu, trên cơ sở đó tổng hợp lại toàn bộnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Công thức tổng quát như sau:

V= k  i=1 n  j=1 ij x ij)

Trong đó: V là nhu cầu vốn lưu động của DN

M là mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn được tính toán

N là số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

i là số khâu kinh doanh (i=1,k)

Trang 13

j là loại vốn sử dụng (j=1,n)

mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của một loại vốn nào đó trong khâu tính toán được tính bằngtổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngày trong kỳ (tính chẵn 360ngày/năm)

Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó được xác định căn cứ vào các nhân tố liên quan

về số ngày luân chuyển của loại vốn đó trong từng khâu tương ứng

Ưu điểm của phương pháp tính toán trực tiếp là xác định được nhu cầu cụ thể của từng loạivốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theotừng loại trong từng khâu sử dụng

Nhược điểm: do vật tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh thường qua nhiềukhau vì thế việc tính toán nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này tương đối phức tạp,mất nhiều thời gian

b.Phương pháp gián tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống

kê kinh nghiệm về VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch

và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm

kế hoạch

Công thức tính:

Vnc= VLĐ0 x M1/M0x (1+t)

Trong đó: Vnc là nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

M1, M0 là tổng mức kuân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

VLĐ0 lá số dư bình quân VLĐ năm báo cáo

t là tỷ lệ giảm(hoặc tăng) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo

Tỷ lệ tăng(giảm)số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo được xác địnhtheo công thức sau:

t = (K1-K0)/K0 x 100%

trong đó: K1 là ky luân chuyển VLĐ kế hoạch

K0là ky luân chuyển VLĐ báo cáo

Kỳ luân chuyển VLĐ là thời gian trung bình để VLĐ hoàn thành 1 vòng luân chuyển

Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các DN thường sử dụng phươngpháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kếhoạch Phương pháp tính như sau:

Nhược điểm: Kết quả dự báo sẽ sai lệch lớn hơn so với thực tế

12 Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợi gì?

– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên và liên tục

– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác

– Đặc điểm:

+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh

Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợinhư sau:

Tồn kho dự trữ

Trang 14

– Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc để bán ra.

– Vốn tồn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của tài sản tồn kho dự trữ

Trong doanh nghiệp, tồn kho dự trữ có ba dạng:

+ Vật tư dự trữ sản xuất (nguyên nhiên, vật liệu…)

+ Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

+ Thành phẩm chờ tiêu thụ

– Lợi ích của dự trữ vốn tồn kho: Các doanh nghiệp phải duy trì ở một quy mô nhất định tồn kho dựtrữ các loại vật tư hàng hoá là hết sức cần thiết để đảm bảo sự hoạt động liên tục của quá trình sản xuất kinhdoanh, cũng như để ngăn ngừa những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình cung cấp vật tư, sản xuất và tiêu thụsản phẩm

– Bất lợi dự trữ vốn tồn kho: Phát sinh các chi phí bảo quản, cất trữ, hao hụt, mất mát, mất đi chi phí

cơ hội của vốn…

Nợ phải thu

a) Sự cần thiết và ý nghĩa:

– Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do nhiều nguyên nhân luôn tồn tại các khoản vốntrong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…) Trong số các khoản phải thu, khoản phải thu từ khách hàngchiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và có tính chất chu kỳ

– Sự tồn tại các khoản phải thu xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:

+ Do doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh

+ Do xu hướng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

– Điểm bất lợi:

+ Phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên quản lý

+ Doanh nghiệp có thể gánh chịu rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ

+ Kìm hãm tốc độ chu chuyển của VLĐ, ứ đọng vốn khâu lưu thông, làm thiếu vốn khâu sản xuất.+ Doanh nghiệp bị mất chi phí cơ hội của vốn

Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu sản phẩm một cách hợp lý nhằm tạo ranhững điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất các thiệt hại và mức độrủi ro mất vốn

13 Tại sao đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả SXKD và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?

– VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

– Đặc điểm:

– VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

– VCĐ luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm

– VCĐ hoàn thành một vòng ‘luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quảsxkd và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vì:

+ Tài sản cố định (Máy móc thiết bị) là yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Nhờ đổi mới máy móc thiết bị Doanh nghiệp có được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, chi phí tạo rasản phẩm thấp tao điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu do đó Doanh nghiệp mới nâng caođược hiệu qủa SXKD và đủ sức cạnh trang trên Ttrường.Xét ở góc độ này, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị kịpthời và hợp lý trở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

+ Đổi mới máy móc thiết bị kịp thời, hợp lý còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm biên chế, giảI phónglao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn cho người lao động, tạo ra tư thế, tác phong của công nhân sảnxuất

+ Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mới TSCĐ là một nhân tố quan trọng

để giảm chi phí như : Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đổi để tạo rasản phẩm và là biện pháp rất quan trong để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ

Trang 15

thuật phát triển nhanh mạnh như hiện nay Việc tăng cường đổi mới máy móc thiết bị kịp thời, đúng hướng tao

ra lợi thế cho doanh nghiệp trong thu hút vốn đầu tư cho kinh doanh, tạo ta triển vọng lớn lao cho doanhnghiệp chiếm lĩnh không chỉ thị trường trong nước mà cả thị trường khu vực và quốc tế

Vậy đổi mới máy móc và thiết bị trong SXKD của DN là một nhu cầu và mang tính quy luật trong nền kinh tế

thị trường góp phần nâng cao hiệu qủa sxkd và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

14 Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việcsản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định

Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụsản phẩm Cùng một loại sản phẩm, có thể nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, nhưng do trình độ sản phẩmcũng chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất đầu vào của doanh nghiệp

Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quan tâm thường xuyên củadoanh nghiệp

Việc hạ giá thành sản phẩm đem lại những lợi ích sau cho doanh nghiệp:

– Hạ giá thành sản phẩm sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp Có thể nói đây là biện pháp cơ bản và lõudài Giỏ cả sản phẩm hàng húa được hình thành bởi quan hệ cung và cầu trên thị trường, nếu giá thành hạ sovới giá bán trên thị trường thì lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ tăng thêm

– Hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tố việc tiêu thụ sản phẩm Khi có sự cạnhtranh trên thị trường hàng hóa đa dạng, phong phú về chủng loại, các doanh nghiệp muốn tồn tại cần nâng caochất lượng sản phẩm dịch vụ và tìm biện pháp giảm chi phí hạ giá thành

– Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thêm sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Do tiết kiệm các chi phí đầu vào, nên với khối lượng sản xuất như cũ, nhu cầu vốn lưu động sẽ được giảm bớt,như vậy doanh nghiệp có thể rút bớt được lượng vốn lưu động dùng trong sản xuất hoặc có thể mở rộng sảnxuất tăng thêm lượng sản phẩm tiêu thụ

15 Việc đẩy manh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán

ra trong một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua một số phươngthức đem lại những lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp như:

+ Đẩy mạnh khối lượng sản phẩm bán ra trong kỳ : Để tăng khối lượng sản phẩm bán ra thì buộc doanh nghiệptăng khối lượng sản phẩm sản xuất ra khi đó doanh nghiệp phải thực hiện kế hoạch sản xuất tốt, nâng cao khảnăng, trình độ quản lý của doanh nghiệp lập kế hoạch và làm marketing tốt để có thể khai thác thị trường, kýkết hợp đông tiêu thụ với khách có phương thức và kỷ luật thanh toán hợp lý từ đó nâng cao doanh thu bánhàng

+ Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng

vì chất lượng có liên quan tới giá cả sản phẩm và dịch vụ DN quan tâm đến chất lượng sản phẩm là tạo điềukiện tiêu thu sản phẩm được dễ dang, nhanh chóng thu được tiền hàng Ngược lại những sản phẩm có chấtlượng kém thì đơn vị mua hàng và người tiêu dùng có thể từ chối thanh toán hoặc không mua hàng điều đó sẽdẫn tới phảI hạ giá bán sản phẩm là giảm bớt doanh thu Khi quản lý chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sẽ cógiảI pháp kiểm soát chất lượng phù hợp từng loại sản phẩm

+ Giá cả sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán ra: phảI bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng đểthực hiện táI sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Việc đẩy mạnh tiêu thụ , tăng doanh thu bằng giá cả sảnphẩm thay đổi đối với từng đối tượng mặt hàng, từng thị trường khách nhau thi khi đó chính sách giá củaDoanh nghiệp phù hợp phát huy tác dụng nâng cao khả năng cạnh tranh về giá đối với đối thủ cùng nghành.+ Thị trường và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng : Doanh nghiệp nghiên cứu có thị trường rộng cảtrong và ngoài nước tạo ra sức mua hàng hóa lớn sẽ khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ Doanh nghiệpđưa ra phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng thu hút và hấp dẫn như chương trình khuyến mại, phươngthức trả chậm, trả góp, chiết khấu thương mại để bán nhiều hàng và nhanh chóng thu được tiền hàng

Ngày đăng: 29/07/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w