1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Lý thuyết mon thống kê

14 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 57,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống các chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ZiQ1.. Gồm 3 bộ phận: -Lãi thu từ kết quả tiêu thụ sp, h2, lao vụ hay dịch vụ của DN - Lãi thu từ kết quả hoạt

Trang 1

TH NG KÊ DOANH NGHI P ỐNG KÊ DOANH NGHIỆP ỆP

Câu 1: KN và ý nghĩa c a các ch tiêu giá thành? Phân tích các nhân t nh hỉ tiêu giá thành? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự ố ảnh hưởng tới sự ảnh hưởng tới sự ưởng tới sự ng t i s ới sự ự

bi n đ ng c a giá thành bình quân ến động của giá thành bình quân ộng của giá thành bình quân

Khái niệm: Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất, dịch vụ, lao động và tiền

tệ đã chi ra để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ của đơn vị trong kỳ nghiên cứu

Xét theo mối quan hệ với kết quả sản xuất:

-Giá thành tổng hợp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí để làm ra 1đ hoặc 1 triệu đồng kết quả sản xuất Kết quả sx phải gồm: tp, sp chính, sp phụ, sp sxdd,…Giá thành tổng hợp là căn cứ quan trọng để tính hiệu quả sxkd của đvi trong kỳ nghiên cứu

- Giá thành một đvsp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ CP vật chất, dvụ, lđ và tiền tệ chi ra để sx ra 1 đvsp vật chất và dịch vụ của đơn vị trong kỳ ng.cứu Giá thành một đvsp cũng là căn cứ quan trọng

để tính hiệu quả sxkd

Xét theo tính chất hoàn thành của spsx:

- Giá thành hoàn chỉnh là giá thành sx ra 1 đvị thành phẩm Đây là cơ sở để đvị q.định giá bán cho các đvị làm đại lý hoặc buôn bán của DN

- Giá thành không hoàn chỉnh là giá thành của từng khâu hoặc 1 số khâu công việc sx ra 1 đvị bán thành phẩm

Xét theo giai đoạn của quá trình sxkd:

+ Giá thành sx ra 1 đvị tp là chi phí để làm ra 1 đvị sp của DN

+ Giá thành 1 đvị sp tiêu thụ là chi phí đã chi ra để sx & tiêu thụ 1 đvị sp

Xét trên các giác độ tính toán các yếu tố chi phí giá thành sp:

- Giá thành tính theo hao phí lđ XH cần thiết: tất cả các yếu tố CP được tính theo đơn gí nhu cầu XH

- Giá thành tính theo hao phí lao đọng thực tế: tất cả các yếu tố CP được tính theo mức chi phí thực tế

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá thành bình quân

Phương trình Z = ´ ∑Z iq i

∑q i = ∑Zi di với di = q i

∑q i Trong đó Z: giá thành 1 đvsp Z´: giá thành bình quân 1đvsp

∑Z i q i: Tổng giá thành hay tổng CP sản xuất

´

Z 0 = ∑Z0 q 0

∑Z0 q 1

∑Z1 q 1

∑q 1

Hệ thống chỉ số I ´Z= IZi * IdiZ1´´

Z0= Z1´

´ Z0 1*Z01´´

Z 0 Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối ΔZ´ = ΔZ(Zi)Zi)´ + ΔZ(Zi)di)´ Z1´ - Z 0´ = (Zi)Z1´ - Z 01´ ) + (Zi)Z 01´ - Z 0´ )

 Nhận xét

Trang 2

Câu 2 Hệ thống các chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Zi)Q)

1 Khối lượng sản phẩm (q)

q = ∑

i =1

n

i =1

n

q i * h i(Zi)đơn vị hiện vật quy chuẩn)

2 Doanh thu (DT) DT = ∑pi * qi

Là tổng số tiền mà DN t.tế đã thu được trong kỳ nhờ bán sp h2 và dịch vụ của mình Gồm -SP đã giao cho người mua ở kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền

- SP đã hoàn thành ở kỳ trước nhưng tiêu thụ ở kỳ báo cáo

- SP sx và bán được ở kỳ báo cáo

- DT cho thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền sx của DN

- Giá trị sp, h2 chuyển nhượng cho các cơ sở khác trong cùng cty, tổng cty, tập đoàn, liên hiệp, xí nghiệp

3 Doanh thu thuần (DT’) DT’ = DT - các khoản giảm trừ DT

4 Lơi nhuận (M)

Là chỉ tiêu phản ánh phần g.trị thặng dư hoặc mức hiệu quả kd mà DN thu được từ các hđkd Gồm 3 bộ phận:

-Lãi thu từ kết quả tiêu thụ sp, h2, lao vụ hay dịch vụ của DN

- Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính

- Lãi khác là các khoản lãi thu được trong năm mà DN k dự tính được trước hoặc những khoản lãi thu được k xảy ra 1 cách đều đặn và thường xuyên trong năm

- LNG = DT’ - GVHB

- LNTT = LN gộp -(Zi)CPBH + CPQLDN)

- LNST = LNTT - thuế TNDN

- LN từ hoạt động sxkd, LNtài chính, LN khác

5 Giá trị sản suất (GO)

Là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao đọng của doanh nghiệp làm ra trong 1 thời kỳ nhất định, thường là 1 năm

Ý nghĩa của giá trị sản xuất:

-Dùng để tính GO, GDP, GNI,… của nền k.tế quốc dân

- Để tính VA, NVA của DN - Tính các chỉ tiêu hiệu qủa sxkd của DN

Phạm vi tính toán: Xét về mặt sx, DN là nên k.tế quốc dân thu nhỏ Do đó, GO của DN là tổng hợp của các ngành sx mà DN thực hiện

Về nội dung, giá trị sản xuất bao gồm:

-G.trị của các sp v.chất: g.trị của những sp v.chất được sử dụng làm tư liệu sx &g.trị của những sp v.chất được sử dụng làm vật phẩm tiêu dùng

- Giá trị của những hđ d.vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cư dân và của XH

- Giá trị của những hđ d.vụ phục vụ cho quá trình sản xuất

GO = C1 + C2 + Cdv + V + M trong đó C1 khấu hao TSCĐ

C2 CP vật chất khác (Zi)TSLĐ) Cdv CP dịch vụ

V Thu nhập lần đầu cua người LĐ

M Thu nhập lần đầu của DN

Trang 3

6 Giá trị gia tăng(VA)

Là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những người lao động trong DN mới sáng tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (Zi) KH TSCĐ) trong 1 khoảng time nhất định (Zi)1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm)

Về mặt giá trị VA = V + M + C1

Ý nghĩa của giá trị gia tăng

-Trên giác độ vĩ mô, chỉ tiêu VA là cơ sở để tính GDP, GNI, Thuế GTGT (Zi)VAT)

- Đối với DN, chỉ tiêu VA là cơ sở để tính toán phân chia lợi ích giữa người LD của DN (Zi)V) với lợi ích của DN và XH (Zi)M), giá trị thu hồi vốn do KH TSCĐ (Zi)C1)

Có 2 p2 tính VA

- P2 phân phối giá trị VA = V + M + G

- P2 sản xuất VA = C2 + Cdv = GO – IC Trong đó chi phí trung gian IC = C2 + Cdv

7 Giá trị gia tăng thuần (NVA)

Là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị vafcacs khoản lãi của DN hay còn gọi là thăng dư sx và thu nhập của Chính phủ

Về cơ cấu giá trị NVA = V + M

Ý nghĩa của giá trị gia tăng thuần

- Tính NGDP, NGNI,… của nền ktế q.dân

- Dùng để tính VAT

- Tính cơ cấu thu nhập của DN

- Tính các chỉ tiêu hiệu quả sxkd của DN

Có 2 p2 tính NVA

- P2 phân phối giá trị NVA = V + M

- P2 sản xuất NVA = VA - C1= GO – IC - C1

*Phân tích các nhận tố ảnh hưởng tới tổng lợi nhuận

LN = DT - CP hoặc M = ∑pq - ∑Zq Phương trình M = ∑(Zi)p - Z) * q

lượng sp tiêu thụ

Hệ thống chỉ số IM = Ip * IZ * Iq∑(p1 - Z1 ) q 1

∑(p0 - Z0 ) q 0=∑(p1 - Z 1 ) q1

∑(p0 - Z1 ) q1*∑(p0 - Z1 ) q 1

∑(p0 - Z0 ) q 1*

∑(p0 - Z 0 ) q1

∑(p0 - Z0 ) q 0

Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối ΔM = ΔM(Zi)p) +ΔM(Zi)Z) + ΔM(Zi)q)

Sự thay đổi của công nghệ do ảnh hưởng của giá bán ΔM(Zi)p) = ∑(Zi)p1 – Z1) * q1 - ∑(Zi)p0 – Z1) * q1

Mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận do ảnh hưởng của giá thành ΔM(Zi)Z) = ∑(Zi)p0 – Z1) * q1 - ∑(Zi)p0 – Z0) * q1 Mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận do ảnh hưởng của khối lượng sp ΔM(Zi)q) = ∑(Zi)p0 – Z1) * q1 - ∑(Zi)p0 – Z0) * q1

 Nhận xét

Trang 4

Câu 3 Các phương pháp thống kê chất lượng sp

1 Đối với những sản phẩm đã được phân chia chất lượng

a Phương pháp tỷ trọng Ti =

qi

i = 1

n qi Trong đó Ti: tỷ trọng sp loại I trong số sp sx ra của thời kỳ tính toán (Zi)i = 1 → 3)

qi: lượng sp loại i

Ưu điểm: Phương pháp tính đơn giản

Nhược điểm: Nếu sự biến động phức tạp thì rất khó khăn trong việc rút ra lết luận đúng đắn

b Phương pháp hệ số phẩm cấp

Bước 1: Tính chất lượng trung bình ´C

Kỳ báo cáo: C1 = ´ ∑C iq i1

∑q i1 Kỳ gốc: C0 =

∑C iq 0

∑q 0 Trong đó Ci: chất lượng sp loại i Bước 2: Tính hệ số phẩm cấp Hc = C1´´

C0

- Nếu Hc> 1: Chất lượng sản phẩm bị suy giảm

- Nếu Hc< 1: Chất lượng sản phẩm tăng lên

- Nếu Hc = 1: Chất lượng sản phẩm không thay đổi

c Phương pháp đánh giá chênh lệch sản phẩm thông qua giá bình quân (H p )

Bước 1: Tính giá trung bình

Kỳ báo cáo P 1´ =∑P i q i1

∑q i1 Kỳ gốc: P 0´ = ∑P i q i0

∑q i0 Trong đó pi: giá đvị sp loại i

P 0

- Nếu Hp> 1  ´P 1> ´P 0=> Chất lượng sản phẩm ở kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc

- Nếu Hp< 1  ´P 1< ´P 0=> Chất lượng sản phẩm ở kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc

- Nếu Hp = 1  ´P 1= ´P 0=> Chất lượng sản phẩm ở kỳ nghiên cứu không thay đổi so với kỳ gốc

Bước 3: Tính số lợi ích tăng thêm do công việc nâng cao chất lượng sp

ΔGO = (Zi) ´P 1 - P 0´ )∑q i1

- ΔGO >0: lợi ích tăng lên do tăng chất lượng

- ΔGO < 0: lợi ích suy giảm do chất lượng sp

bị suy giảm

2 Đối với những sản phẩm chưa được phân cấp chất lượng

Bước 1: Tính chỉ số chất lượng tổng hợp theo những tiêu chuẩn của DN ic = √n∏

i =1

n

i cj Trong đó icj = Đặc điểm chất lượng c ủ a 1 sp theo tiêu chuẩn j ở kỳ ng.cứuĐặc điểm chất lượng c ủ a 1 sp theo tiêu chuẩn j ở kỳ gốc

Trang 5

Bước 2: Tính chỉ số chất lượng tổng hợp của nhiều sp Ic = ∑i c p i q i1

∑p i * q i1

=>Lợi ích thay đổi do thay đổi chất lượng sản phẩm ΔGO = ∑ icpiqi1 - ∑piqi1

Bước 3:Tính lợi ích thay đổi do thay đổi khối lượng sản phẩm

Icq = Ic * Iq∑i c p iq i1

∑p i q i0 =∑i c p i q i1

∑p i q i1 *∑p i q i1

∑p i q i0

Số tuyệt đối ΔGO = ΔGO(Zi)c) + ΔGO(Zi)q) ∑icpiqi1 - ∑piqi0= (Zi)∑ic pi qi1 - ∑piqi1) + (Zi)∑pi qi1 - ∑ piqi1)

Câu 4 + Câu 6 Thống kê và phân tích biến động chung số lượng lao động trong DN?

Phương pháp tính số lao động bình quân

a Khi SL LĐ tại các thời điểm có khoản time

bằng nhau

´

L = L12 + L2 + … + L(n - 1) +

Ln 2 (n - 1)

Trong đó Li: Số lương lđ có ở thời điểm i

trong kỳ ng.cứu (Zi)i = ´1,n), n: Tổng số thời

điểm thống kê

b.Khi SL LĐ tại các thời điểm có

khoản time không bằng nhau

´

L = ∑L i * n i

∑n i

Trong đó Li: SLLĐ có trong ngày i của kỳ ng.cứu

ni: Số ngày theo lịch của kỳ ng.cứu

∑ni: Tổng số ngày theo lịch của kỳ ng.cứu

Thống kê biến động số lượng lao động

Gọi L1: số lao động của DN kỳ nghiên cứu

L0: số lao động của DN kỳ gốc

a Phương pháp so sánh đơn giản IL = L 1

L 0

- Nếu IL> 1Số lao động của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc

- Nếu IL< 1Số lao động của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc

- Nếu IL = 1Số lao động của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu không thay đổi so với kỳ gốc

Trang 6

b Phương pháp so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh IL = L 1

L 0 * I Q với IQ =

Q 1

Q 0

- Nếu IL> 1 Hiệu quả sử dụng lao động của kỳ gốc tốt hơn kỳ nghiên cứu => Sử dụng tiết kiệm

- Nếu IL< 1 Hiệu quả sử dụng lao động của kỳ nghiên cứu tốt hơn kỳ gốc

- Nếu IL = 1 Hiệu quả sử dụng lao động của 2 kỳ là như nhau

Câu 5.+ Câu 4 Phương pháp xác định số lượng lao động bình quân, Các chỉ tiêu phản ánh tình

hình sử dụng thời gian lao động?

*Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động

- Hệ số sử dụng quỹ time có mặt của lao động

H1 = Tổng số ngày người làm việc theo chế độ lao độngTổng số ngày người có mặt

- Hệ số sử dụng quỹ time có thể sử dụng cao nhất của lao động

H2 = Tổng số ngày người làm việc theo chế độ lao động Tổng số ngày người có thể sử dụng cao nhất

- Hệ số sử dụng quỹ time the lịch của lao động H3 = Tổng số ngày người thực tế làm việcTổng số ngày người có mặt

- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế´d = GNNN(Zi)giờ)

- Số ngày làm việc bq của 1 lao động ´N = NNL (Zi)ngày)

Trong đó GN:Tổng số giờ người thực tế làm việc L: Số người lao động bình quân

NN: Tổng số ngày người thực tế làm việc

Câu 6.KN NSLĐ và mức năng suất LĐ trong DN? Phương pháp xác định mức NSLĐ trong DN?

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của mức NSLĐ bình quân 1 LĐ?

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động.

Mức năng suất lao động được xác định bằng lượng số (Zi)hay giá trị) sp sx ra trong 1 đvị lao động hao phí

L' Q Trong đó Q: kết quả sxkd (Zi)7 chỉ tiêu) L’: hao phí lao động (Zi) ´L, NN, GN) NSLĐ bình quân 1 công nhân ´ W L = Q´

L NSLĐ bình quân 1 ngày người ´W n = QNN

NSLĐ bình quân 1 giờ người ´W g = QGN

Trang 7

a) 2 nhân tố : W´L= ´W N × ´N

Số tương đối :

Hệ thống chỉ số : I WL´ =I Wn´ × I ´N

´

W n 1 N´1

´

W n 0 N´0

=

´

W n 1 N´1

´

W n01 N´1

×

´

W n 01 N´1

´

W n 0 N´0

Số tuyệt đối : ∆ ´ W L=∆ ´ W n+∆ ´ W N

´

W n 1 N´1− ´W n 0 N´0=(W n 1´N´1− ´W n 01 N´1)+(Zi)W´n 01 N´1−W n 0´N´0)

´

Số tương đối :

Hệ thống chỉ số : I WL´ =I Wg´ × I ´d × I N´

´

W g 1 W´d 1 W´N 1

´

W g 0 W´d 0 W´N 0=

´

W g 1 W´d 1 W´N 1

´

W g 0 W´d 1 W´N 1 ×

´

W g 0 W´d 1 W´N 1

´

W g 0 W´d 0 W´N 1 ×

´

W g 0 W´d 0 W´N 1

´

W g 0 W´d 0 W´N 0

Số tuyệt đối : ∆ ´ W L=∆ W L ´´(WL)+∆ ´ W L ´ Wd+∆ W´L ´ WN

´

W g 1 W´d 1 W´N 1− ´W g 0 W´d 0 W´N 0=(W´g 1 W´d 1 W´N 1− ´W g 0 W´d 1 W´N 1)+(W´g 0 W´d 1 W´N 1− ´W g 0 W´d 0 W´N 1)+¿ (Zi)(W´g 0 W´d 0 W´N 1− ´W g 0 W´d 0 W´N 0)

Trong đó : W´g : NSLĐ bq giờ

´d : độ dài bq ngày làm việc thực tế

Câu 7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức NSLĐ bq chung của 1 DN gồm nhiều

bộ phận

´

W =W i d i

di : tỉ trọng LĐ ở bộ phận i so với tổng thể d i= L i

L i

Số tương đối :

Hệ thống chỉ số : I W´=I W i × I d i

W1d1

W0d0=

W1d1

W0d1×

W0d1

W0d0

Số tuyệt đối : ∆ W =∆ W Wi+∆ W di

W1d1−∑W0d0=( ∑W1d1−∑W0d1)+(∑W0d1−∑W0d0)

Trang 8

Câu 8: Phân tích các nhân tố về sử dụng LĐ ảnh hưởng đến KQSXKD

a ) 2 nhân tố : Q= ´ W L × ´L

b) 3 nhân tố : Q= ´ W n × ´L× ´N

c) 4 nhân tố : Q= ´ W g × ´L × ´N × ´d

* Trường hợp tổng thể dùng công thức

2 nhân tố : ∑Q= ´ W ×L i

3 nhân tố : ∑Q=W i d i ×L i

Câu 9 : Khái niệm, phân loại và cách cách đánh giá TSCĐ trong DN.

1 Khái niệm

Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản (Zi)TSCĐ hữu hình) hay do tài sản mang lại (Zi)TSCĐ vô hình)

- Nguyên giá TS phải được xác định một cách đáng tin cậy (Zi) có giá trị từ 30tr.đ trở lên)

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Các tiêu chuẩn trên thường thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế (Zi)nhất

là tiêu chuẩn về mặt giá trị)

2 Phân loại TSCĐ

a) Theo hình thái biểu hiện:

TSCĐ HH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc về loại này gồm có:

- Nhà cửa vật kiến trúc : nhà làm viêc, nhà kho,xưởng sản xuất, cửa hàng, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, hàng rào, chuồng, trại chăn nuôi, tháp nước,đường sá, cầu cống , hàng rào… phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh

- Máy móc thiết bị : bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ

- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn : Gồm ô tô, máy kéo, tàu thuyền, hệ thống thiết

bị truyền dẫn như băng tải, hệ thống đường dẫn ống nước, dẫn nhiên liệu, hệ thống đường dây điện, truyền thanh, thông tin…

- TSCĐ vô hình đang triển khai : TS vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn 7 điều kiện

b) Theo quyền sở hữu

Trang 9

TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

+ TSCĐ tự có

TSCĐ tự có được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng… đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN

+ TSCĐ thuê ngoài

TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Căn cứ vào điều khoản trong hợp đồng có 20 loại TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

TSCĐ thuê tài chính cũng được coi là TSCĐ của doanh nghiệp Đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao như các TSCĐ tự có của mình

TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê nhưng không thỏa mãn một điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính.Bên đi thuê chỉ đươc quản lý, sử dụng tài sản trong thời hạn của hợp đồng thuê và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng

Phương thức phân loại theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp doanh nghiệp nắm được những tư liệu lao động hiện có với gía trị và thời gian sử dụng bao nhiệu, để từ đó có phương hướng sử dụng TSCĐHH có hiệu quả

3 Đánh giá TSCĐ

a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá (Zi) hay giá ban đầu hoàn toàn)

Cách đánh giá này cho biết quy mô các nguồn vốn đã đầu tư vào tài sản cố định từ khi doanh nghiệp mới thành lập đến nay Tuy nhiên, do thời kỳ mua sắm hoặc xây dựng khác nhau nên cùng một loại TSCĐ trong doanh nghiệp nhưng có nhiều giá trị ban đầu khác nhau, gây khó khăn trong việc so sánh và nghiên cứu

b) Đánh giá TSCĐ theo giá ban đầu còn lại

Cách đánh giá này phản ánh tổng giá trị TSCĐ danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi trừ đi giá trị hao mòn hữu hình lũy kế của chúng

- Đánh giá TSCĐ theo giá đánh giá lại (Zi)hay giá khôi phục hoàn toàn)

Cách đánh giá này giúp nắm được quy mô nguồn vốn để trang bị TSCĐ ở tình trạng mới nguyên Đó cũng là tổng giá trị ban đầu của các TSCĐ tương tự được sản xuất ở thời kỳ đánh giá lại

c) Đánh giá TSCĐ theo giá còn lại

Cách đánh giá này phản ánh tổng giá trị TSCĐ thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn của chúng Chỉ tiêu này phản ánh đúng đắn nhất hiện trạng của TSCĐ vì nó đã loại trừ cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Trang 10

Câu 10 : Thống kê số lượng, hiện trạng, và sự biến động TSCĐ trong DN.

1 Thống kê số lượng TSCĐ trong doanh nghiệp:

- Số lượng TSCĐ doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm, xây dựng, đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi vào sổ TSCĐ của doanh nghiệp gọi là số lượng TCSD hiện có của doanh nghiệp

a) Tính từ dãy số thời kì

S i=

j

Sij

n hoặc S i=

J

S ij n ij

J

n ij

n : số ngày theo lịch của kì tính toán

nij : tần số xuất hiện Sij trong kì tính toán

j

n ij : tổng các tần số với ∑nij = n

b) Tính dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau

S i=

S i 1

2 +S i 2+…+S¿−1+S¿

2

n−1

n : số thời điểm thống kê đc số lượng TSCĐ I trong kì tính toán

c) TSCĐ có bình quân trong kì

- Tính số lượng TSCĐ bình quân có thể tính theo công thức bình quân cộng gia quyền, bình quân cộng giản đơn, bình quân theo thời gian

- Khi muốn tính bình quân cho nhiều TSCĐ thì quy về bình quân giá trị cho nhiều TSCD

Gọi K´ : giá trị TSCĐ bình quân

´

K=

Gi á tr ịTCS Đ

đ ầ u k ì +

Gi á tr ịTSC Đ

cu ố ik ì

2

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô giá trị TSCĐ DN đã đầu tư cho hđ sxkd trong kì (Zi) tính theo NG)

2 Hiện trạng TSCD trọng doanh nghiệp:

- Hiện trạng của TSCD trong doanh nghiệp phản ánh năng lực sản xuất hiện tại về TSCD của doanh nghiệp

- Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng TSCD là sự hao mòn Có 2 hình thức hao mòn TCSD:

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w