1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

NGHIÊN cứu TÌNH HÌNH tài CHÍNH của CÔNG TY TNHH một THÀNH VIÊN CTCC

54 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phòng tổ chức kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ sẽ phải phối hợp chặt chẽ và chuyên nghiệp với các phòng ban này để lấy số liệu tổng hợp và thực hiện sản xuất kinh doanh theo sự giám sát củ

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN CTCC & DVDL HẢI PHÒNG NĂM 2010

I Nghiên cứu về cơ cấu của bộ phận tài chính công ty

1) Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính công ty

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ thu nộp, thanh toán

nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán , tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán

- Cung cấp các thông tin , số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn

- Thực hiện việc chi trả tiền lương , các khoản phụ cấp và các khoản chi khácphục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất , sửa chữa mua sắm trang thiết bịcho công ty

- Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về hoạt tài chính theo chế độ kế toánhiện hành Bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định

Trang 2

2 Cơ cấu tổ chức

Là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, có địa bàn hoạt động tập trung

để đảm bảo cho việc chỉ đạo kiểm tra đôn đốc kế toán được sát sao, kịp thời nên Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, tức là phòng kếtoán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp đến lập báo cáo tài chính Mô hình kế toán tập trung là một hình thức phù hợp với quá trình hoạt động của công ty Vì mô hình này đơn giản thuận tiện trong dự toán chi phí,dự toán thu nhập và kết quả của từng loại hàng hoá, dịch vụ Từ đó theo dõi ,kiểm tra suốt quá trình chi phí sản xuất ,mua bán hàng hoá - dịch vụ để đáp ứng yêu cầu quản lý cụ thể của Doanh nghiệp mộtcách hiệu quả,chính xác, kịp thời và tiện lợi

Phòng kế toán gồm 5người, trong đó có một trưởng phòng, ba kế toán viên và một thủ quỹ Mỗi thành viên trong phòng được sắp xếp và bố trí công việc rõ ràng

Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán:

*) Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành

toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, làm tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính, lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra kế toán trong toàn Công ty Nghiên cứuvận dụng chế độ, chính sách kế toán của nhà nước vào đặc điểm của công ty, xétduyệt báo kế toán của toàn công ty trước khi gửi lên giám đốc Đồng thời tham mưu cho giám đốc, bố trí, sắp xếp nhân sự phòng Tài chính, Kế toán sao cho hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của công ty

K toán tr ế toán trưởng ưởng ng

(kiêm K toán t ng h p) ế toán tổng hợp) ổng hợp) ợp)

K toán thu ế toán tổng hợp) ế toán tổng hợp)

v k toán à kế toán ế toán tổng hợp)

Trang 3

- Kế toán thuế, kế toán TSCĐ: Gồm một kế toán thuế kiêm kế toán TSCĐ,

có nhiệm vụ viết hoá đơn,chứng từ cho khách hàng Tập hợp các hoá đơn đầu vào và đầu ra để lập báo cáo thuế gửi lên cơ quan thuế Ngoài ra kế toán thuế còn theo dõi tình hình sử dụng tài sản cố định, theo dõi việc tính khấu hao

TSCĐ theo quy định của Nhà nước

- Kế toán thanh toán và kế toán lao động tiền lương: Gồm có một người

kế toán thanh toán kiêm kế toán lao động tiền lương, theo dõi công nợ của kháchhàng và nhà cung cấp; Kiểm soát chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; Phát hành giấy báo nợ, báo có; Theo dõi tạm ứng nhân viên; Theo dõi các hợp đồng mua, bán; Thực hiện các công việc được giao khác do Giám Đốc và Kế Toán Trưởng Bộ phận thanh toán có nhiệm vụ ghi các sổ TK 111,112,341,…tính lương và trích BHXH cho công nhân viên

- Kế toán kho: Thủ kho đảm nhiệm việc xuất – nhập hàng hoá trong kho

trên cơ sở các phiếu nhập, phiếu xuất hợp lệ, hợp pháp Thực hiện kiểm kê kho định kỳ và thực hiện đối chiếu số dư hàng tồn thực tế trong kho với số dư trên sổsách kế toán Quản lý kho công cụ, dụng cụ, trang thiết bị của công ty, quản lý tài sản công ty

- Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của

chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ Kiểm tra tiền mặt để phát hiện các loại tiền giả và báo cáo kịp thời Tự động thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp, quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt Quản lý chìa khoá két sắt an toàn, không cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa khoá két Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền Đảm bảo số

dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế tổng tổng hợp Thực hiện các công việc khác

do Kế toán trưởng và Giám đốc giao

3) Mối quan hệ

Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức ta nhận thấy bộ phận kế toán tài vụ trong công tychịu sự giám sát và quản lý trực tiếp của giám đốc công ty, và liên quan chặt chẽvới các phòng ban khác trong công ty nhất là phòng tổ chức hành chính và

Trang 4

phòng tổ chức kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ sẽ phải phối hợp chặt chẽ và

chuyên nghiệp với các phòng ban này để lấy số liệu tổng hợp và thực hiện sản xuất kinh doanh theo sự giám sát của ban giám đốc công ty, chính sự phối hợp

có đồng bộ và khoa học thì mới đem lại hiệu quả kinh tế cao cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phòng tài vụ phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng phương án tài chính của Công ty, sử dụng vốn, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế Phòng

kế toán của công ty chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán tất cả nhưng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong công ty Trong phòng có thực hiện việc phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán chịu trách nhiệm về từng lĩnh vực hoạt động của công ty, sau đó tổng hợp báo cáo cho kế toán trưởng

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng kế toán

Có sự phối hợp chặt chẽ hơn mối quan hệ mật thiết giữa bộ phận tài chính doanh nghiệp với các phòng ban chức năng khác, đặc biệt tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa bộ phận quản trị tài chính với Giám đốc, Tổng giám đốc hay Hội đồng quản trị doanh nghiệp Đó là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp phát triển nhanh hơn, tăng thêm khả năng hội nhập kinh tế thế giới Một doanh nghiệp phát triển và thành công trong kinh doanh bao giờ cũng phải đi kèm với tình hình tài chính vững mạnh và hiệu quả

Tuy nhiên, cơ cấu này có nhược điểm là: người phụ trách phải có kiến thức toàn diện thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau và nó không tận dụng được sự sáng tạo trong công việc của mỗi thành viên

Trang 5

Tóm lại nhìn tổng quát thì cơ cấu tổ chức phòng tài vụ của công ty như thế này là phù hợp thực tế Mặc dù còn có một số nhược điểm nhưng những nhược điểm này không mấy ảnh hưởng tới toàn bộ công ty

- Về hình thức kế toán: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là Nhật ký chung Đây là hình thức kế toán đơn giản, gọn nhẹ, dễ theo dõi Dựa trên đặc điểm riêng của công ty và đặc điểm quản lý, năng lực, trình độ chuyên môn của cán

bộ kế toán nên việc áp dụng hình thức Nhật ký chung là thích hợp Bộ sổ kế toáncủa công ty được lập hàng tháng, khá đầy đủ, được phản ánh theo trình tự thời gian và theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cách thức ghi chép và

phương pháp hạch toán khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu, nguyên tắc của chuẩn mực kế toán Việt Nam, việc tổ chức hạch toán kế toán khoa học, rõ ràng

- Việc áp dụng kế toán máy vào trong kế toán xuất phát từ đòi hỏi cung cấp các thông tin số liệu kinh tế một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời cho nhà quản lý, lãnh đạo công ty biết, mang lại hiệu quả kinh tế nhất định Máy được nối mạng giữa phòng kế toán với các bộ phận khác của công ty, việc này tạo điều kiện nâng cao hiệu quả trong khâu thu thập những chứng từ hạch toán ban đầu, tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao hiệu suất và chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 6

II.Phân tích tình hình tài chính của công ty

1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

TÌNH HÌNH TÀI CH NH CHUNG C A CÔNG TY N M 2010ÍNH CHUNG CỦA CÔNG TY NĂM 2010 ỦA CÔNG TY NĂM 2010 ĂM 2010

-III Khả năng thanh toán

Trang 7

*) Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty năm 2010

a/ Đánh giá khái quát quy mô sử dụng vốn của doanh nghiệp

Về tình hình tài sản: Nhìn vào bảng phân tích tình hình tài sản của công ty

ta thấy TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn, đạt 80,56% trong tổng tài sản Nguyên nhân

là do công ty có nhiều nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải phục vụ cho sản xuất và hoạt động của công ty Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường thì tài sản dài hạn chiếm tỷ lệ lớn như thế này chưa hẳn đã tốt Nhưng do đặc thù của Công ty là hoạt động công ích, các tài sản phục vụ công cộng chiếm tỷ lệ lớn, nên tỷ lệ TSCĐ của Công ty như trên là hợp lý Về mặt tổng giá trị tài sản của công ty cuối năm giảm 5,06% so với đầu năm Tài sản ngắn hạn tại thời điểm năm 2010 giảm so với năm 2009 nguyên nhân là do hầu hết các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn đều giảm, chỉ có tài sản ngắn hạn khác là tăng lên Ở thời điểm cuối năm, tài sản ngắn hạn giảm như vậy là tốt, vì doanh

nghiệp đã không để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn, thanh toán các khoản nợ nhanh chóng, dự trữ ít, nên dễ gây khó khăn cho doanh nghiệp nếu trên thị trường biến động giá cả

Về tình hình nguồn vốn: nguồn vốn năm 2010 tuy có giảm hơn so với năm 2009, song về mặt cơ cấu nguồn vốn lại tốt Nợ phải trả năm 2010 giảm đi, đạt 66,57% so với năm 2009, tương ứng giảm 2.150.107.893 đồng về số tuyệt đối Vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng lên, đạt 100,4% so với năm 2009, tương ứng tăng 135.040.724 đồng về số tuyệt đối Tình hình tài chính của doanh

nghiệp là rất khả quan, khả năng đảm bảo về mặt tài chính tăng lên, an toàn, vững chắc

b/ Đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp

Qua bảng phân tích, tỷ suất tự tài trợ năm 2010 của doanh nghiệp là 88,67%, tăng 4,82% so với năm 2009 Mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày một tăng cao, phù hợp với tình hình thực tế của doanh

nghiệp trong năm qua Từ tháng 7/2010 doanh nghiệp đã chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành doanh nghiệp TNHH một thành viên, do đó mà vốn chủ

sở hữu trong doanh nghiệp tự chủ hơn

Trang 8

c/ Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2010 là 8,83 lần, tăng 2,64 lần so với năm

2009 Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong năm 2010 là khá tốt

- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2010 là 1,86 lần, tăng 0,26 lần so với năm

2009 Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao, đảm bảo vốn vừa thanh toán đủ nợ ngắn hạn vừa tiếp tục hoạt động được Doanh nghiệp hoạt động bình thường

- Khả năng thanh toán nhanh năm 2010 là 1,85 lần, tăng 0,26 lần so với năm

2009 Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản công nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán tức thời năm 2010 là 1,27 lần, tăng 0,21 lần so với năm

2009 Chỉ tiêu này cho thấy tình hình thanh toán tốt, song tỷ suất này là khá cao phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Qua phân tích ta thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp năm 2010 đều tăng lên so với năm 2009, và đều thể hiện được tình hình thanh toán rất khả quan của doanh nghiệp Không chỉ năm 2010 mà cả những năm trước tình hình thanh toán của doanh nghiệp luôn thể hiện được điều này

2 Nghiên cứu tích tình hình bảo đảm nguồn vốn năm 2010

Trang 9

TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐNM B O NGU N V NẢM BẢO NGUỒN VỐN ỒN VỐN ỐN

Chênh lệch(đồng)

So sánh(%)

Giá trị(đồng)

Tỷtrọng(%)

Giá trị(đồng)

Tỷtrọng(%)

a Tiền và các khoản tương đương tiền 6,755,774,679 16.97 5,427,503,203 14.36 -1,328,271,476 80.34

Trang 10

Nhận xét

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải

có tài sản, bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động Việc bảo đảm đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảo đảm cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả

Qua bảng phân tích thì từ đầu năm và cuối năm 2010 nhu cầu tài sản của công ty luôn lớn hơn nguồn vốn Cuối năm 2010 công ty thiếu vốn là

15.598.247.642 đồng, giảm 13.421.093.746 đồng so với đầu năm hay giảm

46,25 % Như vậy nguồn vốn của công ty không đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản, tuy nhiên công ty cũng đã cố gắng huy động từ nhiều nguồn khác nhau, điều nàyđược thể hiện rõ qua việc số vốn bị thiếu ở cuối năm 2010 nhỏ hơn so với thời điểm đầu năm Để bảo đảm có đủ tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn.Trong năm 2010 doanh nghiệp đã tăng được vốn chủ sở hữu từ 10,181,880,067 đồng hồi đầu năm lên con số 21,870,892,050 đồng ở thờiđiểm cuối năm, tăng 214,8% Đồng thời công ty cũng cố gắng giảm tỷ lệ nợ dài hạn, tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu lên 98,51%, nhằm làm tăng mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn hạn chế tình trạng bịcác đối tác, khách hàng chiếm dụng vốn của mình, nên các khoản phải thu cuối năm 2010 đã giảm 643,795,551 đồng so với đầu năm, tương ứng giảm 26,02%, giúp cải thiện tình trạng thiếu vốn

Nhìn chung với những biện pháp tài chính mà doanh nghiệp đang tiến hành thì thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan, doanh nghiệp đang trên đà phát triển và tạo dựng uy tín trên thị trường

3.Nghiên cứu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

3.1.Những nghiên cứu về tài sản

a, Mục đích nghiên cứu tài sản của Công ty

Nghiên cứu cơ cấu TSCĐ là cơ sở cho công tác quản lý, phân loại một cách khách quan sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý tốt hơn Việc nghiên cứu cơ

Trang 11

cấu TSCĐ là xác định xem Tổng TSCĐ gồm có những loại nào và mỗi loại chiếm bao nhiêu qua đó mà có một cơ cấu Tài sản tại các thời điểm.Với mục đích của nhà quản lý là cần có một cơ cấu Tài sản hợp lý nhất, người quản lý sẽ

so sánh giữa cơ cấu hiện tại với nhu cầu để xác định loại tài sản thừa thiếu, đó làbất hợp lý trong cơ cấu Từ đó tìm hiểu nguyên nhân và tìm biện pháp điều chỉnh để có cơ cấu hợp lý hơn, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Phân tích chi tiết tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài sản để thấy rõ sự biến động của từng khoản mục, xác định xem vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm chủ yếu do đâu, việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không

Trang 12

CƠ CẤU TÀI SẢN NĂM 2010 CỦA CÔNG TY TNHH MTV CTCC VÀ DVDL HẢI PHÒNG

Các loại tài sản

Chênh lệch (đồng)

So sánh (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

A Tài sản ngắn hạn 9.296.991.821 23,35 7.348.479.149 19,44 -1.948.512.672 79,04

I Tiền và các khoản tương đương tiền 6.755.774.679 16,97 5.427.503.203 14,36 -1.328.271.476 80,34

2 Tiền gửi ngân hàng 6.201.276.781 15,58 5.236.323.483 13,85 -964.953.298 84,44

II Các khoản phải thu ngắn hạn 2.473.892.339 6,21 1.830.096.788 4,84 -643.795.551 73,98

2 Trả trước cho người bán 2.183.648.758 5,48 1.621.425.648 4,29 -562.223.110 74,25

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -308.484.082 -0,77 -407.407.458 -1,08 -98.923.376 132,07

Trang 13

b, Nhận xét:

Qua bảng phân tích có thể nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm đi Cụ thể là tổng tài sản cuối năm 2010 là 37,800,142,286 đồng, đầu năm

2010 là 39,815,212,455 đồng Như vậy so với đầu năm tổng tài sản cuối năm đã

giảm đi 2,015,070,169 đồngvề số tuyệt đối và giảm về số tương đối là 94,94%, đây là một sự giảm đi không quá lớn Có sự giảm này là do sự giảm đi của cả tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn Điều này cho thấy quy mô vốn mà doanh nghiệp

sử dụng trong kỳ nhỏ đi Cụ thể ta hãy xem xét thực trạng của từng loại tài sản trong công ty

Về mặt tài sản ngắn hạn

Cuối năm 2010 tài sản ngắn hạn của công ty là 7,348,479,149 đồng, đầu

năm là 9,296,991,821 đồng Như vậy so với đầu năm thì tài sản ngắn hạn cuối

năm 2010 giảm 1,948,512,672 đồng, tương ứng với giảm 20,96 % Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm 2010 là 19,44 %, đầu năm là 23,35 % Như vậy là cả về

tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản cũng giảm đi đáng kể Trong đó chủ yếu là sự giảm đi rõ rệt của tiền và các khoản tương đương tiền Ta có thể thấy rất rõ điều này trên bảng tình hình tài sản của công ty

*) Tiền của doanh nghiệp cuối năm 2010 là 5,427,503,203 đồng, đầu năm

là 6,755,774,679 đồng Như vậy là tiền của doanh nghiệp giảm 1,328,271,476 đồng, tương ứng với 92.16% Nguyên nhân việc giảm tiền ở cuối năm của cả tiền mặt (giảm 65,52%) và tiền gửi ngân hàng (giảm 15,56%) là do doanh

nghiệp đã cố gắng thanh toán các khoản nợ phải trả, vì vậy mà hệ số thanh toán của doanh nghiệp tương đối tốt Ta cũng thấy tỷ lệ tiền mặt của doanh nghiệp cũng giảm đi nhiều cũng là do công ty đã có những nỗ lực rất lớn trong việc lập

dự toán các khoản chi, giúp chủ động được kế hoạch chi tiêu Vì vậy công ty không cần dự trữ một lượng tiền mặt quá lớn tại quỹ Điều này góp phần giúp cho công ty tránh được những rủi ro mất mát tài sản

*) Các khoản phải thu ngắn hạn: là tài sản của công ty hiện bị các công ty khác chiếm dụng mà công ty phải có trách nhiệm thu hồi Khoản thu này giảm

643,795,55 đồng chủ yếu là trả trước cho người bán giảm, khoản phải thu của

Trang 14

khách hàng không thay đổi, và khoản thu khác tăng nhẹ Nhìn chung doanh nghiệp đã giảm được tình trạng bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp quay vòng vốn được nhiều hơn.

+ Phải thu của khách hàng : là khoản thu do bán hàng hoá ,dịch vụ chokhách hàng, khoản mục này không thay đổi cho thấy nỗ lực của doanhnghiệp trong việc đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu

+ Trả trước cho người bán là khoản tiền công ty trả trước để mua hànghoá dịch vụ mà công ty chưa được giao hàng Cuối kỳ ta thấy khoản trảtrước cho người bán đạt 74,25% so với đầu năm, giảm 562,223,110 đồng về

số tương đối, chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp ngày một nâng cao, đối vớinhững khách hàng quen thuộc doanh nghiệp không phải trả trước nhiều nữa

+ Các khoản phải thu khác: Trong kỳ các khoản phải thu khác lại tăngkhá cao, tăng 40,4%, doanh nghiệp cần quan tâm lưu ý, tuy rằng các khoảnthu này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số phải thu nhưng không nên để tăng quácao sẽ ảnh hưởng đến tình hình thanh toán của doanh nghiệp Đây là nhữngkhoản phải thu không mang tính trao đổi mua bán.

+ Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn thanh toánnhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.Cuối năm 2010 doanh nghiệp đã tăng thêm khoản dự phòng phải thu khóđòi cho năm sau lên 407,407,458 đồng, tăng 32,07% so với năm 2009 Tỷ lệtăng khá cao do đó doanh nghiệp cần chú ý vì doanh nghiệp có thể bị thấtthu các khoản nợ phải thu có thể phát sinh Dự phòng tăng làm tăng chi phí,đồng nghĩa với sự tạm thời giảm thu nhập ròng của niên độ báo cáo

Công ty cần phải chú trọng hơn đến công tác bán hàng và thu hồi nợ, có như vậy thì công ty mới tránh được rủi ro trong biến động giá, thiếu hụt vật tư, nguyên – nhiên liệu

*) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho đầu năm là 44,767,522 đồng, cuối năm là 40,879,158 đồng như vậy hàng tồn kho cuối năm giảm đi tương ứng với giảm tuyệt đối là

Trang 15

3,888,364 đồng giảm tương ứng là 8,69% Do đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp là xây dựng và hoạt động môi trường cho nên thông thường lượng hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng lượng tài sản ngắn hạn, hầu hết vật

tư của doanh nghiệp đều ít nhập kho mà chuyển trực tiếp ra công trường giảm lượng tiêu hao nhiên liệu, nhân công bốc vác, vận chuyển Lượng hàng tồn kho

ít một mặt giúp doanh nghiệp có vốn để sử dụng cho hoạt động khác của doanh nghiệp nhưng nếu giá cả thị trường biến động thì doanh nghiệp sẽ không có vật

tư dự trữ Để tránh ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh thì công tác kế toán phải dự báo biến động giá cả mà nhập vật tư, nhiên liệu dự trữ Trường hợpnày rất cần thiết để không làm đội giá công trình Dự trữ được vật tư lại là một lợi thế trong kinh doanh

*) Thuế và các khoản phải thu nhà nước

Thuế và các khoản phải thu Nhà nước đầu năm là 20.070.000 đồng, số cuối năm là 0 đồng Báo cáo tài chính năm 2009 và năm 2010 của Công ty ta nhận thấy sự bất thường của con số này Doanh nghiệp có chức năng thực hiện một số hoạt động công ích, vì vậy hàng năm doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước các khoản phí mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động công ích Nhưng

2004 doanh nghiệp đã nộp thừa số tiền là 20.070.000 đồng, đến nay do thay đổi cán bộ kế toán trưởng, và những phức tạp trong việc thu hồi lại số tiền này mà Công ty đã cho xóa khoản nợ phải thu này

*) Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản ngắn hạn khác đầu năm là 2.487.281 đồng, cuối năm là

50.000.000 đồng, tăng đột biến Năm 2009, phòng tài vụ thay đổi cán bộ kế toántrưởng, năm 2010 Công ty chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, cho nên chỉ tiêu này biến động Như vậy là do sự không đồng nhất trong cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của cán bộ phòng tài vụ Thật vậy, số tài sản ngắn hạn ở đầunăm là số chi sự nghiệp vượt quá, còn số tài sản ngắn hạn cuối năm là khoản chi tạm ứng phát sinh Doanh nghiệp đang cố gắng hoàn thiện tốt hơn nữa bộ máy lãnh đạo của mình, không ngừng nâng cao trình độ cho các cán bộ chủ chốt

Về tài sản dài hạn:

Trang 16

Cuối năm 2010 giá trị tài sản dài hạn của công ty là: 30.451.663.137đồng,đầu năm là 30.518.220.634 đồng Như vậy, so với đầu năm , tài sản dài hạn đã giảm một lượng nhỏ là 66,557,497 đồng, tương ứng với 0,22% Tỷ trọng tài sảndài hạn so với tổng tài sản tăng lên từ 76,65% đầu năm 2010 đến 80,56 %.

Nguyên nhân của việc giảm như trên chủ yếu là do giá trị tài sản cố định hữu hình Đầu năm 2010 nguyên giá TSCĐ hữu hình là 35.683.444.818 đồng, nhưng đến cuối năm 2010, nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng lên và đạt

36.854.978.818 đồng Tức là đã tăng lên tới 1,171,534,000 đồng, hay tăng 3,28% Tỷ trọng của nó cũng tăng từ 89,62 % năm 2009 lên 97,5 % năm 2010 Nguyên nhân là do trong năm 2010 công ty đã mua bán thêm một số phương tiện vận tải mới và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị thay thế, bổ sung

Quỹ khấu hao của doanh nghiệp cuối năm 2010 tăng lên 1.238.091.497 đồng, tương ứng tăng 23,97% so với đầu năm Mức tăng này là khá lớn, trong khi nguyên giá TSCĐ tăng ít hơn nhiều Nguyên nhân sự tăng đột biến quỹ khấuhao của công ty là do trong năm doanh nghiệp đã thay đổi cách tính khấu hao TSCĐ Mọi năm công ty đều tính khấu hao theo dự tính, tức là doanh nghiệp kinh doanh có lãi được bao nhiêu thì tự cho một khoản tương ứng là khoản khấuhao TSCĐ, chứ không theo một tỷ lệ hợp lý nào Năm nay, do đòi hỏi khách quan của thực tế, doanh nghiệp đã tiến hành tách bạch TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp và TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD để trích khấu hao hợp lý, cho nên quỹ khấu hao của doanh nghiệp đột biến tăng cao

c, Tiểu kết:

Qua bảng và nội dung phân tích ở trên ta thấy tổng tài sản giảm đi về số tuyệt đối và số tương đối ở công ty là do giảm cả 2 loại tài sản ngắn hạn và dài hạn Trong đó có sự tăng lên về nguyên giá tài sản cố định hữu hình (máy móc thiết

bị và phương tiện vận tải ) Về kết cấu tổng tài sản của doanh nghiệp thì thấy tài sản dài hạn, đặc biệt là TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn Việc phân bố như vậy là hợp lý bởi công ty là doanh nghiệp hoạt động công ích, xây dựng các công trình vừa và nhỏ, kinh doanh dịch vụ nên cần nhiều máy móc thiết bị cũng như phương tiện vận tải để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Đối với tài sản lưu

Trang 17

động và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng nhỏ, các khoản phải thu giảm cho thấy doanh nghiệp đang làm tốt công tác đôn đốc thu hồi nợ và việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp còn bộc lộ những sai sót trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sự không đồng nhất trong cách ghi chép kế toán, nhiều khi chưa tuân thủ chế độ, chuẩn mực kế toán Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần làm tốt hơn nữa công tác bồi dưỡng cán bộ để đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn công việc tại công ty.

3.2 Những nghiên cứu về Nguồn vốn

a, Mục đích nghiên cứu

Cần xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số cũng như

xu hướng biến động của chúng Nếu những nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao thì đánh giá là doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao, ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm phần lớn trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo

về mặt tài chính là thấp Nếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, lãi nhiều thì nên tăng nguồn vốn chủ và ngược lại, nếu tình hình sản xuất của doanh nghiệp thường xuyên biến động lúc cần nhiều vốn, lúc cần ít vốnthì nên dùng nguồn nợ phải trả Cuối cùng ta đi đến kết luận là cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như vậy là đã hợp lý hay chưa và cần thay đổi như thế nào

Trang 18

CƠ CẤU NGUỒN VỐN NĂM 2010

CỦA CÔNG TY TNHH MTV CTCC VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI PHÒNG

Các loại nguồn vốn

Chênh lệch (đồng) So sánh (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

I Nợ ngắn hạn 5.817.965.048 14,61 3.950.854.561 10,45 -1.867.110.487 67,91

1 Phải trả cho người bán 1.347.633.059 3,38 2.020.865.763 5,35 673.232.704 149,96

2 Người mua trả tiền trước 1.887.288.650 4,74 732.288.650 1,94 -1.155.000.000 38,80

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 498.463.706 1,25 496.753.737 1,31 -1.709.969 99,66

4 Phải trả người lao động 1.682.149.036 4,22 550.882.434 1,46 -1.131.266.602 32,75 5.Các khoản phải trả, phải nộp khác 327.792.140 0,82 251.888.140 0,67 -75.904.000 76,84

6 Quỹ khen thưởng phúc lợi 74.638.457 0,19 -101.824.163 -0,27 -176.462.620 -136,42

1 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 614.000.000 1,54 331.002.594 0,88 -282.997.406 53,91

I Vốn chủ sở hữu 10.181.880.067 25,57 21.870.892.050 57,86 11.689.011.983 214,80

1 Vốn đầu tư của chủ đầu tư 8.784.162.261 22,06 21.026.000.000 55,62 12.241.837.739 239,36

2 Quỹ đầu tư phát triển 225.266.272 0,57 529.161.355 1,40 303.895.083 234,90

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.172.451.534 2,94 156.752.608 0,41 -1.015.698.926 13,37

II Nguồn kinh phí thuộc quỹ khác 23.201.367.340 58,27 11.647.396.081 30,81 -11.553.971.259 50,20

-2 Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ 23.201.367.340 58,27 11.838.939.362 31,32 -11.362.427.978 51,03

Tổng cộng nguồn vốn 39.815.212.455 100,00 37.800.145.286 100,00 -2.015.067.169 94,94

Trang 19

b, Nhận xét:

Qua bảng phân tích tình hình nguồn vốn thì thấy nguồn vốn của công ty năm 2010 giảm đi so với đầu năm Nếu đầu năm là 39.815.212.455 đồng thì cuối năm là 37.800.145.286 đồng giảm về số tuyệt đối là 2.015.067.169đồng tương ứng với giảm đi 94,94 % Nguyên nhân của sự giảm đi này là do các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp giảm đi đáng kể, đặc biệt là các khoản vay ngắn hạn

Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty thì khoản mục vốn chủ sở hữu đã tăng lên cả về giá trị và tỷ trọng vào năm 2010, còn nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ có xu hướng giảm đi vào cuối năm Như vậy, cho thấy tình huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty là tốt, tỷ trọng nợ phải trả thấp thể hiện mức độ độc lập về tài chính của công ty là khá cao

Nợ phải trả

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài công ty mà công ty có trách nhiệm phải trả Nợ phải trả cuối năm 2010 so với đầu năm là

66,57% tương ứng với mức giảm 2.150.107.893 đồng , nguyên nhân giảm là do

cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm

*) Nợ ngắn hạn:

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ có thời gian phải trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh, năm 2010 hầu hết các chỉ tiêu trong nợ ngắn hạn đều giảm,ngoại trừkhoản phải trả người bán tăng lên Trong cơ cấu nợ phải trả của Công ty thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao hơn nợ dài hạn, do đó nó có tầm ảnh hưởng chủ yếu đến sự biến động của tổng nợ phải trả Cuối năm nợ ngắn hạn là 3.950.854.561đ,đạt 67,91% so với đầu năm, tương ứng giảm 1.867.110.487 đồng

+ Phải trả cho người bán: chỉ tiêu này cuối năm 2010 so với đầu năm là tăng 673.232.704 đồng, tương ứng tăng 49,96% Điều này là hợp lý vì doanh nghiệp

đã giảm được khoản trả trước cho người bán, đồng nghĩa với việc các khoản phải trả người bán tăng lên

+ Người mua trả tiền trước: chỉ tiêu này cuối năm 2010 là 732.288.650 đồng, đã giảm 1.155.000.000 đồng so với đầu năm Năm 2010 doanh nghiệp đã có những

Trang 20

chính sách thanh toán linh hoạt, đối với những khách hàng quen thuộc thì chỉ phải đặt trước một khoản ít hơn so với trường hợp thông thường, tạo tin tưởng cho các đối tác của Công ty Tuy nhiên nếu doanh nghiệp không tìm hiểu kĩ khách hàng của mình thì có thể dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn

+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: đầu năm 2010 khoản mục này là 498.463.706 đồng nhưng đến cuối năm 2010 thì nó giảm nhẹ và đạt 496.753.737đồng Khoản mục này giảm 0,34% tương đương với số tiền là 1.709.969 đồng, tình hình thực hiện nghĩa vụ Ngân sách nhà nước, nguồn Ngân sách nhà nước bị giảm đi Nguyên nhân là năm 2010 lợi nhuận của Công ty giảm so với năm 2009nên thuế thu nhập doanh nghiệp giảm đi Đồng thời năm nay Công ty không phải đóng thêm các khoản thuế khác

+ Phải trả người lao động: Chỉ tiêu này cuối năm giảm so với đầu năm rất nhiều,giảm 1.131.266.602 đồng Nguyên nhân biến động là đầu năm tài khoản này còntồn của năm trước, đến cuối năm doanh nghiệp đã tiến hành thanh toán cho người lao động, vì vậy số cuối năm là giảm nhiều so với số đầu năm

+ Các khoản phải trả phải nộp khác: chỉ tiêu này cuối năm đã giảm 75.904.000 đồng so với đầu năm, khoản phải trả này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong nợ ngắn hạn Khoản này giảm do số công nhân giảm đi, dẫn đến tiền đóng bảo hiểm cho công nhân cũng giảm

+ Quỹ khen thưởng phúc lợi: chỉ tiêu này đầu năm là 74.638.457 đồng, cuối năm

là -101.824.163 đồng, giảm 176.462.620 đồng Năm vừa qua doanh nghiệp đã chi quá mức số tiền trong quỹ khen thưởng phúc lợi mà lợi nhuận chưa phân phối của năm 2010 chưa được bổ sung quỹ Vì vậy số cuối năm của quỹ khen thưởng phúc lợi giảm so với số đầu năm

Trang 21

năm công tác về hưu sớm, vì vậy doanh nghiệp đã phải trích khoản dự phòng trợcấp mất việc làm cho những lao động này, nên số dự phòng cuối năm giảm hơn

so với số đầu năm

Vốn chủ sở hữu

*) Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn tự bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồn này do công ty có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, không phải hoàn trả như nguồn công nợ Nguồn vốn chủ sở hữu của công

ty vào cuối năm 2010 tăng so với đầu năm là 0,4% tương ứng với mức tăng 135.040.724 đồng Nguyên nhân nguồn vốn tăng chủ yếu do tăng vốn đầu tư chủ sở hữu, và sự tăng của các quỹ

+ Vốn đầu tư chủ sở hữu cuối năm đã đạt 214,80% so với năm 2009, tương ứng tăng 11.689.011.983 đồng về số tuyệt đối Sự tăng lên rất lớn của vốn đầu tư chủ

sở hữu cuối năm do doanh nghiệp đã chuyển một công trình phục vụ công ích (công trình bãi xe khu II) sang nguồn vốn kinh doanh Trong năm doanh nghiệp thấy công trình này hiệu quả kinh doanh thấp, (thu nhập 92.000.000đ/năm), mà

tỷ lệ tính giá trị hao mòn lại lớn, nên doanh nghiệp mạnh dạn chuyển tài sản này sang vốn chủ sở hữu để có những biện pháp kinh doanh khác hiệu quả hơn.+ Quỹ đầu tư phát triển : cuối năm quỹ đầu tư phát triển đã tăng 303.895.083đ

so với đầu năm Sự tăng lên này của quỹ là vì cuối năm doanh nghiệp đã phân phối lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vào các quỹ của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp cũng muốn trong năm tới đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, điều kiện làm việc của doanh nghiệp, có thể trích lợi nhuận phân phối vào quỹ nhiều hơn

+ Quỹ dự phòng tài chính : chỉ tiêu này cuối năm là 158.752.608 đồng, tăng 100% so với đầu năm Vì có những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp đã không thể lường trước được Cuối năm doanh nghiệp đã phân phối lợi nhuận sau thuế theo một tỷ lệ nhất định sang quỹ này, mà những năm trước doanh nghiệp không hề có lập quỹ này Đây là một

Trang 22

trong các biện pháp tài chính doanh nghiệp sử dụng năm 2010, tạo sự an toàn cho tài sản, tài chính Công ty.

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối : Chỉ tiêu này cuối năm giảm

1.015.698.926 đồng so với đầu năm, đã giảm rất mạnh Lợi nhuận sau thuế chưaphân phối cuối năm giảm vì các lý do sau : thứ nhất do lợi nhuận sau thuế năm

2010 giảm nhiều so với năm 2009, thứ hai đây cũng là số dư cuối năm của tài khoản này sau khi đã phân phối lợi nhuận vào các quỹ đầu tư phát triển và quỹ

dự phòng tài chính

*) Nguồn kinh phí

Doanh nghiệp là doanh nghiệp Nhà nước có thu, nên sử dụng một phần kinh phí Nhà nước cấp để thực hiện hoạt động công ích của mình, hay còn được gọi là nguồn kinh phí sự nghiệp

+ Nguồn kinh phí : chỉ tiêu này cuối năm là -191.543.281đ, đầu năm là 0 đ Điềunày có nghĩa là doanh nghiệp đã chi mà chưa được Ngân sách cấp kinh phí vì vậy chỉ tiêu này bị âm ở cuối năm

+ Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ : chỉ tiêu này cuối năm đã giảm

11.362.427.978 đồng so với đầu năm Trong năm doanh nghiệp đã chuyển một công trình phục vụ công ích (công trình bãi xe khu II) sang nguồn vốn kinh doanh, vì thế số cuối năm giảm nhiều

c, Tiểu kết:

Qua bảng và đi sâu phân tích chi tiết từng chỉ tiêu tổng nguồn vốn của Công ty, thì năm 2010 doanh nghiệp đã có các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.Cụ thể trong năm

2010 doanh nghiệp đã tăng được vốn chủ sở hữu từ 10.181.880.067 đồng hồi đầu năm lên con số 21.870.892.050 đồng ở thời điểm cuối năm, tăng 214,8% Đồng thời công ty cũng cố gắng giảm tỷ lệ nợ phải trả, tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữulên 98,51%, làm tăng mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Năm

2010 doanh nghiệp cũng tiến hành phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ một cách hợp lý Năm 2011 và các năm tiếp sau doanh nghiệp cần nỗ lực nhiều

Trang 23

hơn nữa để nâng cao hiệu quả kinh doanh, làm tăng lợi nhuận cho công ty, hiện tại lợi nhuận của công ty còn thấp so với sản lượng và doanh thu mà doanh nghiệp đã đạt được năm vừa qua.

4 Đánh giá tình hình và khả năng thanh toán

4.1, Mục đích nghiên cứu

Tình hình và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính, nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếmdụng vốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây dưa kéo dài Ta cần phải phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

4.2, Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp

L p b ng th ng kê các kho n ph i tr , các kho n ph i thu ản cố ố ản cố ản cố ản cố ản cố ản cố đầu năm và u n m v ăm và à kế toán

cu i k trong n m t i chính 2010:ố ỳ trong năm tài chính 2010: ăm và à kế toán

Trang 24

TÌNH HÌNH THANH TOÁN NĂM 2010

CỦA CÔNG TY TNHH MTV CTCC VÀ DVDL HẢI PHÒNG

Chỉ tiêu

Đầu năm Cuối kỳ

Chênh lệch (đồng)

So sánh (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Trang 25

*) Phân tích các khoản phải thu:

Qua bảng phân tích, thấy tổng số các khoản phải thu cuối năm là

2.237.504.246 đồng, giảm 544.872.175 đồng so với đầu năm , đạt 80,42% về số tương đối Doanh nghiệp đã giảm được tình trạng bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp quay vòng vốn được nhiều hơn

Phân tích chi tiết các khoản phải thu ta thấy khoản phải thu của khách hàng là không thay đổi, chỉ có biến động của khoản trả trước cho người bán và phải thu khác Cuối kỳ chỉ khoản trả trước cho người bán đạt 74,25% so với đầunăm, giảm 562.223.110 đồng về số tương đối, chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp ngày một nâng cao, với những khách hàng quen thuộc doanh nghiệp không phải trả trước nhiều nữa Trong kỳ các khoản phải thu khác lại tăng khá cao, tăng 40,4%, thì lúc này doanh nghiệp cần quan tâm lưu ý, tuy rằng các khoản thu nàychiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số phải thu nhưng không nên để tăng quá cao sẽ ảnh hưởng đến thanh toán của doanh nghiệp

Nhìn chung, tổng các khoản phải thu cuối năm giảm so với đầu năm phần nào thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc đôn đốc thu hồi các khoản

nợ phải thu, làm cho việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả hơn, giảm bớt những khó khăn về vốn mà doanh nghiệp phải đương đầu

*) Phân tích các khoản phải trả

Qua bảng phân tích ta thấy tổng số các khoản phải trả cuối kỳ là

4.052.678.724 đồng, đạt 70,56% so với đầu năm, giảm 4.052.678.724 đồng về

số tuyệt đối, đã thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong thanh toán các khoản nợ phải trả, làm giảm bớt các khoản tiền đi chiếm dụng Doanh nghiệp đã tôn trọng kỷ luật thanh toán và kỷ luật tín dụng

Ta còn thấy hầu hết các khoản phải trả cuối kỳ đều giảm so với đầu năm Giảm mạnh nhất là khoản người mua trả tiền trước, cuối kỳ khoản này đạt

38,8% so với đầu năm, tiếp theo là khoản phải trả người lao động đạt 32,75% sovới đầu năm Doanh nghiệp luôn giữ uy tín với người lao động, tạo sự an tâm cho họ về vật chất khi làm việc tại doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng muốn áp dụng chính sách thanh toán mềm dẻo, đặc biệt với những khách hàng tin cậy doanh nghiệp cho phép người mua trả trước ít hơn thông thường Trong các khoản phải trả giảm thì cần lưu ý đến khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà

Trang 26

nước là giảm ít nhất, điều này là không tốt vì nếu không thanh toán nhanh doanhnghiệp sẽ bị cơ quan thuế truy đòi và phạt vì nộp thuế chậm Các khoản phải trả này được doanh nghiệp thanh toán dứt điểm do vậy mà các khoản khê đọng đã giảm đi rất nhiều, bảo đảm sự an toàn cho tài chính doanh nghiệp Ngoại trừ khoản phải trả người bán thì lại tăng lên, cuối kỳ đã tăng 673.232.704 đồng so với đầu năm, tương ứng tăng 49,96%, điều này là hợp lý, vì doanh nghiệp đã giảm được khoản trả trước cho người bán thì đồng nghĩa với việc các khoản phảitrả người bán tăng lên

4.3, Đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của Công ty

Lập bảng đánh giá khả năng thanh toán năm 2010 của Công ty :

Trang 27

KHẢ NĂNG THANH TOÁN NĂM 2010

CỦA CÔNG TY TNHH MTV CTCC VÀ DVDL HẢI PHÒNG

(%)

Ngày đăng: 23/08/2017, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w