CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định: 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định: 1.1.1.1 Khái niệm TS
Trang 1CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định:
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định:
1.1.1.1 Khái niệm
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồntại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năngnhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác, TSCĐ lànhững tư liệu lao động dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như nhà cửa, phương tiện vận tải, … có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thờigian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài sản cố định của nhà nước.Theo quy định của Bộ Tài Chính thì tư liệu lao động là TSCĐ khi thoả mãnđồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
1.1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định:
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc điểm là:Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hình tháivật chất ban đầu đến khi hư hỏng phải loại bỏ
Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần với những TSCĐ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và giá trị của chúng được dịch chuyển dần dần từng phần vàochi phí sản xuất của doanh nghiệp
Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động khác như: hoạt động phúc lợi, sựnghiệp, dự án, giá trị TSCĐ bị tiêu dùng dần trong quá trình sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thìcũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 2- Bên cạnh đó TSCĐ vừa có giá trị, vừa có giá trị sử dụng Nói cách khácTSCĐ là một hàng hoá như mọi hàng hoá thông thường khác Thông qua muabán, trao đổi TSCĐ được chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể nàysang chủ thể khác trên thị trường tư liệu sản xuất.
1.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
1.1.2.1 Phân loại tài sản cố định:
TSCĐ trong doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác nhau về tính chất kỹthuật công dụng hay thời gian sử dụng… Để thuận lợi cho công tác quản lý vàhạch toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ, có nhiều cách phân loại TSCĐ,thông thường có một số cách sau:
* Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia ra thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ hữu hình bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà kho,công trình trang trí nhà cửa, đường xá, cầu cống, …
+ Máy móc thiết bị: Gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ, …
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Các phương tiện vận tải đườngsắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, … và các thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Những thiết bị, dụng cụ dùng trong quản lý hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bịđiện tử, dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng sản phẩm, …
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
+ TSCĐ hữu hình khác: Toàn bộ các TSCĐ chưa liệt kê vào năm loạiTSCĐ nói trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, …
- TSCĐ vô hình: Những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
Trang 3doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ vô hình TSCĐ vô hình bao gồm:
* Phân loại căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh: Những TSCĐ đang thực
tế sử dụng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những TSCĐ này bắtbuộc phải trích khấu hao tính vào chi phí
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: gồmnhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát, xe ca phúc lợi, …
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng
vì thừa so với nhu cầu hoặc không thích hợp với đổi mới quy trình công nghệ,TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, …
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước: TSCĐ mà doanh nghiệpbảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nước theo quyđịnh
* Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:Bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ
thuê ngoài
* Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:Bao gồm TSCĐ được mua
sắm ,xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước cấp ,bằng nguồn vốn vay,bằng nguồnvốn tự bổ sung,bằng hiện vật
1.1.2.2 Đánh giá tài sản cố định:
Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá được năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện tính khấu hao chính xác, đảm bảo thu
Trang 4hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ khi nó bị hư hỏng và nhằm phân tích đúnghiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắcnhất định Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, TSCĐ được đánh giá theo 2 chỉ tiêu: nguyên giá và giá trị cònlại
*Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở chi phí thực tế
mà đơn vị bỏ ra để hình thành và đã đưa TSCĐ vào sử dụng Hay nói cách khác,nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc mua sắm, xâydựng TSCĐ kể cả chi phí tháo gỡ, vận chuyển, lắp đặt, chạy thử cho đến khiTSCĐ được đưa vào sử dụng
Đối với TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tàisản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, cụ thể:
- Tài sản cố định hữu hình do mua sắm:
+
Các khoảnthuế (trừ cáckhoản thuếđược hoànlại)
+
Các chi phí liênquan trực tiếp đểđưa TSCĐ vàotrạng thái sẵnsàng sử dụng
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận vào TSCĐ vô hình
- TSCĐ mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá TSCĐ được phản ánh theo giá
mua trả ngay tại thời điểm mua
- Tài sản cố định mua sắm dưới hình thức trao đổi:Nguyên giá là giá trị
hợp lý của TSCĐ nhận về ,hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khicộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoan thu về ) cộng các
Trang 5khoản thuế (nếu có),các chi phí liên quan trực tiếp để đưa TSCĐ vào trạng tháisẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
+
Các chi phí lắp đặt,chạy thử,liênquan phải chi ra tính đến thờiđiểm TSCĐ sẵn sàng sử dụng
- TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu: Nguyên giá TSCĐ được xác định là giá trị quyết toán công trình xây
dựng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng: Được ghi nhận ban
đầu theo giá trị hợp lý ban đầu
Đối với tài sản cố định vô hình: Nguyên giá TSCĐ vô hình được xácđịnh cụ thể như sau:
-Tài sản cố định vô hình mua ngoài:
+
Các khoản thuế (khôngbao gồm các khản thuế được hoàn lại)
+
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng
*Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Ngoài việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá nhằm phản ánh đúng năng lựcthực tế về TSCĐ tại đơn vị, để đánh giá đúng năng lực tài chính thì TSCĐ cònđược đánh giá theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
Hay Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Trường hợp TSCĐ hữu hình được đánh giá lại theo quyết định của nhànước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo
Trang 6kết quả đánh giá lại, chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kếtoán theo quy định của nhà nước.
1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp:
1.2.1.Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng:
1.2.1.1:Tài khoản kế toán sử dụng:
*Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”:tài khoản này dùng để phản
ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp hiện có , biến động tăng giảm trong kỳ
Bên nợ :phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản hữu hình theo nguyên
giá(mua sắm ,xây dựng, cấp phát …)
Bên Có :phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình theonguyên giá (thanh lý , nhượng bán,điều chuyển …)
Dư nợ : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có
*Tài khoản 212: “Tài sản cố định thuê tài chính” :Tài khoản 212 sử
dụng để phản ánh toàn bộ nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có ,biến độngtăng giảm trong kỳ.Tài khoản này được mở chi tiết theo từng tài sản cố định đithuê và từng đơn vị cho thuê
Bên Nợ :Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng thêm
Bên Có :Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn giảm do trả chobên cho thuê hoặc mua lại
Dư nợ :nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn
*Tài khoản 213: “Tài sản cố định vô hình”: Được sử dụng để theo dõitình hình biến động (tăng , giảm),hiện có theo nguyên giá của TSCĐ vô hình Bên Nợ :Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng thêm
Bên Có :Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ
Dư nợ:Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có
Trang 7Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” :Dùng để theo dõi tình hình
hiện có ,biến động (tăng ,giảm)hao mòn của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện
có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Bên Nợ :Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn củaTSCĐ và BĐS đầu tư (nhượng bán ,thanh lý …)
Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinhlàm tăng giá trị hao mòn củaTSCĐ và BĐSđầu tư (do trích khấu hao ,đánh giá tăng …)
Dư Có :Giá trị hao mòn của TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có
1.2.2.2.Chứng từ kế toán sử dụng :
-Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ )
-Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ)
-Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 03-TSCĐ)
-Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)
-Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)
-Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06-TSCĐ)
-Các chứng từ khác có liên quan
1.2.3.Hạch toán chi tiết tài sản cố định trong doanh nghiệp:
1.2.3.1.Tổ chức kế toán chi tiết tại nơi sử dụng ,bảo quản TSCĐ:
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng ,bảo quản nhằm xác định và gắn tráchnhiệm
sử dụng ,bảo quản tài sản với từng bộ phận góp phần nâng cao trách nhiệm vàhiệu quả sử dụng TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng, …) sử dụng
“sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trongphạm vi bộ phận quản lý
1.2.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định tại bộ phận kế toán:
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “thẻ TSCĐ” và “sổTSCĐ” để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ
Trang 8Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanhnghiệp Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung vềTSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị: nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn.
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ: là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra đểtheo dõi việc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ
- Sổ TSCĐ: được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mònTSCĐ của toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ, có thể được dùng riêng 1 sổ hoặcmột số trang sổ
Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan
1.2.4 Hạch toán kế toán tình hình biến động TSCĐ tại doanh nghiệp: 1.2.4.1 Hạch toán tình hình tăng TSCĐ tại doanh nghiệp:
Tài sản cố định của doanh nghiệp tang do rất nhiều nguyên nhân như tăng do mua sắm , xây dựng , cấp phát….Kế toán căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp.Điều đó được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 9211,212,213
Gía mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt
Thuế GTGT được khấu 133
Sơ đồ 1.1:Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ
Trang 101.2.4.2.Hạch toán tình hình giảm TSCĐ tại doanh nghiệp:
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó chủ yếu do nhượng bán , thanh lý ….Tuỳ theo tuèng trường hợp cụ thể , kế toán sẽ phản ánh và vào sổ sách cho phu hợp.Điếu đó được thể hiện qua sơ đồ 1.2 sau:
211,212,213 Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán,thanh lý,trao
811,1381 đổi không tương tự, thiếu
Giá trị hao mòn giảm 214 Khấu hao TSCĐ 627,641,642
vốn góp đầu tư tăng TSCĐ
Giá trị hao mòn giảm
Trao đổi TSCĐ tương tự
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán tình hình giảm TSCĐ
1.2.4.3.Hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính:
Khi xét thấy việc mua sắm (hoặc sử dụng )TSCĐ không hiệu quả bằng việc đithuê(hoặc cho thuê) hoặc không đủ vốn để đầu tư , doanh nghiệp có thể đi thuê (hoặc cho thuê) TSCĐ
Trang 11TK 342 TK 212 TK 214(2)
Nợ gốc phai trả chưa có Trả lại TSCĐ thuê tài chính
thuế GTGT TK 214(1)
Nợ gốc phải trả Gía chưa thuế Chuyển GTHM khi được
có cả thuế GTGT chuyển quyền sở hữu
TK 138(8) TK 211 Thuế GTGT Chuyển nguyên giá khi
TK 111, 112 (142) được chuyển quyền sở hữu
Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu TK 111, 112
liên quan đến thuê tài chính Tiền trả thêm khi được chuyển quyền sở hữu
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán TSCĐ thuê tài chính
1.2.5 Hạch toán khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp:
1.2.5.1.Khái niệm về khấu hao và hao mòn TSCĐ :
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do thamgia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật, …trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là phương pháp tính trích trước phần giấ trị hao mòn cuảtài sản vào trong chi phí ,vào giá thành nhằm thu hồi phần hao mòn của tài sản
để tái sản xuất giản đơn TSCĐ
Khấu hao chỉ là sự tính toán và phản ánh hao mòn của TSCĐ nên nó khôngbao giờ phản ánh được một cách tuyệt đối chính xác sự hao mòn Mức độ chínhxác của sự phản ánh hao mòn qua khấu hao sẽ bị ảnh hưởng bởi các phươngpháp tính khấu hao Doanh nghiệp càng sử dụng phương pháp tính khấu haothích hợp với từng loại TSCĐ thì phản ánh càng đúng sự hao mòn của tài sản đó
1.2.5.2 Các phương pháp trích khấu hao cơ bản:
Trang 12Căn cứ vào khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phươngpháp tính khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp trích khấuhaophù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp Theo quyết định 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính có 3 phương pháp trích khấu haoTSCĐ:Khấu hao theo phương pháp đường thẳng,khấu hao theo số dư giảm dần
có điều chỉnh,khấu hao theo khối lượng và số lượng sản phẩm
*Khấu hao theo phương pháp đường thẳng:
Theo phương pháp này số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
- Mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ được xác định như sau:
*Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
- Điều kiện áp dụng:
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điềukiện sau:
+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ Là các loại máy móc thiết bị, dụng cụ đo lường thí nghiệm
- Trong các năm đầu, mức trích khấu hao năm của TSCĐ được xác địnhtheo:
Mức khấu hao hàng
năm của TSCĐ =
Giá trị còn lạicủa TSCĐ x
Tỷ lệ khấu haonhanh
Trang 13- Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:
- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng =
1
x 100Thời gian sử dụng TSCĐ
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ như sau:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Những năm cuối, nếu mức khấu hao xác định theo phương pháp số dưgiảm dần nói trên ngang bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao năm tính bình quângiữa giá trị còn lại của TSCĐ và thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từnăm đó, mức khấu hao được tính bằng công thức:
Mức khấu hao
Giá trị còn lại của TSCĐ
Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức khấu hao
Mức khấu hao năm
12
1.2.5.3.Hạch toán khấu hao TSCĐ:
* Nội dung và phương pháp phản ánh:
Hạch toán khấu hao TSCĐ là rất quan trọng trong kế toán TSCĐ Nhiệm
vụ của phần này là tính toán và phân bổ vào các đối tượng sử dụng đảm bảo đầy
đủ nguồn vốn để tái sản xuất, đồng thời xác định đúng để tính chi phí hạ giá thành sản phẩm
Khấu hao TSCĐ tính theo hàng tháng để đơn giản ta xác định theo công thức:
Trang 14Mức khấu hao
của tháng này =
Mức khấu haocủa thángtrước
+
Mức khấuhao tăngthêm
-Mức khấuhao giảmbớt
Do trích khấu hao hàng tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng nên doanh nghiệp lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng
TK 211, 213 TK 214 TK 627 Giá trị hao mòn của TSCĐ Trích khấu hao tính vào
giảm do thanh lý, nhượng bán chi phí sản xuất
TK 641 Trích khấu hao tính vào
chi phí bán hàng
TK642 Trích khấu hao tính vào
chi phí quản lý
TK 431 Hao mòn TSCĐ dùng cho
hoạt động văn hoá phúc lợi
TK 466 Hao mòn TSCĐ dùng vào
hoạt động sự nghiệp dự án
Sơ đồ 1.4: hạch toán kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
1.2.6 Hạch toán kế toán sửa chữa TSCĐ:
Sửa chữa TSCĐ là việc bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinhtrong quá trình hoạt động, nhằm khôi phục năng lực hoạt động bình thường choTSCĐ Việc bảo dưỡng, sửa chữa có thể tự làm hoặc thuê ngoài và được tiếnhành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch
1.2.6.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ:
Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hư hỏng nhẹ nên kĩthuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực
Trang 15hiện, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên được hạch toántoàn bộ 1 lần vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ
Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế phát sinh để phản ánh:
Nợ TK 627,641,642,…
Nợ TK 133:Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331,15…:tổng số tiền phải trả hoặc đã trả
1.2.6.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ:
Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có đặc điểm mức độ hư hỏng nặng nên kỹthuật sửa chữa phức tạp, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiệnhoặc phải thuê ngoài, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngưng hoạtđộng, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết vào chi phí của đốitượng sử dụng mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng
Chứng từ kế toán để phản ánh công việc sửa chữa lớn hoàn thành là “biênbản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành” Đây là chứng từ xác nhận việcgiao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ
và bên thực hiện việc sửa chữa
Tài khoản chuyên dùng để theo dõi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sửdụng TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 16TK 111, 112, 336 TK 627, 641, 642 Chi phí nhỏ sửa chữa TSCĐ tại bộ phận
- Khi nâng cấp TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để tập hợp:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn xây dựng cơ bản
Trang 17Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
1.2.7 Kế toán đánh giá lại TSCĐ:
* Đánh giá lại TSCĐ nhằm đảm bảo cho giá trị của TSCĐ phù hợp với mặt bằnggiá có sự thay đổi lớn do tình hình lạm phát gây ra Ngoài ra, việc đánh giá lại còn được thực hiện khi đem TSCĐ làm vốn góp liên doanh
* Kế toán đánh giá lại TSCĐ sử dụng TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
* Kết cấu của TK 412:
- Bên nợ: + Chênh lệch giảm do đánh giá lại
+ Kết chuyển khoản chênh lệch tăng khi có quyết định xử lý
- Bên có: + Chênh lệch tăng do đánh giá lại
+ Kết chuyển khoản chênh lệch giảm khi có quyết định xử lý
- Dư có: Khoản chênh lệch tăng chưa được xử lý
- Dư nợ: Khoản chênh lệch giảm chưa được xử lý
* Nội dung và phương pháp phản ánh:
(1) Khi đánh giá lại làm tăng nguyên giá TSCĐ thì khoản chênh lệch tăng thêm
Trang 18CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG SẢN 2.1 Khái quát chung về công ty CPVẬT TƯ NÔNG SẢN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPVẬT TƯ NÔNG SẢN:
- Công ty thành lập ngày 04 tháng 10 năm 2000 theo giấy phép đăng kýkinh doanh số 0202000112 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải phòng cấp
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần vật tư nông sản
số 0203001142 do Sở kế hoạch đầu tư và thành phố Hải Phòng cấp
Hiện nay công ty đã tiến hành đăng ký giấy phép kinh doanh lần thứ 7, tạođiều kiện pháp lý cho công ty hoạt động kinh doanh hợp pháp, chấp hành đúngtheo yêu cầu của pháp luật Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty CP vật tư nông sản
- Hình thức sở hữu vốn: công ty cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh lương thực, thực phẩm, nông - thuỷ - hải sản, lâm sản (trừ mặthàng nhà nước cấm), vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, hàng may mặcKinh doanh bất động sản, tôn tấm, sắt thép, bìa cát tông
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn
Kinh doanh, lắp ráp điện máy, điện lạnh, ô tô, xe gắn máy 2 bánh
Mua bán ô tô chuyên chở hàng đông lạnh, container đông lạnh
Kinh doanh, gia công chế biến nhựa và cao su
Dịch vụ cho thuê kho bãi dịch vụ đại lý hàng hải
Trang 19Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá tại cảng biển
Kinh doanh kho ngoại quan (theo quy định hiện hành của nhà nước)
Dịch vụ xuất nhập khẩu, khai thuê hải quan
Chuyển khẩu tạm nhập tái xuất
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP vật tư nông sản
2.1.3.1 Mô hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy kế toánphù hợp với hình thức tổ chức công tác kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, điềuhành công việc theo hình thức tập trung.Phòng kế toán tổ chức thực hiện vàhoàn thành công tác kế toán của công ty ,thực hiện nhiệm vụ tham mưu chogiám đốc về mặt tài chính kế toán ,về chính sách ,chế độ ,pháp lệnh kế toánthống kê của nhà nước,hạch toán kế toán từng nghiệp vụ phát sinh,phân tíchkinh tế nhằm tăng hiệu quả kinh tế,tạo ra nhiều thuận lợi cho công ty.Bộ máy kếtoán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung
Sơ đồ 2.1:Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
-Kế toán trưởng :là người chỉ đạo chung mọi công việc của phòng kế
toán ,có nhiệm vụ kiểm tra,giám sát mọi sổ sách kế toán và chịu tráh nhiệmtrước giám đốc về toàn bộ hoạt động kế toán của công ty
-Kế toán tổng hợp,TSCĐ,hàng hoá:Có trách nhiệm tập hợp các chứng
từ ,chi phi kinh doanh trong trong kỳ,theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định,trích khấu hao TSCĐ,phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ trong công ty Đồngthời tiến hành theo dõi ,phản ánh số lượng ,giá trị hàng hoá được xuất nhậpkhẩu
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp,
TSCĐ,Hàng hoá
Kế toánTiền lươngTGNHthủ quỹ
Trang 20-Kế toán tiền lương,tiền gửi ngân hàng,thủ quỹ:Hàng tháng căn cứ vào
bảng chấm công để tính lương cho các bộ phận ,tính trích BHXH,BHYT,KPCĐcho từng công nhân viên;phản ánh số hiện có và tình hình biến động của sốlượng tiền trong ngân hàng Đồng thời kiêm nhiệm vụ của thủ quỹ-thu chi tiềnmặt trên cơ sở các chứng từ thu,chi,chịu trách nhiệm theo dõi quản lý tiền mặtcủa công ty,lập báo cáo tồn quỹ tiền mặy theo quy định
2.1.3.2Tổ chức công tác kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
* Đăc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Chế độ kế toán công ty Hoàng Cầu áp dụng là theo chế độ kế toán theo
quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm N
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp tính giá : theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dựtrữ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao theođường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ
Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ x thuế suất
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đựoc thanh toán ghi trên hóađơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào
* P hương pháp kế toán của công ty:
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, hiện nay công tyđang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”, hình thức này bao gồm các sổ
Trang 21Sơ đồ 2.2:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối năm
Ghi cuối tháng, quý Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ nhật ký chung đồngthời ghi vào những đối tượng cần theo dõi chi tiết.Từ nhật ký chungkế toán tiénhành ghi vào sổ cái có liên quan.Cuối tháng tiến hành đối chiếu với bảng tổnghợp chi tiết kế toán tiến hành ghi vào bảng cân đối kế toán.Khi tất cả số liệu trênbảng cân đối khớp kế toán tiến hành đưa vào báo cáo tài chính
Để thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán và giảm bớt gánh nặng công việc chocác kế toán viên ,công ty đã áp dụng phần mềm kế toán trong công tác ghi sổ vàlập chứng từ ,báo cáo
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 22Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty CP vật tư nông sản
Với đặc thù của mình là ngành kinh doanh thương mại và vận tải thì máymóc thiết bị quan trọng chủ yếu là xe đầu kéo và rơ moóc Chính vì thế TSCĐcủa công ty hiện nay chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình, công ty không có TSCĐ vôhình và TSCĐ thuê tài chính TSCĐ hữu hình của công ty bao gồm: nhà vănphòng, kho bãi, xe đầu kéo, …
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình của công ty: khi các tài sản thoả mãnđiều kiện ghi nhận là TSCĐ hữu hình theo chuẩn mực 03 về TSCĐ hữu hình.Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc Nguyên giá của TSCĐhữu hình gồm: giá mua, chi phí xây dựng và các chi phí liên quan như chi phívận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếucó), …
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng, dựatrên thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định đó Tỷ lệ khấu hao hằng nămđược thực hiện phù hợp với các quy định tài quyết định số 206/2003/QĐ – BTC
-Báo cáo tài chính,báo cáo kế toán
Trang 23ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về việc thực hiện chế độ quản lý và tríchkhấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:
Loại tài sản cố định Thời gian khấu hao (năm)
1 Nhà cửa vật kiến trúc 7 ÷ 25
2 Phương tiện vận tải 3 ÷ 6
2.2.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
2.2.2.1 Phân loại tài sản cố định:
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh của mình để đáp ứng được nhucầu thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán tài sản cốđịnh Công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu đã căn cứ theo chế độ hiện hành,đặc điểm của TSCĐ và yêu cầu quản lý để tiến hành phân loại TSCĐ
TSCĐ của công ty chủ yếu là nhà cửa, phương tiện vận tải, thiết bị vănphòng Vì vậy, công ty đã phân loại TSCĐ theo tính chất tài sản hay theo đặctrưng kỹ thuật bao gồm:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: những tài sản đơn vị được hình thành sau
quá trình đầu tư xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, sân bãi, …
Loại 2: Thiết bị văn phòng: những máy móc thiết bị phục vụ cho công việc
văn phòng như máy fôtô, máy điều hoà, …
Loại 3: Phương tiện vận tải bao gồm: xe đầu kéo và rơ moóc, …
Với cách phân loại này giúp công ty nắm bắt được tình hình sử dụng TSCĐ
để theo dõi, trích khấu hao đúng và quản lý TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất
Bảng phân loại TSCĐ hữu hình (tính đến 31/12/2009)
Trang 24hạch toán tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao chính xác nhằm phân tíchhiêu quả sử dụng tài sản cố định Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đánh giátài sản cố định.
Tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Cầu, nguyên nhân chủ yếu làm tăngtài sản cố định là do mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành Việc đánh giá tàisản cố định được thực hiện theo nguyên tắc chế độ kế toán đã ban hành Cụ thểtài sản cố định của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại:
- Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá:
Nguyên giá tài sản cố định: toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để cóđược tài sản cố định và đưa tài sản cố định đó vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ của công ty được xác định theo công thức:
Nguyên giá
Giá muathực tế +
Các khoản thuếkhông hoàn lại +
Chi phíliên quan
- Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại:
Việc đánh giá này có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho công ty thấy được tìnhtrạng kỹ thuật, năng lực hiện có của tài sản cố định để từ đó có biện pháp, cáchthức quyết định đầu tư, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định nhằm đáp ứng nhu cầusản xuất kinh doanh
Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại áp dụng theo đúng quy định củanhà nước và được xác định:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế
2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định tại công ty CP vật tư nông sản
2.3.1 Tổ chức kế toán chi tiết ở nơi sử dụng bảo quản:
Tại công ty, TSCĐ sau khi được mua sắm, đầu tư, XDCB hoàn thành, …được bàn giao cho bộ phận sử dụng Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ của công
ty không theo dõi trên “sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng” mà chỉ quản lýbằng hiện vật, chịu trách nhiệm vật chất qua các chứng từ giao nhận như: Biênbản giao nhận TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, …
2.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết ở bộ phận kế toán công ty:
Trang 25Công ty không sử dụng thẻ TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ
Việc quản lý về mặt giá trị tài sản cố định được thực hiện tại phòng kế toáncủa công ty Tại đây việc quản lý chi tiết từng loại TSCĐ được thực hiện thôngqua sổ cái các TK 2111, 2113, 2114, bảng trích khấu hao TSCĐ
2.3.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định:
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán TSCĐ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối năm
Ghi cuối tháng, quý Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.3.4.1 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định:
Tài sản cố định của công ty tăng chủ yếu từ mua sắm, đầu tư xây dựng cơbản hoàn thành,…
Hoá đơn mua TSC Đ, chuyển nhượng TSCĐ, hoá đơn GTGT
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ tiền mặt
Trang 26Mọi trường hợp tăng TSCĐ công ty đều phải làm đầy đủ các chứng từ banđầu để lập hồ sơ lưu trữ cho từng TSCĐ Hồ sơ lưu trữ bao gồm:
- Giấy đề nghị của các bộ phận có yêu cầu đã được giám đốc và kế toántrưởng ký duyệt
- Hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT
- Biên bản giao nhận, biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật, …
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận về TSCĐ nhằm phục vụ chohoạt động kinh doanh đã được giám đốc ký duyệt, cán bộ phụ trách có nhiệm vụlàm thủ tục ký hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp Trong quá trình mua bán mọichi phí phát sinh đều được theo dõi, tập hợp đầy đủ kèm theo hoá đơn chứng từpháp lý
Ví dụ 1: Ngày 29/07/2009 công ty mua 01 xe ô tô Huyndai Verna của công tyCPTM vận tải Hoàng Cương, tổng tiền thanh toán: 230.000.000 đồng (đã baogồm VAT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt
Khi có sự ký duyệt của giám đốc về mua xe ô tô, công ty tiến hành ký hợpđồng kinh tế số 182 với công ty CPTM vận tải Hoàng Cương (biểu 2.1)
Sau khi nhận Hoá đơn GTGT số 0049399 (biểu 2.2), công ty thành lập hộiđồng bàn giao xe ô tô
Từ các chứng từ trên kế toán viết phiếu chi số 31 (biểu 2.3) thanh toán tiềncho công ty CPTM vận tải Hoàng Cương
Căn cứ vào biên lai thu tiền phí, lệ phí kế (biểu 2.4) kế toán viết phiếu chi
số 32 (biểu 2.5)
Căn cứ vào biên lai thu lệ phí trước bạ (biểu 2.6) kế toán viết phiếu chi số
35 (biểu 2.7), đồng thời kế toán ghi phiếu kế toán số 11 (biểu 2.8) xác định thuếtrước bạ xe ô tô Huynđai
Toàn bộ các chứng từ trên được gửi về phòng kế toán, căn cú trên chứng từ
kế toán nhập dữ liệu vào nhật ký chung (biểu 2.9), từ nhật ký chung kế toán vào
sổ cái các TK 2113 (biểu 2.10), TK 13311 (biểu 2.11), TK 3338 (biểu 2.12), TK
1111 (biểu 2.13) và sổ chi tiết quỹ tiền mặt (biểu 2.14)
Trang 27Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
-o0o -Số: 182/HĐMB/2009
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
do chủ tịch nước công bố ngày 25/09/1989
- Căn cứ luật thương mại Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 27 tháng 07 năm 2009 Tại văn phòng công ty CPTM Vậntải Hoàng Cương, chúng tôi gồm có:
BÊN A (BÊN BÁN): CÔNG TY CPTM VẬN TẢI HOÀNG CƯƠNG
Địa chỉ: Km6 đường 5/2 Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: 0313.798028
Fax: 0313.538225
Tài khoản số: 331682300103
Mở tại Ngân hàng: VPBank - Chi nhánh HP (Số 33 Phạm Ngũ Lão HP)
Đại diện: Bà Hoàng Thị Thường - Chức vụ: Giám đốc
BÊN B (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG SẢN
Địa chỉ: Điện thoại: 0313.629988
Fax: 0313.629445
Mã số thuế: 0200406582
Đại diện: Bà Nguyễn Thị Thuỳ - Chức vụ: Giám đốc
Sau khi thoả thuận về nghĩa vụ và quyền lợi của mình, hai bên thống nhất
ký kết hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung hợp đồng
- Bên A đồng ý bán, Bên B đồng ý mua 01 chiếc xe ô tô con nhãn hiệu: HuyndaiVerna 1.4L mới 100%, sản xuất năm 2008, hàng nhập khẩu theo nguyên chiếc cóxuất sứ Hàn Quốc với những đặc điểm sau:
- Tên sản phẩm: Xe ô tô con hiệu Huyndai Verna 1.4L
- Yêu cầu hình thức: Trang bị động cơ 1.399 cc, gương kính điện
Trang 28- Phụ tùng kèm theo xe: Theo Catalogue đúng chủng loại do nhà sản xuất cungcấp.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất ghi trong Cataloguekèm theo mỗi chiếc xe
Điều 2: Giá cả và phương thức thanh toán
(Chiếc)
Đơn giá (VND)
Thành tiền (VND)
1
Xe ô tô con nhãn hiệu: Huyndai Verna 1.4L
Loại 5 chỗ ngồi, mới 100% sản xuất năm 2008.
SK: KMHCM 41 AP8U 265261
SM: G4EE 8065979
01 230.000.000 230.000.000
Điều 3: Tiến độ thực hiện hợp đồng
- Thời gian giao nhận xe: Bên bán có trách nhiệm giao xe cho Bên mua 01 chiếc
xe theo hợp đồng đã thoả thuận
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt
Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên bán10.000.000 (Mười triệu đồng chẵn)
Đợt 2: Trước khi nhận xe 1 ngày đặt cọc 70% trị giá lô hàng (kể cả tiền đặt cọc)Đợt 3: Khi nhận đủ giấy tờ xe bên mua thanh toán nốt 30% giá trị còn lại củahợp đồng
- Phương thức giao nhận: Giao xe tại công ty CPTM vận tải Hoàng Cương (Địachỉ: Km91 khu An Trì – Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điều 4: Trách nhiệm của hai bên
* Trách nhiệm của Bên bán:
- Chịu trách nhiệm cung cấp xe và giấy tờ cần thiết để Bên mua có thể đi đăng
ký theo quy định của Nhà nước
- Bàn giao xe cho Bên mua theo đúng cam kết trong hợp đồng, đầy đủ các phụkiện kèm theo
Trang 29- Chịu trách nhiệm đóng các khoản thuế nhập khẩu, các khoản phí dịch vụ chotới khi giao xe cho Bên mua
* Trách nhiệm của Bên mua:
- Chịu trách nhiệm thanh toán như điều 2 của bản hợp đồng này
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên gặpnhau để thương lượng giải quyết Mọi tranh chấp không giải quyết được sẽ đượcđưa ra toà án Kinh tế Hải Phòng để giải quyết Phán quyết cuối cùng là quyếtđịnh cuối cùng Mọi chi phí thua kiện do bên thua chịu
- Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý nhưnhau, hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
- Khi bên bán nhận đủ 100% giá trị hợp đồng như đã quy định và bên mua đãnhận đầy đủ hàng hoá, sau 7 ngày mà không có đề nghị gì khác thì hợp đồng nàyđược coi như được thanh lý
ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
Biểu 2.1: Trích hợp đồng mua bán số 182/HĐMB/2009
Trang 30GIÁ TRỊ GIA TĂNG GD/2009B
Ngày 28 Tháng 07 Năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty CPTM Vận Tải Hoàng Cương
Địa chỉ: Tổ 7 Quốc lộ 5/II Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng
Số tài khoản:
Điện thoại: 0313.798.028 MS: 0200600942
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty CP VẬT TƯ NÔNG SẢN
1
Xe ô tô con hiệu Huynđai
Verna, dung tích 1399 cm3, loại
5 chỗ ngồi, sản xuất năm 2008,
Tổng cộng tiền thanh toán: 230.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Biểu 2.2: Trích hoá đơn GTGT số 0049399
Trang 31Đơn vị: Công ty CP vật tư nông sản
Lý do chi: Trả tiền mua xe Huyndai Verna
Số tiền: 230.000.000, (Viết bằng chữ): Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn./
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn./
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:
Trang 32Biểu 2.3: Trích biên lai thu lệ phí trước bạ số 0041137
Đơn vị: Công ty CPvật tư nông sản
Lý do chi: Thanh toán tiền nộp lệ phí trước bạ xe ô tô con Huyndai
Số tiền: 11.500.000, (Viết bằng chữ): Mười một triệu lăm trăm nghìn đồng
chẵn./
Kèm theo: Chứng từ gốc:
Ngày 29 tháng 7 năm 2009
trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu lăm trăm nghìn đồng chẵn./.+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:
Trang 33Biểu 2.4: Trích phiếu chi số 35
Đơn vị: Công ty CPvật tư nông sản
Trang 34Biểu 2.5: Trích phiếu kế toán số 11
Đơn vị: Công ty CP vật tư nông sản
mua ô tô đầu kéo BKS 16L-0428 2141 2113 119.212.046
tháng 07/2009-Văn phòng 6424 2141 6.000.000
……….