1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương

49 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Tác giả Nguyễn Tuyết Mai
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 525 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với những Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và vật liệu xâydựng như Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương, TSCĐHH là một bộ phậnquan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ Error: Reference source not found

Sơ dồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ 12

Sơ đồ 1.3: Kế toán sữa chữa TSCĐHH Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Error: Reference source not found Biểu 2.1 : Sổ Nhật ký chung Error: Reference source not found Biểu 2.2: Sổ Cái tài khoản 211 Error: Reference source not found Biểu 2.3: Quyết toán nhà xưởng CNC Error: Reference source not found Biểu 2.4: Biên bản thanh lý TSCĐ Error: Reference source not found Biểu 2.5 : Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ Error: Reference source not found Biểu 2.6: Sổ Nhật ký chung Error: Reference source not found Biểu 2.7: Sổ Cái tài khoản 214 Error: Reference source not found Biểu 2.8: Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành Error: Reference source not found

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹthuật của doanh nghiệp Việc trang bị, sử dụng TSCĐHH ảnh hưởng trực tiếp và quantrọng đến hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Vì vậy việc quản lý và sử dụnghiệu quả TSCĐHH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều naymang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức Để thamgia vào sân chơi lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững mạnh, có cơ

sở vật chất hiện đại để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành cạnhtranh Việc thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới và hiện đại hoá TSCĐHH một cáchđúng đắn là một nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí sản xuất

Đối với những Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và vật liệu xâydựng như Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương, TSCĐHH là một bộ phậnquan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư, là cơ sở kỹ thuật để tiếnhành các hoạt động sản xuất, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng caonăng suất lao động và chất lượng mỗi công trình Điều đó đặt ra yêu cầu đối với côngtác quản lý, tổ chức kế toán TSCĐHH ngày càng cao Tổ chức kế toán TSCĐHH có ýnghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐHH Nó giỳp Ban giám đốc nắmđược tình hình TSCĐHH để có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngTSCĐHH, phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh củaCông ty

Nhận thức được vấn đề này trong thời gian thực tập tại Công ty Xây lắp Vật

liệu Xây dựng An Dương em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định

hữu hình tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương” làm đề tài cho chuyên

đề thực tập của mình

2 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Nội dung nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý luận về kế toán TSCĐHH vàonghiên cứu thực tiễn tại Công ty trên cơ sở đó thấy được những thành tựu mà Công ty

Trang 4

đã đạt được cũng như đưa ra một số biện pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toánTSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những lý luận về kế toán tài sản cốđịnh hữu hình áp dụng vào Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương

3 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài của em gồm ba phần như sau:

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHHỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNHTẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠICÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của TS Phạm Đức Hiếu cùngcán bộ công nhân viên Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương đặc biệt làphòng Tài chính - Kế toán đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết chuyên đề

này

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2011

Sinh viên

Trang 5

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tớnh giỏ tài sản cố định hữu hình 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp, nóthường là những tài sản có giá trị lớn và được dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dàicho doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 03) và Quyết định số203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ hữu hình

Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được

TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ

hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài

chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó

Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được tác

dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:

(a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:

(b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tínhthu được từ việc sử dụng tài sản

Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích

của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ

hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

Trang 6

Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao

luỹ kế của tài sản đó

Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử

dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là một bộ phận của TSCĐ nếu phân loạiTSCĐ theo hình thái biểu hiện TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐHH

Tuy có nhiều chủng loại, tính chất đặc điểm khác nhau nhưng khi tham gia vàohoạt động sản xuất, kinh doanh TSCĐHH đều có những đặc điểm chung sau:

- TSCĐHH là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng dài, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh Do vậy cần có vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gianthu hồi vốn dài

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh cho đến khi bị

hư hỏng, TSCĐHH vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu nhưng từng bộphận, chi tiết bị hao mòn dần và hư hỏng Năng lực hoạt động của TSCĐHH bị giảmdần trong quá trình sử dụng

- TSCĐHH bị hao mòn dần trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất,kinh doanh, giá trị của TSCĐHH sẽ được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm, dịch

vụ mà đơn vị sản xuất ra hoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanh của đơn vị thông quaviệc tính khấu hao

Những đặc điểm trên của TSCĐHH có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức hạchtoán TSCĐ từ khừu tớnh giỏ tới khâu kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp

1.1.2 Phân loại

TSCĐHH trong một doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹ thuật,công dụng, thời gian sử dụng… Vì vậy phân loại TSCĐHH theo những tiêu thức khác nhau

là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐHH trong doanh nghiệp, phục

vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị, sử dụng TSCĐHH cũng như xác định các chỉ tiêutổng hợp liên quan đến TSCĐ Phân loại TSCĐHH là một trong những căn cứ để tổ chức

Trang 7

Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì TSCĐHH được phân thành 5 loại như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quátrình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nước, sừn búi, cỏc côngtrình trang trí cho nhà cửa, đường sá, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng…

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ…

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải baogồm phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và các thiết bị truyền dẫnnhư hệ thống thông tin, hệ thống điện, băng tải…

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý,thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường…

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: là các vườn câylâu năm như vườn cà phê, vườn cao su, vườn cây ăn quả…; súc vật làm việc và/ hoặccho sản phẩm như đàn voi, đàn trâu, đàn bũ…

- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trênnhư tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

Theo mục đích và tình hình sử dụng thì TSCĐHH có thể chia thành các loại sau:

- TSCĐHH dùng cho kinh doanh: là TSCĐHH dùng cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

- TSCĐHH dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐHH được hình thành

từ quỹ phúc lợi do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi như:nhà trẻ, nhà thi đấu thể thao, …

- TSCĐHH hành chính sự nghiệp: là những TSCĐHH được Nhà nước hoặc cấptrên cấp hoặc do doanh nghiệp mua sắm xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp vàđược được sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp

- TSCĐHH chờ xử lý: là những TSCĐHH bị hư hỏng không thể sử dụng chờthanh lý, TSCĐHH không cần dùng hoặc TSCĐHH đang trong quá trình tranh chấpchờ giải quyết, …

Nếu phân loại theo quyền sở hữu thì TSCĐHH có thể chia thành:

Trang 8

- TSCĐHH của doanh nghiệp: là những TSCĐHH được hình thành bằng nguồnvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (do Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn vốn tự bổ sung,

do nhận góp vốn từ các đơn vị khác, …) hoặc bằng nguồn vốn vay

- TSCĐHH thuê ngoài: là những TSCĐHH mà doanh nghiệp được chủ tài sảnnhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định được ghi trên hợp đồngthuê tài sản Theo phương thức thuờ thỡ hợp đồng thuê tài sản được chia làm 2 loạichớnh: thuờ hoạt động và thuê tài chính

1.1.3 Yêu cầu quản lý TSCĐHH

Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐHH thì công tác quản lý TSCĐHH phảituân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:

- Xác lập đối tượng ghi nhận TSCĐHH: Đó là từng tài sản có kết cấu độc lậphoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thựchiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong

đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được và thỏa mãn tiêu chuẩn của TSCĐHH.Trường hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộphận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu 1 bộ phần nào đó mà cả

hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó, nhưng do yêu cầuquản lý, sử dụng TSCĐHH đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộphận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn của TSCĐHH vẫn đượcxem là một đối tượng ghi TSCĐHH

- Mọi TSCĐHH trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ lưu trữ riêng: DoTSCĐHH có thời gian tồn tại lâu dài trong các doanh nghiệp cho nên TSCĐHH cầnđược phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ TSCĐ riêng, được theo dõi chi tiết chotừng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo ba chỉ tiêu giá trị là: Nguyên giá, giá trịhao mòn lũy kế và giá trị còn lại

- Trong mỗi doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý TSCĐHH như: xácđịnh rõ quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân, tập thể trong việc sử dụng và bảo quảnTSCĐHH

Trang 9

- Đối với những TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục tham gia vào quátrình sản xuất doanh nghiệp cần phải thực hiện quản lý như những TSCĐ bình thườngkhác

- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê về sốlượng và đánh giá chất lượng còn lại của TSCĐHH Mọi trường hợp phát hiện thừahoặc thiếu trong kiểm kê đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân chênh lệch và có biệnpháp xử lý

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐHH

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho công tác quản lý TSCĐHH trên

cơ sở tuân thủ các nguyên tắc nói trên kế toán TSCĐHH trong các doanh nghiệp phảiđảm bảo được các nhiệm vụ chủ yêu như sau:

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời về số lượng và giá trị TSCĐHHhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐHH trong phạm vi toàn doanh nghiệpcũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra,giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐHH và có kế hoạch đầu

tư đổi mới TSCĐHH nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHh vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ kế toán hiện hành quy định

- Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐHH, tậphợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sữa chữa TSCĐHH vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

1.2 Kế toán TSCĐHH theo chế độ kế toán hiện hành

1.2.1 Các quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐHH

Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc ghi chép và lập báo cáotài chính về TSCĐHH, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán TSCĐHH (VAS03) trên cơ sở nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế Theo quy định của Chuẩn mực kếtoán về TSCĐHH thì tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐHH phải đảm bảo thỏa mãn bốnđiều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;

Trang 10

Về mặt trình bày báo cáo tài chính: trong báo cáo tài chính doanh nghiệp cầnphải trình bày theo từng loại TSCĐHH và có đầy đủ các thông tin như:

- Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐHH

- Phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao củatừng loại TSCĐHH

- Nguyên giá, giá trị khấu hao lũy kế, giá trị còn lại đầu năm và cuối năm củaTSCĐHH

- Và các quy định khác về phần TSCĐHH trong bản thuyết minh Báo cáo tài chính

1.2.2 Kế toán TSCĐHH theo chế độ kế toán hiện hành

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

1.2.2.2 Tài khoản kế toán

Theo chế độ hiện hành, kế toán TSCĐHH được theo dõi trên tài khoản 211

Trang 11

giảm của toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp theo nguyên giá Kết cấu của tài khoảnnày như sau:

Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐHH theo nguyên giá (mua sắm,xây dựng, cấp phỏt…)

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐHH theo nguyên giá (thanh lý,nhượng bán, điều chuyển…)

Dư Nợ: nguyên giá TSCĐHH hiện có của doanh nghiệp

Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi tình hình biếnđộng của từng loại TSCĐHH như sau:

Ngoài tài khoản 211 “TSCĐ hữu hỡnh”, trong quá trình hạch toán, kế toán còn

sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cốđịnh”, tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”, tài khoản 331

“Phải trả cho người bỏn”, tài khoản 1381 “Tài sản thừa chờ xử lý”…

Kế toán các nghiệp vụ tăng tài sản cố định hữu hình

Trong các doanh nghiệp sản xuất TSCĐHH tăng do nhiều trường hợp như: tăng

do mua sắm, xây dựng, nhận vốn góp liên doanh, được biếu tặng, viện trợ…KhiTSCĐHH tăng, kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Hoá đơn, Biên bản giao nhậnTSCĐ…để ghi vào bên Nợ của tài khoản 211, đồng thời ghi vào bên Có của các tàikhoản đối ứng liên quan Kế toán tổng hợp biến động tăng TSCĐHH trong một sốtrường hợp cụ thể như sau:

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ

TSCĐ hình thành qua XD, lắp đặt, triển khai

TK 241

Thuế GTGT nằm trong nợ gốc

Trang 13

Kế toán biến động giảm tài sản cố định hữu hình

Trong doanh nghiệp, TSCĐHH giảm do các nguyên nhân như: Giảm do thanh

lý, nhượng bán; giảm do góp vốn đầu tư bằng TSCĐHH vào công ty con, công ty liênkết, cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư dài hạn khác; trả vốn góp đầu tư bằngTSCĐHH…Kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Biên bản thanh lý, nhượng bánTSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ…để ghi vào bên Có của tài khoản 211 đối ứng vớicác tài khoản khác có liên quan Cụ thể, kế toán tổng hợp biến động giảm TSCĐHHtrong một số trường hợp như sau:

Trang 14

Sơ dồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ

Thanh lý, trao đổi không tương tự

Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Khấu hao TSCĐ

Trang 15

Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình

Trong quá trình sử dụng, nhìn chung TSCĐ bị hao mòn dần và đến một thờiđiểm nào đó thì TSCĐ không còn dùng được nữa Để đảm bảo tái sản xuất TSCĐ,doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ có

hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tàisản đó Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 thì giá trị phải khấu hao của TSCĐ

là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi giá trị thanh lý ước tính củatài sản đó Giá trị thanh lý của tài sản là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sửdụng hữu ích của tài sản sau khi trừ đi chi phí thanh lý ước tính

Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp trích khấu haokhác nhau, tuy nhiên tại Việt Nam các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng cơ chếtài chính ban hành Theo Thông tư số 203/2009/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 10năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính gồm có 3 phương pháp khấu hao: Phương phápkhấu hao theo đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Hàng tháng, căn cứ vào thẻ TSCĐ và các chứng từ có liên quan kế toán tiếnhành trích khấu hao để phân bổ cho các đối tượng sử dụng Mức khấu hao trích hàngtháng được xác định theo công thức:

Mức KH của

tháng này =

Mức KH củatháng trước +

Mức KH tăng thêmtrong tháng này -

Mức KH giảmbớt trong thángnàyĐịnh kỳ, vào cuối mỗi tháng căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao cho các

bộ phận sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 623: Khấu hao máy thi công

Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất

Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng

Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Số khấu hao phải trích

Trang 16

Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình

Trong quá trình sử dụng, TSCĐHH bị hao mòn và hư hỏng Chúng cần phảiđược sửa chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Tuỳ theo mức độ sửa chữa,người ta chia nghiệp vụ sửa chữa TSCĐHH của doanh nghiệp thành sửa chữa thườngxuyên, sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp TSCĐHH

Sửa chữa thường xuyên TSCĐHH là việc sửa chữa nhỏ có tính chất bảo dưỡnghoặc thay thế những bộ phận, chi tiết nhỏ Do khối lượng công việc sửa chữa khôngnhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh thường được tập hợp trực tiếp vào chiphí kinh doanh của kỳ hạch toán mà nghiệp vụ sửa chữa diễn ra

Sửa chữa lớn TSCĐHH là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục năng lựchoạt động của TSCĐHH, thay thế các bộ phận quan trọng của nó, thời gian diễn ranghiệp vụ sửa chữa thường kéo dài, chi phí sửa chữa chiếm một tỷ trọng đáng kể sovới chi phí kinh doanh của kỳ hạch toán Vì vậy, theo nguyên tắc phù hợp, chi phí sửachữa lớn phải được phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán khác nhau

Trong quan hệ với công tác kế hoạch, nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ được chiathành 2 loại là sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch và sửa chữa TSCĐ ngoài kế hoạch

Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ mà doanh nghiệp

đú cỳ dự kiến từ trước, đã lập được dự toán Vì vậy, trong trường hợp này kế toán kếtoán phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh bằng cách trích trướctheo dự toán

Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ hư hỏng nặngngoài dự kiến của doanh nghiệp Vì vậy, chi phí sửa chữa phải phân bổ vào chi phíkinh doanh của những kỳ hạch toán sau khi nghiệp vụ sửa chữa đã hoàn thành

Trang 17

Sơ đồ 1.3: Kế toán sữa chữa TSCĐHH

Trang 18

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG

TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề thực tập được nghiên cứu và tìm hiểu dựa trên thực trang sử dụng vàquản lý TSCĐHH tại Công ty XLVLXD An Dương Số liệu phát sinh trong bài là sốliệu phát sinh thực tế tại Công ty XLVLXD An Dương

2.2 Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng

An Dương

2.2.1 Tổng quan về Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương

2.2.1.1.Quỏ trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương là doanh nghiệp nhà nước hạchtoán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và trực thuộc Tổng Công tyxây dựng Sông Hồng Trụ sở của Công ty tại 70 phố An Dương – Tây Hồ – Hà nội.Công ty thành lập ngày 29 tháng 12 năm 1958 theo hướng phát triển kinh tế 3 năm(1958 – 1960) đến nay có thể khái quát sự hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn sau:

* Giai đoạn I : (1958 – 1960)

Đây là thời kỳ đầu thành lập, Công ty chỉ có 1 phân xưởng sản xuất gạch lát với

40 công nhân 4 máy ép thủ công, đội ngũ cán bộ trưởng thành từ công nhân Nhiệm vụcủa Công ty là cung cấp vật liệu xây dựng cho việc xây dựng các công trình ở Hà nội

Năm 1962 Công ty đã sát nhập với Công ty kiến thiết Hà nội trở thành một nhàmáy sản xuất với quy mô tương đối lớn

Năm 1968, Nhà máy sát nhập với Nhà máy bê tông Chốm, chuyờn sản xuất cácsản phẩm Gạch hoa, đá hoa, gạch Granitụ Sự xuất hiện của sản phẩm Granitụ có xuhướng mang lại hiệu quả trong tương lai

* Giai đoạn II : (1970 – 1988)

Những năm 1970, Nhà máy tiến hành từng bước đổi mới công nghệ, nâng caotrình độ kỹ thuật, đi sâu sản xuất hai loại mặt hàng chính là Gạch hoa Granitụ và Đá

Trang 19

Năm 1980, Nhà máy tiếp tục mở rộng quy mô bằng cách hợp nhất với Xínghiệp vật liệu Đông Anh trở thành một cơ sở sản xuất gạch hoa Granitụ và Đá hoa cótiếng ở Hà nội

Trong đó Đá hoa xuất khẩu hàng năm đạt từ 2.000 – 2.500 m2 / năm

Năm 1982, do sự lớn dầu về quy mô như vậy, bộ máy xây dựng quyết định tách

Xí nghiệp ra khỏi nhà máy bê tông Chèm trở thành đơn vị độc lập và đổi thành “ Nhàmáy đá hoa Granitụ Hà nội” từ đây chịu sự quản lý trực tiếp của Liên hiệp xí nghiệp

Đá - Cỏt – Sỏi, nay là Công ty xây lắp vật liệu xây dựng

* Giai đoạn III : (từ năm 1988 đến nay)

Năm 1996, tên chính thức “ Xí nghiệp đá hoa Granitụ Hà nội “ ra đời theoquyết định của Giám Đốc Công ty xây lắp vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng :

“ Xí nghiệp đá hoa Granitụ Hà nội là đơn vị kinh tế quốc dân, hạch toán nội bộ

có tư cách pháp nhân, sử dụng con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tàikhoản tại ngân hàng gần nhất để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh” (Điều 2 –Quyết định của Giám đốc Công ty xây lắp vật liệu xây dựng )

Ngày 16 tháng 07 năm 2004 Xí nghiệp đá hoa Granitụ Hà Nội về trực thuộcTổng Công ty xây dựng Sông Hồng đổi tên thành Công ty xây lắp vật liệu xây dựng

An Dương

Sau đây là một số thông tin chính về Công ty xây lắp vật liệu xây dựng AnDương:

Tên công ty : Công ty xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

CONSTRUCTION AND INSTALLATION COMPANY

Trụ sở chính : Số 70 - Phố An Dương - Phường Yên Phụ - Quận Tây Hồ

- Thành phố Hà

Điện thoại : (+84)04.7170943 Fax: (+84)04.7166781

Website : http://songhongcorp.vn

Vốn điều lệ của Công ty là 8.500.000.000

2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty kinh doanh chủ yếu ở hai lĩnh vực chính sau:

Trang 20

Sản xuất khai thác vật liệu xây dựng: sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xâydựng, vật liệu trang trí ốp lát, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ cho khai thác vật liệuxây dựng Công ty đã hoạt động 50 năm trong lĩnh vực này.

Xây lắp: Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi Thi công xây lắp thiết bị chuyên dùng ngành cấp thoát nước, bưu điện dường dây caothế, trung thế, hạ thế, trạm biến áp điện Sữa chữa các loại phương tiện vận tải thủy bộ,đầu tư phát triển kinh doanh nhà và hạ tầng đô thị, khu công nghiệp dân dụng Tổ chức thicông san lấp mặt bằng nạo vét kênh, cảng, luồng lạch, sông biển bằng cơ giới, bốc xếp vật

tư, vật liệu xây dựng và các hàng hoỏ khỏc Lĩnh vực này Công ty đang hoạt động trong

30 năm

Với lĩnh vực hoạt động như trên Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo hìnhthức trực tuyến-chức năng Chức năng của từng bộ phận trong công ty như sau:

Giám đốc: là người đại diện cho Công ty trước pháp luật và là người tổ chức

thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và chủ động điều hành sảnxuất kinh doanh theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Công ty

Phó Giám đốc phụ trách sản xuất công nghiệp: là người điều hành hoạt

động sản xuất công nghiệp của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhữngcông việc liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp của Công ty, hoạt động theo

sự phân công và ủy quyền của Giám đốc Công ty

Phó Giám đốc phụ trách đầu tư: Là người điều hành hoạt động đầu tư của

Công ty, trực tiếp chỉ đạo phòng đầu tư Phó giám đốc phụ trách đầu tư là người chịutrách nhiệm trước Giám đốc về những công việc liên quan đến hoạt động đầu tư, hoạtđộng theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty

Phó Giám đốc phụ trách xây lắp: là người điều hành hoạt động xây lắp của

Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc liên quan đến hoạtđộng xây lắp, hoạt động theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty

Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty thực

hiện công tác Tài chính Kế toán tại Công ty theo đúng các quy định hiện hành của nhànước và của cấp trên, đảm bảo cung cấp kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh, tổ chức

Trang 21

Phòng tổ chức hành chính: thực hiện các công việc văn thư bảo mật, hành

chính lễ tân, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và quan hệ với các cơ quan bên ngoài; tổchức và bố trí nhân sự phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, …

Phòng đầu tư: có nhiệm vụ thu hút các nhà đầu tư, tìm kiếm các hợp đồng xây

lắp và vật liệu xây dựng, đánh giá về tình hình đầu tư xây dựng trong nước

Phòng kế hoạch kỹ thuật: có nhiệm vụ xừy dựng kế hoạch sản xuất kinh

doanh ngắn hạn và dài hạn

Các phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm và thi công các công trình xây lắp

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

2.2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Do đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty gồmnhiều xí nghiệp, đơn vị thành viên và có nhiều trụ sở giao dịch ở nhiều nơi trên địa bàn

cả nước nên bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung nửaphân tán Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thộp cú bộ phận kế toán riêng, thực hiệntoàn bộ công tác kế toán sau đó vào cuối kỳ sẽ lập báo cáo kế toán gửi lên phòng Tài

Ph©n x

ëng

Granit«

Đơn vị xây lắp

số 2

Đơn vị xây lắp

số 1

Ph©n x ëng c¬

®iÖn

Ph©n x ëng G¹ch Hoa

Đơn vị xây lắp

số 3

Phòng đầu tư

Trang 22

chính - Kế toán của Công ty Tại các Xí nghiệp, công trình khác bộ phận kế toán định

kỳ hằng tháng tập hợp số liệu, chứng từ gửi lên phòng Tài chính - Kế toán của Công

ty Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổng hợp số liệu cho từng Xínghiệp, công trình và toàn Công ty để lập báo cáo kế toán định kỳ

Tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức trực tuyến Các nhân viên phòng Tàichính - Kế toán nhận và thi hành mệnh lệnh của Kế toán trưởng Kế toán trưởng chịutrách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của những người dưới quyền mình

Phòng Tài chính – Kế toán gồm 09 người, trong đó có 01 kế toán trưởng, 01 kếtoán tổng hợp và 07 kế toán viên làm từng phần hành khác nhau Cụ thể, chức năng vànhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:

Kế toán trưởng: Kế toán trưởng phải trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin

cho Tổng giám đốc Công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của công ty,

về chính sách huy động vốn, … chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng tàichính kế toán cung cấp; thay mặt Tổng giám đốc Công ty tổ chức công tác kế toáncủa Công ty và thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Kế toán vật tư hàng hóa: Thực hiện các công việc liên quan đến vật tư hàng

hoá như: Phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn vật tư hàng hoá ở các kho trực tiếp doCông ty quản lý; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếuxuất; mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho

Kế toán tiền lương: Thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương và các

khoản trích theo lương gồm: Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công

và bảng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty; tính ra số tiềnlương, số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng các quy định của Nhà nước

Kế toán tiền mặt, tạm ứng: Theo dõi chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỹ

của từng phiếu thu, phiếu chi, xác định số dư cuối tháng; theo dõi chi tiết sổ tạm ứng,kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứng nhanh; nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng củacác đơn vị trực thuộc; lập bảng kê tiền mặt cuối tháng

Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi

tiêu; theo dõi tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trong Công ty;

Trang 23

Tổng Giám đốc; báo cáo với Trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay đối với từng ngân hàng;

kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền

Kế toán tài sản cố định: Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số

lượng, giá trị tài sản cố định (TSCĐ) hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng củaTSCĐ trong phạm vi toàn Công ty cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điềukiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc gìn giữ, bảo quản,bảo dưỡng TSCĐ

Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà

nước về các khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp,phí, lệ phớ…

Kế toán tổng hợp: Theo dõi khối lượng công trình, là người tổng hợp số liệu kế

toán để lập báo cáo tài chính, đưa ra các thông tin kế toán do các phần hành kế toánkhác cung cấp

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay

Kế toán tiền lương BHXH

BHYT…

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế

Kế toán

TSCĐ,

nguồn vốn

Trang 24

2.2.2 Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng

- Thiết bị thi công nền như: máy ủi, máy xúc, máy đầm đất…

- Máy xây dựng: cần cẩu, trạm trộn bê tông, máy trộn bê tông, máy bơm nước,…

- Máy làm đá như: máy nén khí, máy khoan đá, …

Phương tiện vận tải, vật truyền dẫn có sà lan, tàu kéo các loại, ô tô vận chuyển bờtụng,…

Công ty chỉ có TSCĐ, không có TSCĐ thuê tài chính, không theo dõi TSCĐ vôhình

Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây lắp và vật liệu xây dựng, TSCĐHH trong Công ty là cơ sở vật chất

kỹ thuật chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của Công ty Nó đóng vai tròquan trọng trong việc phục vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động Vìvậy, vấn đề quản lý TSCĐHH luôn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn nguồnvốn cũng như nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Trong việc quản lýTSCĐHH, Công ty có những quy định sau:

• Mỗi TSCĐHH đều được lập một bộ hồ sơ gốc bao gồm hồ sơ kỹ thuật dophòng vật tư thiết bị quản lý và hồ sơ kế toán do phòng kế toán quản lý Hồ sơ kế toáncủa một TSCĐHH là toàn bộ các chứng từ có liên quan đến TSCĐHH bắt đầu từ khiđưa TSCĐHH vào sử dụng cho đến khi thanh lý, nhượng bỏn,….TSCĐHH phải đượcbảo quản trong kho hoặc ở khu vực riêng của Công ty TSCĐHH đưa đi hoạt động

Ngày đăng: 27/05/2014, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ - hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Sơ đồ 1.1 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ (Trang 12)
Sơ đồ 1.3: Kế toán sữa chữa TSCĐHH - hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Sơ đồ 1.3 Kế toán sữa chữa TSCĐHH (Trang 17)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Trang 21)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán - hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 23)
BẢNG ĐĂNG KÝ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2010 - hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng an dương
2010 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w