1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

kế toán tài sản cố định

56 223 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 14,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ, ghi số nhật ký chung, số cái TK 111, và sau đó đối chiếu giữa số chỉ tiết tổng hợp với số cái TKII1, cuối cùng là tổ chức lưu trữ và báo quản chứng e Mục đích: Dùng để hạch toán chỉ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một đất nước đi lên từ đói nghèo dân trí còn lạc hậu do chiến tranh để

lại Việt Nam của ngày nay đã khoác trên mình một màu áo mới với những bước chuyển mình hợp tác và xu thế hội nhập lẫn tiền đề cho một nền kinh tế

cả về chính trị vững mạnh Bên cạnh sự phát triển của đất nước thì các doanh nghiệp, công ty đóng một vai trò hết sức quan trọng bởi nguồn thu chủ yếu của Nhà nước là các khoản thuế và các khoản phí, lệ phí chủ yếu của Nhà nước là các khoản thuế và các khoản phí, lệ phí từ các đơn vị tham gia kinh

doanh và cá tổ chức cá nhân Do vậy dé tồn tại được thì các doanh nghiệp phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu tất yếu, góp phần nâng cao thu nhập đồng thời đây mạnh nền kinh tế nước nhà

Tuy nhiên để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì công tác quản

lý đóng một vai trò quan trọng, điều này có được thực hiện tốt hay không là nhờ bộ phận kế toán trong doanh nghiệp đó Bởi kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, thu nhập và xử lý thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cho các đối tượng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Nói tới hoạt động quản lý

và vai trò của người kế toán thì đây là một trong những vấn đề hết sức nhạy cảm Bởi nó liên quan đến vấn đề trong xã hội và trực tiếp ảnh hưởng tới nguồn TSCĐ của một doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt

em đã nhận thức được điều này Do vậy em đã lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp

đó là: "Kế toán tài sản cố định"

Cùng với sự hạn chế cả về kiến thức và thời gian thực tập nên bài báo

cáo này không tránh khỏi sai sót Vậy em kính mong nhận được sự góp ý kiến, chỉ bảo của quý thầy cô cùng toàn thể các cô chú, anh chị cán bộ kế toán trong doanh nghiệp đề đề tài này được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHAN 1 NHUNG VAN DE CHUNG

I BAC DIEM CHUNG CUA DOANH NGHIỆP

1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp xây dựng

và nguồn lao động sẵn có dồi dào Ông Hoàng Tất Đạt (sáng lập viên thứ nhất kiêm giám đốc Doanh nghiệp) làm đơn xin thành lập Doanh nghiệp xây dựng

tư nhân Thành Đạt vào ngày 20/3/2002 đã được xét duyệt và có hiệu lực theo quyết định số 113 - 2002 QĐ-UB tỉnh Điện Biên

Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt đi vào hoạt động chính thức thông qua giấy phép đăng ký kinh doanh, mang số 621000062 ngày

20/3/2002 với số vốn điều lệ lên tới 2.800.000.000đ cùng với đội ngũ công

nhân viên lên tới 195 người

* Các ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký giấy phép đăng ký kinh doanh:

Trang 3

- Sản xuất cột bê tông và các sản phẩm bê tông đục sẵn

- Xây lắp các công trình đường ống, cấp thoát

- Xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, công trình dân dụng, lắp đặt công trình phụ và khép kín

Trong quá trình hoạt động từ trước đến nay doanh nghiệp chủ yếu với ngân hàng Đầu tư và phát triển Điện Biên để vay vốn và đáp ứng nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra được thường xuyên và liên tục Tài khoản giao dịch tại ngân hàng là: 4051 100000109

* Cơ sở vật chất nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của

doanh nghiệp bao gồm những TSCĐ sau:

+01 nhà xưởng

+ 03 máy trộn bê tông

+ 03 máy khoan cắt bê tông

Chỉ tiêu Đơn vị tính | Nam 2004 | Nam 2005 | Nam 2006

Trang 4

Tuy mới chỉ có 5 năm đi vào hoạt động kể từ ngày thành lập doanh nghiệp nhưng không vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị bị yếu kém đo thiếu kinh nghiệm mà ngược lại hoạt động của doanh nghiệp ngày một phát triển hơn Cụ thê là hàng năm doanh nghiệp đã hoàn thành xong I số công trình xây dựng ở các vùng lân cận như huyện Tuần Giáo, Tua Chùa, Sìn Hồ và đã mang lại hiệu quả cao trong công việc Chính vì lẽ đó

mà đời sống của cán bộ CNV đã được nâng cao rất nhiều so với trước đây Thông qua đó mà hàng năm doanh nghiệp đã đóng góp đáng kể cho Nhà nước bằng việc nộp thuế, phí như ngày hôm nay phải có sự cố gắng rất lớn của các thành viên trong doanh nghiệp Đặc biệt là ban giám đốc Họ không chỉ đi tìm kiếm cho các công trình mà còn tìm nguồn vốn vào cho các đối tác đó Nhờ vậy mà việc ứ đọng vốn thường xuyên không xảy ra đối với doanh nghiệp Điều này giúp cho việc sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục

2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

Nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là xây dựng lên các công trình hạ tầng vừa và nhỏ mà đơn vị đã đăng ký có ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh

Ngoài việc sản xuất kinh doanh ngành nghề đã đăng ký doanh nghiệp còn có trách nhiệm bảo toàn và phát triển đồng vốn dé tái sản xuất mở rộng và đóng góp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Đây chính là quyền hạn và cũng

là nghĩa vụ mà bất kỳ công ty hay doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện Cùng với việc xây lắp doanh nghiệp còn có chức năng quản lý, quy hoạch và phát triển mạng lưới đô thị, các vùng, hộ dân cư

3 Công tác quản lý tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt

Trang 5

a Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Sơ đồ bộ máy quán lý

Giám đốc

Phó giám đốc

[| |

+ Phó giám đốc: là người giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh kiêm mặt kỹ thuật của doanh nghiệp

- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc quản lý công tác kế hoạch phối hợp đề chuẩn bị các điều kiện triển khai sản xuất, lập tổng hợp kế hoạch, tiến độ sản xuất

Trang 6

e Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình công nghệ, định mức kỹ thuật, hợp chuẩn sản phẩm, tô chức kiểm tra chất lượng sản phẩm công trình, vật tư,

kỹ thuật, thực hiện công tác kế hoạch thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa

e Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân viên

- Phòng hành chính:

e Lập kế hoạch thu chỉ tài chính tín dụng ngân hàng và quản lý tiền

mặt

e Thanh toán lương cho công nhân viên

e Thực hiện công tác kiểm tra quản lý tài chính - kế toán, thống kê để đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời

e Làm công tác văn thư lưu trữ, tiếp nhận công văn, công tác bảo vệ, phục vụ sản xuất

- Phòng kế toán: giúp cho giám đốc quản lý tài chính, quản lý kinh tế phát sinh đảm nhiệm lĩnh vực quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu đồng thời còn làm nhiệm vụ báo cáo tình hình tài chính với cơ quan chức năng và hạch toán lỗ lãi

b Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

Bộ máy kế toán chính là cánh tay đắc lực của giám đốc Nó cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua các số liệu kế toán cung cấp giúp cho ban giám đốc và phòng ban chức năng nắm bắt được tình hình hoạt động của đơn vị đề ra quyết định phù hợp Toàn bộ công tác tài chính kế toán đều được thực hiện trọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối trên phòng tài chính của doanh nghiệp Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kế toán tại đơn vị được thực hiện đưới hình thức tập trung Nhiệm vụ và chức năng của phòng kế toán: phòng kế toán trong doanh nghiệp bao gồm có:

Trang 7

- Kế toán trưởng: Tham mưu cho giám đốc, chỉ đạo tổ chức thực hiện chứng từ kế toán, hệ thống kế toán toàn công ty và có nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp chỉ phí, tính giá thành sản phẩm, xác định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm

-Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, công nợ theo dõi tình hình tiền thu chi hàng ngày và theo dõi cập nhật thường xuyên việc thu, chỉ tiền gửi, quan hệ với các ngân hàng để vay và để gửi tiền Ngoài ra kế toán còn phải theo dõi công việc thanh toán với khách hàng về việc mua bán vật tư, các hợp đồng kinh tế

- Kế toán tài sản cố định vật tư: Theo dõi tỉnh hình nhập xuất vật tư, tăng, giảm TSCĐ, kế hoạch mua sắm, xây dựng mới TSCĐ, phân bồ số khấu hao dé đưa vào giá thành sản phẩm

- Thủ kho thủ quỹ: Quản lý việc thu, chỉ tiền mặt, vật tư tại kho

- Kế toán các đơn vị thành viên trực thuộc: có nhiệm vụ tập hợp chứng

từ hàng tuần, tháng để gửi về phòng hành chính tại doanh nghiệp, lập báo cáo thống kê hàng tháng của đơn vị

Sơ đồ bộ máy kế toán

tính giá công nợ

Trang 9

TT TTSa „ Quan hệ đối chiếm

Đặc điểm chủ yếu của hình thức ghi số kế toán này là: Hàng ngày khi nhận được các chứng từ gốc (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất )

kế toán ghi vào số nhật ký chung, số cái các tài khoản từ đó để lập bảng cân đối số phát sinh vào cuối tháng và lập báo cáo tài chính Cũng từ các chứng từ gốc hàng ngày kế toán ghi vào số, thẻ kế toán chỉ tiết, lập báng tổng hợp chỉ tiết vào cuối tháng đề đối chiếu số cái các tài khoản

4 Tổ chức sản xuất

Quy trình sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp

Trang 10

- Quá trình xây dựng : thì sản phẩm của nó là xây dựng kết cấu hạ tầng đặc điểm của sản phẩm là đơn chiếc, phạm vị rộng, phần lớn làm ở các khu vực đang phát triển Do đặc điểm của quy trình sản xuất nên việc thi công các công trình còn vướng mắc rất nhiều hạn chế như các yếu tố: thời tiết (nắng, mưa, bão ) địa hình thậm chí còn có cả con người

- Sản phẩm từ các công trình tách rời với việc thanh toán và bán hàng mặc dù vốn và thời gian bỏ do trong thời gian thi công là lớn Đặc điểm rõ nhất ở đây là phần lớn vốn cho xây dựng cơ bản là vật tư, thiết bị chiếm tới 70%

- Tư vấn thiết kế: sản phẩm là đự án đầu tư kết quá, các bản thiết kế và các dự toán lập dự án

Sơ đồ: Quy trình công nghệ sản xuất

VLP (xăng, dầu máy IVLP (que hàn điện) IDC khảo sát)

Công ty Bê tông sản Cty tư vân xây dựng

phẩm (cá, máy Xưởng cơ khí sản phẩm (bản vẽ thiết

Trang 11

5 Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hướng tới tình hình sản xuất kinh doanh, hạch toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay

- Trước hết phải kể tới thuận lợi của doanh nghiệp đo địa hình luôn thực hiện trên những phần mặt bằng đã được tính toán và khảo sát trước đó

là điều kiện rất quan trọng đề phát triển ngành xây dựng

- Thêm vào đó là tiềm năng sẵn có về nguồn lao động dồi dào, chủ yếu

là người lao động tại địa phương được tham gia hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp Thông qua đó mà đơn vị đã giải quyết được việc làm cho nhiều con em nhân dân địa phương tránh tình trạng dư thừa lao động dẫn đến thất nghiệp

- Như chúng ta đã biết đối với ngành xây dựng đây là một ngành kinh

tế mũi nhọn của đất nước nó luôn được chú trọng ở mọi lúc và mọi nơi Do nhu cầu của con người cộng thêm vào đó là xu thế công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nên doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt đã nhanh chóng chiếm được ưu thế trong nền kinh tế nước nhà Do vậy mà hiệu quả kinh doanh mà đơn vị đạt được là cao

Bên cạnh những thuận lợi mà doanh nghiệp còn kế đến những khó khăn ảnh hưởng tới công tác thực hiện thi công của đơn vị đó là: là doanh nghiệp trẻ nên kiến thức và kinh nghiệm vốn còn hạn chế Quan hệ hợp tác làm ăn có hạn hẹp, thị trường tiêu thụ thiếu, tình trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp còn cao, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm do kiến thức công việc hạn chế

II CÁC PHAN HANH KE TOAN

Trang 12

¬ > Quan hé déi chiém

Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt, kế toán vốn bằng tiền lập các phiếu thu, phiếu chi Khi lập , lập thành 3 liên (sử dụng giấy than ghi một lần) Sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký, chuyển chờ kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ để xuất, nhập quỹ

Thủ quỹ giữ lại một liên dé ghi số quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền (người nhận tiền) 1 liên lưu tại quyển Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, chi thủ quỹ chuyền cho bộ phận kế toán vốn bằng tiền để kiểm tra, hoàn chỉnh chứng

Trang 13

từ, ghi số nhật ký chung, số cái TK 111, và sau đó đối chiếu giữa số chỉ tiết tổng hợp với số cái TKII1, cuối cùng là tổ chức lưu trữ và báo quản chứng

e Mục đích: Dùng để hạch toán chỉ tiết tình hình thu chỉ, tồn tại quỹ

e Cơ sở lập: là số quỹ từ năm trước, các phiếu thu, chi phát sinh trong

kỳ và số này do thủ quỹ, kế toán vốn bằng tiền cùng mở và ghi

e Phương pháp ghi: đầu năm căn cứ vào số dư cuối năm trước để

chuyên sang số dư của đầu năm nay Trong kỳ khi phát sinh các nghiệp vụ có liên quan đến thu, chỉ tiền mặt bằng nội tệ phải ghi theo trình tự thời gian sau

đó tính số dư cuối mỗi ngày, cuối trang phải cộng chuyển sang trang sau Cuối tháng cộng tông thu, chỉ và tính ra tồn quỹ mỗi tháng và lấy số liệu trên

số quỹ để lập số tổng hợp chỉ tiết TK 111

- Số chỉ tiết TK 111:

e Cơ sở lập: Là các chứng từ gốc và số chỉ tiết TK 111 của kỳ trước

b Số tổng hợp chỉ tiết TK 111

e Mục đích: Dùng để kiểm tra việc ghi chép trên số chỉ tiết và là cơ sở

để đối chiếu với số cái TK 111

e Cơ sở lập: Dựa vào số quỹ và số tổng hợp chỉ tiết TK 111 của tháng trước

Phương pháp ghi: Cuối tháng căn cứ vào số quỹ đề lập số tổng hop chi

tiết TK 111 theo nguyên tắc: Mỗi một tên cấp (công ty, xưởng, cơ khí, các đơn vị trực thuộc) được ghi vào 1 dòng cho các cột phù hợp, lấy số liệu của tồn đầu kỳ, tổng số phát sinh trong kỳ để tính ra số dư cuối kỳ của mỗi một

Trang 14

cấp Sau đó tính ra tông chỉ, tổng thu và số tồn quỹ của cả tổng công ty Số liệu này được đối chiếu với số cái TK 111, theo nguyên tắc thì số liệu phải khớp đúng

e Cơ sở lập: Là tất cả các chứng từ như phiếu thu, phiếu chỉ

Phương pháp ghi: ghi theo trình tự phát sinh thời gian phát sinh các

nghiệp vụ kinh tế

Ví dụ: Phiếu chỉ số 1609 ngày 01/12/04

Cột 1: Ghi ngày tháng ghi số (Ngày 01/12/04)

Cột 2,3: Ghi số, ngày lập chứng từ (số 1609 ngày 01/12/04)

Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh: "Dục HS ứng xăng dầu đi công tác Hà Nội"

Cột 5: Đánh dấu nghiệp vụ kinh tế ghi số nhật kí chung đã ghi số cái

TK 111

Cột 6: Ghi số hiệu các TK: Ghi nợ TK 141, ghi có TK 111

Cột 7,8: Ghi số tiền phát sinh các TK ghi nợ 141, ghi có TK 111

Cuối mỗi trang số phải cộng số phát sinh để chuyển sang trang sau

d Số cái TK 111

e Mục đích: Là số kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán có liên quan dén TK 111 - tiền mặt Đến cuối tháng dùng để đối chiếu số liệu với số tổng hợp chỉ tiết TK 111

e Cơ sở lập: Số cái kế toán TK 111 của kỳ trước và các chứng từ gốc

Phương pháp ghi:

Cột 1: Ghi TK đối ứng với TK 111

Trang 15

Cột 2,3: Ghi số phát sinh nợ, có trong kỳ Bằng cách tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan tới TK 111 để ghi vào cột này Cột 4,5: Ghi số lũy kế từ đầu năm

Đến cuối kỳ cộng số phát sinh trong kỳ, lũy kế từ năm Sau đó tính ra

số dư cuối kỳ dé đối chiếu với số tổng hợp chỉ tiết TK 111

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Hiện nay doanh nghiệp đang giao địch với ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Hóa để gửi tiền và vay vốn Các chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ như (UN thu, chỉ, séc, chuyển khoản, séc bảo chỉ)

Trang 16

Diễn giải: Khi đơn vị nhận được các chứng từ gốc như giấy báo nợ, giấy báo có do ngân hàng gửi tới thì kế toán kiểm tra lại các chứng từ đó Đối với giấy báo có thì kế toán kiêm tra, đối chiếu với các hóa đơn bán hàng, giấy nộp tiền, biên bản góp vốn kế toán căn cứ vào đó đề ghi số cái TK 112, số

chỉ tiết TK 112 Đến cuối tháng ghi số tổng hợp chỉ tiết TK 112 và làm căn cứ

để đối chiếu với số cái TK 112 Sau đó kế toán tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ

Phương pháp ghi số chỉ tiết bao gồm: Số theo dõi tiền gửi, số chỉ tiết

TK 112

a Số theo đối tiền gửi: Dùng để theo dõi tình hình gửi vào và rút ra của công ty với ngân hàng và làm căn cứ đề đối chiếu số này và số khác

e Cơ sở ghi: Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng, bảng kê nộp séc

Phương pháp ghi: Hàng ngày khi nhận được các chứng từ gốc, kế toán kiểm tra và ghi vào số này theo các cột phù hợp Cuối ngày tính ra số tiền còn lại tại ngân hàng bằng cột "Gửi vào" "trừ cột" rút ra và cuối tháng chuyên cho

kế toán trưởng và thủ trưởng kí duyệt

Số chỉ tiết TK 112: Dùng để ghi chép tình hình chỉ tiết việc gửi vào rút

ra đối với tiền gửi tại ngân hàng và là cơ sở để đối chiếu với số theo dõi tiền gửi ngân hàng

Cơ sở lập: Giấy báo nợ, báo cáo

Phương pháp ghi: Giống như ghi đối với trường hợp KT tiền mặt

b Số tổng hợp chỉ tiết TK 112: Dùng để kiểm tra việc ghi chép trên số

chỉ tiết TK 112 và là cơ sở để đối chiếu với số cái TK 112

Cơ sở lập: Số theo dõi tiền gửi ngân hàng

Số nhật kí chung và số cái TK 112: Giống như việc ghi số đối với kế

toán tiền mặt

3 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Trang 17

Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp chủ yếu được mua về từ các nguồn bên ngoài, cùng với chế biến sản xuất tại các phân xưởng Các chứng

từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Trang 18

——> Ghi cudi thang

"— „ Quan hệ đối chiếm

Đối với phiếu xuất kho: Là bằng chứng để căn cứ xác nhận một lượng vật liệu đã xuất kho Và phiếu này cũng được đóng thành quyền, được đánh

số thứ tự từ nhỏ đến lớn Khi làm thủ tục xuất kho vật liệu, dụng cụ phải căn

cứ vào giấy xin lĩnh vật tư, lệnh xuất kho vật tư Sau đó bộ phận lập phiếu, khi lập thành 2 liên hoặc 3 liên bằng cách đặt giấy than viết một lần, khi viết trên các chứng từ trên, phải viết đầy đủ các nội dung ghi trên chứng từ Mỗi loại vật tư nhập, xuất được ghi một dòng Sau đó chuyển cho kế toán trưởng

và thủ trưởng ký duyệt Liên 1 lưu tại quyên, liên 2 thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho về mặt số lượng nhập, xuất Còn liên 3 giao cho bộ phận sản xuất người mua , người nhận vật tư Cuối ngày chuyển toàn bộ các phiếu nhập xuất cho

Trang 19

bộ phận kế toán nguyên vật liệu để kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ cả phần khối lượng và vật liệu thực tế nhập, xuất kho Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập

- xuất tồn và bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu Cũng căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng ngày kế toán ghi số nhật ký chung và số cái TK

125, TK 153 cuối cùng là tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ

* Số sách sử dụng: Số chi tiết nguyên liệu, vật liệu dung cụ

- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, bảng phân bổ nguyên liệu dụng cụ

- Số nhật ký chung và số cái TK 152, TK 153

- Thẻ kho do thủ kho ghi

e Thẻ kho: Nhằm theo déi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn về mặt

số lượng cho từng thứ vật liệu Thẻ này đo kế toán lập vào đầu mỗi năm và ghi các nội dung này, tháng, năm lập thẻ, tên nhãn hiệu quy cách vật tư, mã số vật tư Sau đó chuyển thủ kho để ghi hàng ngày về mặt số lượng Theo nguyên tắc mỗi một lần nhập - xuất một loại vật liệu được ghi một đòng Định

kỳ (khoảng 10 ngày) kế toán xuống kho để kiểm tra thủ kho ghi thẻ kho, đối

chiếu thẻ kho nới số kế toán Số liệu phải khớp đúng Cuối năm thủ kho phải

khóa thẻ về chuyển toàn bộ thẻ kho cho bộ phận kế toán để bảo quản và lưu

e Cơ sở lập: Là các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Phương pháp ghi: Khi nhận được các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

kế toán ghi vào số này cụ thê như sau:

Cột 1,2: Ghi ngày và số của phiếu nhập, xuất, cột 3 ghi nội dung nghiệp

Cột 4: Ghi tài khoản đối ứng với TK 152

Trang 20

Cột 5: Ghi số tiền (với phiếu nhập kho), cột 5 ghi số tiền (với phiếu xuất kho)

Cuối tháng tính ra số dư cuối kỳ

* Báng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ, đụng cụ

- Mục đích: Dùng để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho cuối kỳ của từng thứ vật liệu

- Cơ sở để lập: Là các phiếu xuất kho nhập kho

- Phương pháp lập: cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập kho phiếu xuất kho của từng thứ vật liệu, kế toán tập hợp lại để ghi vào bảng này và tính ra số tồn của từng thứ vật liệu

Số tồn cuối kỳ = Số tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ

* Báng phân bồ vật liệu dụng cụ:

Mục đích: Bảng này nhằm tính toán và xác định giá trị thực tế của vật liệu, dụng cụ xuất kho trong tháng theo từng đối tượng tập hợp chỉ phi

- Cơ sở lập: Các phiếu nhập kho,phiếu xuất kho

- Phương pháp lập: Bảng này mỗi tháng lập một lần vào cuối tháng Cụ thể như sau: Ghi cho cột giá hạch toán của các TK ghi Có: cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho và đơn giá hạch toán của từng thứ vật liệu thì kế toán xác định giá trị hạch toán của từng thứ vật liệu đó theo từng đối tượng sử dụng Ghi cột giá trị thực tế: Căn cứ trị giá hạch toán của từng nhóm vật liệu, dụng cụ tập hợp theo từng đối tượng và hệ số giá của nó kế toán tính giá trị thực tế của vật liệu đã xuất dùng theo công thức:

Giá thực tế = giá hạch toán * Hệ số giá

Trong đó: Hệ số giá =

Tuy nhiên doanh nghiệp xây dựng tư nhân Thành Đạt hiện nay chỉ sử dụng giá thực tế của vật liệu xuất dùng và trị giá đó được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

* Số nhật ký chung và số cái TK 152, TK 153:

Trang 21

e Mục đích: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ trong đó có liên quan đến nhập - xuất nguyên vật liệu, dụng cụ

e Cơ sở ghi: Dựa trên phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

e Phương pháp ghi và mẫu sổ: Thì làm tương tự như trường hợp kế toán vốn bằng tiền

4 Kế toán tiền lương và các khoắn trích theo lương

Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động do doanh nghiệp trả trong từng kỳ theo kết quả công việc mà từng người đã đạt được

Các khoản mà doanh nghiệp phải thanh toán với công nhân viên trong

kỳ bao gồm: khoản thanh toán về tiền lương, thanh toán tiền ăn ca, tiền thưởng

- Thanh toán trợ cắp BHXH

* BHXH: Khoản này được trích 20% quỹ tiền lương cơ bản của người lao động, trong đó 15% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 5% thì khấu trừ vào lương của người lao động và đến cuối tháng thì doanh nghiệp phải nộp toàn 100% BHXH cho cơ quan BHXH

+ Thanh toán BHXH cho người lao động: trong tháng khi có người lao động nghỉ hưởng BHXH (ốm, thai sản, tai nạn lao động) Nếu người lao động

có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu khám bệnh của bệnh nhân, biên bản điều tra tai nạn ) doanh nghiệp xác định mức độ trợ cấp cho từng người trong tháng rồi gửi cho cơ quan BHXH để cho cơ quan này chỉ trả hộ

- Bảo hiểm y tế: Trích 3% trên quỹ lương cơ bản của người lao động trong đó 2% được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn 1% thì khấu trừ vào lương của người lao động Doanh nghiệp phải dùng số tiền này

dé mua BHYT cho từng năm

- Kính phí công đoàn: trích 2% trên quỹ lương cơ bản của người lao động và được tính hết vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: Trong 2% đó thì 1% được giữ lại để cơ quan chỉ tiêu các hoạt động thuộc chỉ quỹ kinh phí

Trang 22

* Chứng từ và quy trình luân chuyên chứng từ:

- Các chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng, sản phâm hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH

- Quy trình luân chuyền chứng từ

Trang 23

chấm công, _——ytiền lương _——tiền lương tiền lương— —— cái TK

hoàn thành) nghiệp từ

Giải thích: Từ các chứng từ gốc như bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành sản phẩm, phiếu báo làm thêm giờ, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương tổ đội, phòng ban sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương toàn doanh nghiệp và bảng phân bổ tiền lương Cuối cùng là ghi số nhật ký chung, số cái TK 334 và t6 chức lưu trữ, báo quản chứng từ

Viết

Ghi số NKC, số F——'\ phiếu chỉ ——>| cái 338, lưu trữ

Chứng từ gốc (quyết Bảng thanh Viết Kế toán Lưu trữ và

định khen thưởng | toán tiền > phiéu Pohi NK > bao quan biên bản xếp loai LD) lương chỉ số cái

Trang 24

Từ các chứng từ gốc như quyết định khen thưởng, biên bản xếp loại lao

động kế toán lập bảng thanh toán tiền thưởng, viết phiếu chi, ghi số và tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ

* Hình thức trả lương đơn vị đang áp dụng, phương pháp tính lương và các khoản phụ cấp

Hiện nay đơn vị đang áp dụng cách tính lương như sau:

Mức lương thời gian =

Đối với các khoản lương phụ như: Lương học, họp, lễ được tính như sau: Mức lương phụ cấp =

Lương phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu x hệ số phụ cấp Trong đó: Hệ số phụ cấp được quy định là:

+ Số cái các tài khoản: TK 334, TK 338, số nhật ký chung

+ Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương tổ, đội, phòng ban + Bảng tổng hợp tiền lương toàn doanh nghiệp, bảng phân bổ tiền lương, BH

+ Bảng thanh toán BHXH, tiền thưởng

Bảng thanh toán tiền lương:

Mục đích: Xác định các khoản phải trả cho từng người trong tháng và

là cơ sở đề lập bảng tổng hợp tiền lương

Phương pháp lập: bảng thanh toán tiền lương do kế toán thanh toán lập, khi lập mỗi tổ đội, phòng ban được lập riêng thành một bản Mỗi một cá nhân ghi một dòng với các cột tương ứng cụ thể như sau:

Trang 25

* Số cái TK 334:

- Mục đích: Là số cái tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan tới TK 334

- Cơ sở lập: số cái TK 334 của kỳ trước và các chứng từ gốc

- Mẫu số và phương pháp ghi: Tương tự như kế toán vốn bằng tiền

5 Kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm

Chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hoạt phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng một kỳ đề thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phi là sự chuyển dich gia tri của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá sản phẩm

Hiện nay trong doanh nghiệp công ty thì chi phí sản xuất phát sinh được kế toán phản ánh trên TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang và chỉ tiết theo từng hạng mục công trình Trong đó lại chỉ tiết theo 4 khoản mục giá thành quy định trong giá thành xây lắp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung, chỉ phí máy thi công) Tuy nhiên hiện nay công ty không sử dụng chi phí máy thi công

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá gốc của vật liệu chính,

vật liệu phụ, các vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm

xây lắp Giá trị vật liệu sử dụng cho đối tượng nào thì tính trực tiếp cho đối

Trang 26

Chỉ phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình

Chi phi sản xuất chung là tòan bộ các khoán chỉ phí còn lại phát sinh tại các phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi loại trừ đi các chi phí nguyên vật liệu và chỉ phí nhân công trực tiếp nói trên

Sau khi kế toán tập hợp chi phi theo 3 khoản trên, kế oán tiễn hành tính toán và tính giá thành thực tế Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình xây dựng công trình dựa trên cơ sở các chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình xây dựng công trình

* Chứng từ vào số sách sử đụng

- Chứng từ: + Bảng phân bồ tiền lương BHXH

+ Báng phân bồ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ + Bảng phân bổ khấu khao tài sản cố định

- Số sách sử dụng: Nhật ký chung, số cái TK 154, số chỉ tiết TK154

+ Bảng tính giá thành Quy trình luân chuyển

Phân bồ tiền lương, bảng

Bang tinh gia thanh

Trang 27

————_ Ghi hàng ngày

Gii cuối tháng

Ta „ Quan hệ đối chiếm

Diễn giải: Từ các chứng từ gốc (Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng thanh toán tiền lương ) kế toán ghi vào số nhật kí ch số cái TK 154 Cũng căn cứ vào các chứng từ gốc, hàng ngày kế toán ghi vào TK 154, số tổng hợp chỉ tiết TK 154 Đến cuối tháng lập bảng tính giá thành sản phẩm

Trang 28

PHAN II CHUYEN DE KE TOAN TAI SAN CO DINH

I LY DO CHON DE TÀI

Để một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì yêu cầu quản lý, sử dụng đối với mỗi phần hành kế toán đều đóng vai trò quan trọng trong sự trưởng thành của mỗi doanh nghiệp Một trong các phần hành kế toán đó là kế toán TSCĐ Bởi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất được hay không thì phải có cơ sở vững chắc từ TSCĐ Tuy nhiên, để quản lý tốt thì việc trích khấu hao đối với những TSCĐ phải trích là một yếu tố quan trọng trong việc bảo toàn vốn cố định Bởi trích khấu hao không chỉ có thể giúp doanh nghiệp có thể thu hồi vốn mà nò còn có vai trò là một phần chỉ phí sản xuất được tính trong kỳ Do đó việc trích khấu hao phải đúng theo quy định hiện hành của Bộ tài chính

Kế toán có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối

tượng và nội dung công việc kế toán Để từ đó có thể kiểm tra giám sát các khoản thu chỉ tài chính, tình hình quán lý, sử đụng vốn, vật tư và tài sản cố định Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập cùng với sự giúp đỡ rất lớn của các cô chú và các anh chị trong công tác và làm việc tại doanh nghiệp nên tôi đã quyết định được hướng đi đúng đắn và phù hợp với khả năng của bản thân đó là việc lựa chọn chuyên đề kế toán TSCĐ Nhờ đó mà sau khi ra

trường giúp tôi hiểu một cách sâu sắc hơn những kiến thức mà mình đã học,

từ đó có thể vận dụng vào thực tế và biết thêm được việc quản lý TSCĐ như thế nào? Sao cho đạt hiệu quả cao?

II NHỮNG THUAN LOI VA KHO KHAN ANH HUONG DEN KE TOAN TSCD

Ngày đăng: 10/02/2014, 08:17

w