Việc huy động nguồn vốn này là rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảocung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh.Với sức ép về chi phí sử dụngvốn vay, thời hạn hoàn tr
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiêt của đề tài
Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển vàhội nhập, đặc biệt trong đó là sự kiện Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tếWTO Đây chính là một dấu mốc quan trọng không chỉ riêng đối với nền kinh tế nóichung mà còn là một ảnh hưởng vô cùng lớn đến các DN nói riêng
Bên cạnh những vấn đề đáng quan tâm về thách thức của các DN Việt Nam nhưkhả năng sản xuất, sức cạnh tranh, trình độ nguồn nhân lực, vv… thì còn tồn tại vấn đềđược coi là cơ sở cốt lõi cho hoạt động của DN thì lại không được chú trọng Đó chính làvấn đề về nguồn vốn của DN
Để có thể tiến hành được bất cứ hoạt động sản xuất hay thương mại nào, DN luôncần đến vốn Nhưng việc có đủ vốn là chưa đủ, cần phải huy động vốn từ những nguồn nào,cân đối cơ cấu vốn của mình ra sao, các DN Việt Nam vẫn chưa thực sự quan tâm một cáchsâu sắc Phần đông các nhà quản lý, ban quản trị tại các DN nhìn nhận về hệ số nợ một cáchkhá đơn giản, có DN cho rằng vay càng nhiều càng có lợi, có nơi nhà quản trị lại cho rằngkhông nên vay nợ vì tồn tại nhiều rủi ro
Nhìn nhận một cách khách quan thì vấn đề nhận thức về nguồn vốn, cơ cấu nguồnvốn của các DN Việt Nam cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa Đây có thể coi là mộtkhía cạnh đem lại hiệu quả cho hoạt động của DN Việt Nam nói riêng và các tổ chức, DNtrên thế giới nói chung Chính vì lẽ đó, trong kỳ thực tập của mình, em quyết định lựachọn đề tài “Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng tài sản tại công ty TNHHbao bì Liên Hoàn Phát” để nghiên cứu một cách sâu hơn về mặt lý luận cũng như thựctiễn
Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động tài chính.
Trang 2- Dựa vào các báo cáo tài chính của công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát đánh giá
khái quát, phân tích về cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn trong kinhdoanh của doanh nghiệp
- Đưa ra các biện pháp tạo bước chuyển biến mới trong hoạt động tài chính tại công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề:Từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như:
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu kế toán sẽ tiếnhành tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu chuyên đề: Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Bao Bì
Liên Hoàn Phát trong 3 năm 2011-2013 để đánh giá được thực trạng nguồn vốn hiện tại
và định hướng phát triển của công ty
Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và các tài liệu của công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát
- Phương pháp xử lý số liệu: Lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiến hành phân tích các số
liệu thực tế thông qua các báo cáo và tài liệu của công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát.
So sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, từ đó có thể thấy đượcthực trạng của công ty ở hiện tại và cả định hướng trong tương
Kết cấu bài báo cáo chuyên đề:
Gồm 3 nội dung chính:
• Chương 1: Lý luận chung về phân tích cơ cấu nguồn vồn và hiệu quả quản lý nguồn vốn tại doanh nghiệp
Trang 3• Chương 2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát
• Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn cho hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Một số vấn đề cơ bản về nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niêm về nguồn vốn của doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để thực hiện đầu tư banđầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công, mua sắm thiết bị….nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp Người ta gọi chung các loại vốn này làvốn sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh Vốn đượcxem là số tiền ứng trước cho kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thểvận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn nhằm để đạt được mức sinh lời caonhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật
Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời Vốn kinhdoanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạtđộng kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau Hai nguồn cơ bản hình thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả
1.1.2 Vai trò của nguồn vốn trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanhnghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình sản xuất Như vậy nguồn vốn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đivào hoạt động hay nói cách khác vốn là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinhdoanh
Ngoài ra vốn còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiếnhành thường xuyên, liên tục Vốn còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm,
dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trongnền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khimuốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu
Trang 5tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời
cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luânchuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toántrên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốnđóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
1.1.3 Phân loại nguồn vốn
1.1.3.1.Nợ phải trả
Theo tính chất và thời hạn thanh toán Các khoản nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn: Đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ trong mộtthời hạn ngắn, bao gồm các khoản như: Vay ngắn hạn; phải trả cho người bán; người nhậnthầu; các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước và các khoản phải trả phải nộp khác…
- Nợ dài hạn: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp nợ các chủ thể khác trên mộtnăm mới phải hoàn trả, bao gồm: vay dài hạn cho đầu tư phát triển; nợ thuê mua tài sản cốđịnh; phát hành trái phiếu…
- Nợ khác: Là các khoản phải trả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, các khoản chiphí phải trả khác
Việc huy động nguồn vốn này là rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảocung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh.Với sức ép về chi phí sử dụngvốn vay, thời hạn hoàn trả vốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệuquả.Đồng thời việc tranh thủ chiếm dụng sử dụng các khoản phải trả trong thời gian chophép cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinhdoanh
Tuy nhiên nguồn vốn này cũng có mặt trái nếu doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiềuvào nguồn vốn này thì sẽ rất tốn kém về chi phí, thời gian.Và nếu không tính toán chính
Trang 6xác thận trọng hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp vì nó bị ảnh hưởng bởilãi vay.Vây doanh nghiệp phải cân nhắc ký trước khi vay:
Nếu hiệu quả thực tế của khoản vay tương đương với giá cả khoản vay thì cầnphải cân nhắc kỹ đặc biệt là phải tính đến rủi ro có thể xảy ra
Nếu hiệu quả thực của khoản vay không đủ để trả giá cả khoản vay thì khôngnên vay
Ngược lại nếu hiệu quả thực của các khoản vay cao hơn giá các khoản vay thìnên vay vì vay tốt hơn phát hành cổ phiếu
Các doanh nghiệp khác nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau:
- Nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp:Là nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấpcho các doanh nghiệp nhà nứơc lúc mới thành lập.Nguồn vốn này có xu hướng giảm cả về
tỷ trọng và số lượng.Do vậy các doanhnghiệp nhà nước phải chủ động bổ sung bằng cácnguồn tài trợ khác
- Nguồn vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra trong các doanh nghiệp tư nhân.Nguồngốc của nguồn vốn này là tiền để dành tích luỹ từ trước của các nhà đầu tư tư nhân khiđứng ra thành lập doanh nghiệp
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ theo cam kếtgiữa các chủ đầu tư khi thành lập doanh nghiệp để cùng kinh doanh và hưởng lợi nhuận
Trang 7- Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu: Là nguồn vốn trong các công ty cổ phần docác cổ đông đóng góp.Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệmhữu hạn trên trị giá cổ phần mà họ nắm giữ.
Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ một số nguồn khác như lợinhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính…
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ độnghoàn toàn trong sản xuất kinh doanh.Chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ động và kịp thờiđưa ra các quyết định trong kinh doanh để đạt được các mục điách của mình mà khôngphải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ.Tuy nhiên, nguồn vốn này thường bịhạn chế về quy mô nên không đáp ứng mọi nhu cầu về vốn cho Sản xuất kinh doanh vàviệc sử dụng nguồn vốn này không chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn nên thiếu sự kiểmtra và giám sát hoặc tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng vốn đi vay
do đó thể hiện hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có những quyết định không khônngoan trong đầu tư
1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp phân tích
Mỗi doanh nghiệp đều phải có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồnhuy động, thời gian và chi phí huy động… sao cho vừa đảm bảo được đáp ứng nhu cầu vềvốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động , tiết kiệm chi phí sử dụng vốn vàđảm bảo tài chính cho doanh nghiệp.Vì thế việc phân tích cơ cấu nguồn vốn là rất quantrọng nó giúp cho các nhà quản lý nắm được cơ cấu vốn huy động, trách nhiệm của doanhnghiệp đối với nhà cung cấp, lao động, người cho vay…Thể hiện mức độ độc lập về tàichính của doanh nghiệp
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tàisản.Trước hết các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phântích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
Trang 8Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếmtrong tổng số nguồn vốn giữa kỳ gốc và kỳ phân tích dù cho phép các nhà quản lý đánhgiá được cơ cấu nguồn vốn huy động nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến
sự thay đổi đó.Vì vậy, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là sosánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc(cả về số tương đối và tuyệt đối) trên tổng
số nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn
Bên cạnh đó, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốnchiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức
độ hợp lý và an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động vốn.Việc đánh giáphải dựa trên tình hình biến động của từng bộ phận huy động vốn và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Trong điều kiện cho phép ta có thể xem xét, so sánh
tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệpqua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá
Để thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn khi phân tích ta có thể lập bảngsau:
Tổng số nguồn vốn
Trang 9Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn :
Chỉ tiêu(A)
Số tiền(B)
Tỷtrọng(C)
Số tiền(D)
Tỷtrọng(E)
Số tiền(Đ)
Tỷ trọng(G)
Tỷ lệ(H)
- Cột “tỷ trọng” trong kỳ phân tích (cột E) và các kỳ gốc phản ánh tỷ trọng của từng bộphận nguồn vốn,trong đó số tổng cộng theo từng cột cảu các chỉ tiêu bộ phận đúng bằng100% và đúng bằng chỉ tiêu “tổng nguồn vốn”
Trang 10- Cột “tỷ lệ” phản ánh sự biến động về số tương đói theo thời gian của từng bộ phậnnguồn vốn chiếm trong trong tổng số nguồn vốn.Qua cột này các nhà phân tích sẽ thấyđược mức độ tăng trưởng và xu hướng biến động theo thời gian của từng loại nguồn vốn.
1.2.2 Nội dung phân tích
*Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu Nợ phải trả
Khi xem xột Sự biến động của Nợ phải trả ta xem xột sự biến động của hai khoảnmục Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn:
+ Nợ ngắn hạn tăng cú thể do Doanh nghiệp đi vay cú trả lói ngõn hàng, đi vaytớn dụng và vay khụng trả lói như đi chiếm dụng,Doanh nghiệp chiếm dụng nhà nướchoặc chiếm dụng người bán, hoặc đó là các khoản phải trả công nhân viên, nợ thuế, thanhtoán tiền vay
Tuy nhiên nếu vay ngắn hạn quá nhiều sẽ làm cho doanh nghiệp dư thừa nguồnvốn, điều đó dễ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng, hoạt động kinh doanh không có hiệuquả
+ Ngược lại Nợ ngắn hạn giảm doanh nghiệp :Các nguồn vốn vay hợp phápnhư vay ngân hàng có trả lãi, vay tín dụng giảm, các khoản phải trả công nhân viên, trả lãingân hàng doanh nghiệp có khả năng thanh toánvà đảm bảo được đúng kỳ, điều đó thểhiện hoạt động kinh doanh hiệu quả
Tuy nhiên doanh nghiệp phải đảm bảo nguồn vốn sử dụng sao cho đạt cân bằng tài chính
là tốt nhất
Và khi xem xét Trường hợp các khoản phải trả người bán của doanh nghiệp tăng có haitrường hợp xảy ra:
Tích cực: Người mua mua nhiều nên nợ nhiều điều này thể hiện doanh nghiệp có
xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, và doanh nghiệp có uy tín tốt
Trang 11Tiêu cực: Doanh nghiệp không chấp hành tốt kỷ luật thanh toán do hoạt độngkinh doanh không hiệu quả, không có tiền thanh toán do đó làm cho phải trả người bántăng, làm kết quả kinh doanh giảm; và doanh nghiệp cố tình chiếm dụng vốn
Phân tích Nợ dài hạn tương tự như Nợ ngắn hạn
*Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm nhất vì thông quahiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu mà người thấy được khả năng thu được lợi nhuấno vớivốn mà nhà đầu tư bỏ ra.Vì vậy khi xem xét sự biến động của vốn chủ sở hữu là rất quantrọng
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm:
- Nếu tăng chứng tỏ trong quá trình hoat động kinh doanh ta thấy rằng doanhnghiệp tăng cường huy động vốn của mình điều đó cho thấy doanh nghiệp chủ động trongtình hình tài chính của mình, điều này rất có hiệu quả trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
- Ngược lại trong trường hợp vốn chủ sở hữu không đủ chi trả cho các nhu cầutrong hoạt động kinh doanh dẫn tới tình trạng đi vay ngắn hạn và vay dài hạn làm cho nợphải trả tăng, không tự chủ tình hình tài chính không có khả năng thanh toán không tạođược uý tín trong tnền kinh tế hiện nay sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh.Mà đó là diều
mà không một doanh nghiệp nào muốn
Vì vậy mỗi doanh nghiep cần huy động cho mình một nguôn vốn chủ sở hữu hợp
lý để có thể đạt cân bằng tài chính, kinh doanh có hiệu quả
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nguồn vốn của doanh nghiêp
1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn.
* Sức sinh lời của vốn vay
Trang 12Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay trong đó
Vốn vay = Vay và Nợ ngắn hạn + Vay và Nợ dài hạn
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Trang 13* Số vòng quay của vốn vay
* Suất hao phí của vốn vay so với DTT
Chỉ tiêu này cho biết doanhnghiệp có 1 đồng doanh thuthuần thì mất bao nhiêu đồngvốn vay, chỉ tiêu này càngthấp hiệu quả sử dụng vốnchủ sở hữu càng cao, đó lànhân tố để các nhà kinhdoanh huy động vốn vào hoạtđộng kinh doanh nhằm tănglợi nhuận
Trang 14* Suất hao phí của vốn vay so với LNST
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết doanhnghiệp có 1 đồng lợi nhuận sauthuế thì mất bao nhiêu đồngVốn vay, chỉ tiêu này càng thấphiệu quả sử dụng Vốn vay càngcao, đó là nhân tố hấp dẫn cácnhà đầu tư
1.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
* Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường thông qua chỉ tiêu ROE:Chỉ tiêu này được xác định như sau:
* Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
Trang 15* Suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với DTT
Chỉ tiêu này cho biết doanhnghiệp có 1 đồng doanh thuthuần thì mất bao nhiêu đồngvốn chủ sở hữu, chỉ tiêu nàycàng thấp hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu càng cao, đó
là nhân tố để các nhà kinhdoanh huy động vốn vào hoạtđộng kinh doanh nhằm tănglợi nhuận
Trang 16* Suất hao phí của VCSH so với LNST
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết doanhnghiệp có 1 đồng lợi nhuận sauthuế thì mất bao nhiêu đồngVCSH, chỉ tiêu này càng thấphiệu quả sử dụng VCSH càngcao, đó là nhân tố hấp dẫn cácnhà đầu tư
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố khách quan
* Chính sách pháp luật và hành lang pháp lý của nhà nước:
Nền kinh tế của nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước Nhà nước có vai trò lớn trong việc hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh
tế ở tầm vĩ mô thông qua luật kinh tế, cơ chế và chính sách kinh tế.Nhà nước tạo ra hànhlang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào cángành có lợi cho đất nước, cho doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động kinh doanh cácdoanh nghiệp phải tuân thủ những đường lối chính sách của nhà nước và Đảng đã đềra.Đặc biệt đối với doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thì chế độ quản lý kinh tếhiện hành đó là các chính sách do Nhà nước ban hành, có liên quan đến cơ cấu nguồn vốn
và tình hình đảm bảo vốn của doanh nghiệp
Nền kinh tế trong nước để các doanh nghiệp cùng Nhà nước thực hiện đảm bảo vềnguồn vốn trong kinh doanh.Hạn chế mức tối đa sự rủi ro cho hoạt động kinh doanh.Điều
đó tuy không khỏi làm cho một số doanh nghiệp tư nhân lợi dụng để gian lận trong kinh
Trang 17doanh song tuy nhiên bên cạnh đó giúp cho các doanh nghiệp tự chủ với nguồn vốn tự có,hạn chế ảnh hưởng tới cuộc sống doanh nghiệp cũng như xã hội đồng thời thích ứng vớinền kinh tế nước ta hiện nay
* ảnh hưởng của nhân tố giá cả trên thị trường tới cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảmbảo vốn của doanh nghiệp: Trong điều kiện thị trường luôn biến động, giá cả hàng hoáluôn có sự biến đổi.Trước hết là giá cả của các loại công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, giá
cả dịch vụ tăng lên làm cho chi phí vốn tăng lên điều đó ảnh hưởng lớn tới cơ cấu nguồnvốn và tình hình tài cính của doanh nghiệp
Việc xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá cả sẽ giúp cho doanh nghiệp tínhtoán chi tiết các khoản chi phí, căn cứ vào thời điểm có sự thay đổi về giá để tính toánchênh lệch với các khoản mục chi phí.Từ đó đánh giá mức độ tăng giảm cơ cấu nguồnvốn và vốn trong doanh nghiệp
* Sự phát triển của khoa học kỹ thuật; Những thành tựu khoa học kỹ thuật đem lạicho con người nhiều tiện ích giúp cho hoạt động của con người ngày càng dễ dàng hơn.Vìvậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật là một yếu tố khách quan Sử dụng công nghệ hiệnđại giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin một cách nhanh nhất và từ đó có quyết địnhđúng đắn cho hoạt động kinh doanh
Cụ thể.Các doanh nghiệp trong nước ta trong nền kinh tế hiện nay vấn đề đảm bảo
cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả là rất quan trọng.Tuy nhiên,trong những năm vừa qua hầu hết các Doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống máy vinh tính cậpnhật thông tin nhanh chóng qua các hệ thống mạng, áp dụng các dây truyền sản xuất tựđộng tiết kiệm nguồn nhân lực điều đó chứng tỏ nguồn vốn bỏ ra đã đầu tư vào côngnghệ, chất xám tiết kiệm được vốn giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt mọi thông tinchủ động trong nền kinh tế hiện nay.Điều đó chứng tỏ các doanh nghiệp đã sử dụngnguồn vốn đúng hay chưa và chủ động kinh doanh
Trang 18Về cơ bản đối với những nhân tố khách quan, doanh nghiệp khó có thể kiểm soátđược nhưng vẫn phải xem xét, theo dõi để có biện pháp điều chỉnh tránh gây ra xáo trộntrong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4.2 Nhân tố chủ quan
Xét về nhân tố chủ quan ta có :
* Thứ nhất là về Mô hình quản lý doanh nghiệp: Để điều hành hoạt động của
doanh nghiệp cần thiết phải thiết lập một bộ máy quản lý hợp lý.Cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc đảm bảo vốn và cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp.Nếu bộ máy quản lý là hợp lý sẽ làm tăng doanh thu, lợinhuận, giảm chi phí,và ngược lại
Nếu như một Doanh nghiệp có một bộ máy quản lý cồng kềnh sẽ làm cho Doanhnghiệp khó kiểm soát đồng thời làm cho việc đầu tư vốn vào việc quản lý cũng tốn kémkhông đảm bảo được cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn không hiệu qủa do phải đầu tưquá nhiều vào việc quản lý mà không chú trọng vào sản xuất kinh doanh, mở rộng quy môsản xuất tạo lợi nhuận
* Thứ hai là Trình độ quản lý:Yếu tố này cũng tác động mạnh mẽ đến cơ cầu
nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp quan lý hợp lý
có kế hoạnh phù hơp với thị trường sản phẩm đầu ra và các yếu tố đầu vào một mặt sẽtưng doanh thu mặt khác sẽ đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh do tiết kiệm được chiphí
Nếu trình độ quản lý yếu kém kéo theo cả một bộ máy quản lý mà doanh nghiệp đó
đã đầu tư vào trở nên trì trệ yếu kém,Vì người quản lý đóng vai trò rất lớn trong tổ chức
bộ máy quản lý của doanh nghiệp, nếu đưa ra một quyết định sai nếu ảnh hưởng lớn,không tạo được uy tín cho doanh nghiệp sẽ làm cho Doanh nghiệp phá sản.Điều đó chứng
tỏ một điều tất yếu đồng vốn không được sử dụng hiệu quả và ngược lại
Trang 19* Thứ 3 là Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành kinh doanh: Những doanh
nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu nguồn vốn chủ yếu tậptrung về vốn chủ sở hữu và ngược lại doanh nghiệp sẽ sử dụng nhiều nợ vay hơn.Cácdoanh nghiệp có tài sản dễ dàng được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay sẽ có
xu hướng sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn
Ví dụ một doanh nghiệp đóng, việc đầu tư chí phí, nguyên nhiên liệu, nhâncông là rất lớn đồng thời có chu kỳ sản xuất lâu dài nếu đồng vốn bỏ ra không hợp lý sẽlàm quá trình sản xuất đình trệ, không thu hồi được vốn nợ phải trả tăng, không thuđược vốn từ người đặt hàng làm ảnh hưởng tới lợ nhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp
Tóm lại, do nền kinh tế thị trường hiện nay tác động rất lớn đến cơ cấu nguồn vốncủa doanh nghiệp đồng thời có nhiều nguyên nhân khác làm ảnh hưởng đến việc đảm bảovốn cho hoạt động kinh doanh khác như: Thái độ của các nhà quản lý, các chủ đầutư Nhưng tuy nhiên là những nhân tố chủ quan nên các doanh nghiệp hoàn toàn có thểkiểm soát được.Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý của doanh nghiệp, đặcbiệt trong việc nân cao trình độ chuyên môn, áp dụng khoa học kỹ thuật
1.4.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong hoạt động kinh doanh
Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu:
Từ việc xác định nhu cầu vốn đưa ra những kế hoạch về tổ chức huy động vốn đápứng cho hoạt động của Công ty, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng thiếu vốn làm giánđoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao.Đồng thời, nếu thừa vốn phải có biện pháp linh hoạt như: mở rộng quy mô sản xuất, chocác đơn vị khác vay xem xét lại cơ cấu vốn để điều chỉnh cho hợp lý tránh tình trạngkhâu này thừa vốn khâu kia thiếu vốn
Lựa chọn các hình thức thu hút vốn:
Trang 20Tích cực tổ chức khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong Công ty vừa đáp ứng kịpthời vốn cho nhu cầu sản xuất một cách chủ động vừa giảm được chi phí sử dụng vốn choCông ty, tránh tình trạng vốn tồn tại dưới dạng tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hoákém phẩm chất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh.
Xác định nguồn tài trợ vốn đầu tư có hiệu quả:
Trước khi quyết định đầu tư, Công ty cần cân nhắc kỹ từ nguồn tài trợ vốn đầu tư,thị trường cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo chi phí sửdụng vốn thấp nhất Đầu tư đúng đắn vào thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại, kết cấu tàisản đầu tư hợp lý cũng hạn chế được ảnh hưởng của hao mòn vô hình mà vẫn đạt chỉ tiêu
về năng suất và chất lượng
Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn:
Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro, hạn chế tình trạng
bị chiếm dụng vốn Nếu không quản lý tốt, khi phát sinh nhu cầu về vốn thì Công ty phải
đi vay ngoài kế hoạch mà lẽ ra không cần thiết, làm tăng chi phí sử dụng vốn Đồng thời,vốn bị chiếm dụng cũng là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát khó khăncho Công ty Chính vì vậy, Công ty nên mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để cónguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
Tăng cường phát huy vai trò quản lý tài chính:
Phát huy vai trò quảnl ý tài chính trong việc sử dụng vốn bằng cách thường xuyênkiểm tra tài chính và lập kế hoạch đối với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dựtrữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và mua sắm TSCĐ Theo dõi và kiểm tra tình hình sảnxuất kinh doanh trên cả sổ sách lẫn thực tế để đưa ra kế hoạch vốn hợp lý và hiệu quả
Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn SXKD
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, doanh nghiệp muốn hoạt động không thể thiếuvốn tiền tê Do vậy, việc chủ động trong việc xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn sản xuất
Trang 21kinh doanh là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn và sản xuất kinh doanh của công ty.
Kế hoạch huy động và sử dụng vốn là hoạt động hình thành nên các dự định về tổchức các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của công ty và tổ chức sử dụng vốn nhằm đạt hiệuquả cao nhất
- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu.
Các khoản phải thu có tác dụng làm tăng doanh thu bán hàng, chi phí tồn kho giảm, tàisản cố định được sử dụng có hiệu quả song nó cũng làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trảcho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ Như vậy, vốn lưu động của công ty bịchiếm dụng khá lớn trong khi đó công ty đang bị thiếu vốn để đầu tư Chính vì vậy, quản
lý chặt chẽ các khoản phải thu để công ty vừa tăng được doanh thu, tận dụng tối đa nănglực sản xuất hiện có vừa bảo đảm tính hiệu quả là điều hết sức quan trọng
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN HOÀN PHÁT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát
Trụ sở : Đại Hoàng – Tân Dân – An Lão – Hải Phòng
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Chuyên sản xuất và cung ứng các loại bao bì PP,LLPE, HDPE
- Sản xuất nguyên vật liệu cho ngành sản xuất bao bì
- Cho thuê văn phòng, kho, mặt bằng, bến bãi…
- Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất bao bì từ plastic, sản xuất các sản
- Không ngừng nâng cao, phát triển chất lượng sản phẩm bằng cách đổi mới công nghệ
- Phát triển sản phẩm mới
Trang 23- Công ty tổ chức kinh doanh bằng tài sản, nguồn vốn hiện có thông qua liên doanh, liênkết với các công ty trong và ngoài thành phố.
- Từng bước tiến hành xây dựng và mở rộng các phân xưởng sản xuất, phân xưởng in ấn –hoàn thiện
- Tăng thêm thiết bị tiên tiến, mở rộng mặt hàng sản xuất – kinh doanh, thực hiện kinhdoanh ngày càng hiệu quả, có uy tín trên thị trường
Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các chế độ chính sách kinh tế của Nhà nước hiện hành
- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán trong công ty
- Phản ánh nhiệm vụ rõ ràng đối với từng bộ phận kế toán, từng nhân viên, cán bộ kếtoán Quy định mối quan hệ chặt chẽ giữa các cán bộ kế toán, giữa các nhân viên trongquá trình thực hiện công việc được giao
- Vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng được yêu cầu quản lý, áp dụnghình thức tổ chức kế toán phù hợp
- Hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngkinh doanh
- Từng bước sử dụng, trang bị các phương tiện kỹ thuật tiên tiến, thông tin hiện đại vàocông tác kế toán của doanh nghiệp, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhânviên kế toán
- Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh đổi mớitrang thiết bị, bù đắp chi phí làm tròn nhiềm vụ với nhà nước, xã hội
- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng mặt hàng kinh doanh, mở rộngthị trường phát triển sản xuất của công ty
- Làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn, trình độ taynghề của người lao động
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ anninh trật tự xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 24Trên thực tế không hề tồn tại một mô hình bộ máy quản lý chung nào có thể ápdụng cho tất cả các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp nhà nước Mỗi doanh nghiệp tùythuộc vào đặc trưng của ngành nghề, đặc điểm sản phẩm sản xuất, những đòi hỏi về yêucầu quản lý của đơn vị mình để xây dựng một mô hình tổ chức bộ máy quản lý sao chophù hợp nhất Để có được sự phát triển như ngày hôm nay, công ty đã không ngừng họchỏi để hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động đảm bảo liên quan chặt chẽ với nhau, từ việclập kế hoặch đến việc ra các quyết định về sản xuất hay các lĩnh vực khác nhau tạo điềukiện tiến độ công việc theo đúng tinh thần hợp đồng và nhu cầu của khách hàng Mô hìnhcủa công ty mang tính chất trực tuyến từ giám đốc đến các phòng ban đều có quan hệ chặtchẽ với nhau, hỗ trợ giúp đỡ nhau để cùng hoàn thành kế hoặch đã đặt ra.
Trang 25Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát
(Nguồn: Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát)
Các phòng ban trong công ty ngoài những chức năng và nhiềm vụ chung thì vẫncòn có nhiều cái riêng nhưng vẫn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ Chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong công ty là:
- Giám đốc công ty: Là người có quyền quản lý cao nhất trong công ty, đại diện hợp pháp
của công ty trước pháp luật, là người điều hành, chỉ đạo các hoạt động của công ty, đề racác kế hoặch hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty theo các phương án đã phê duyệt Phân công và giao nhiệm vụcho các phòng ban, bộ phận Là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn thể
PXSX
Phòng KD doanh
PhòngKH hoạch
PhòngBV vệ
Tổ cắt may
Tổ in dán-hoàn chỉnh
Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm GIÁM ĐỐC
Trang 26- Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc, tham mưu, soạn thảo những phương án, chiến lược
sản xuất kinh doanh, thay mặt giám đốc phụ trách giải quyết những công việc được giám đốc
ủy quyền Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận, phòng ban thực hiện kế hoặch, nhiệm vụđược giao Tổ chức nghiên cứu, mở rộng thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường để điều tiếtbán sản phẩm cho hợp lý Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của phòng tổ chức hành chính theo
sự phân công của giám đốc
Ngoài ra, phó giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật, các nhà cung ứng vật tưđầu vào và các loại vật tư đầu vào trước khi trình giám đốc phê duyệt
- Phòng hành chính: Là một bộ phận có chức năng giúp ban giám đốc trong công tác thực
hiện các phương án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, tuyểndụng, sử dụng lao động hợp lý, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên, tổ chức cáchoạt động về y tế, thực hiện các hoạt động về quản lý hành chính cho công ty Ngoài ra,còn có một số chức năng khác như soạn thảo các văn bản sản xuất kinh doanh, quản lýnhà đất, đất đai… Hướng dẫn và thực hiện đúng đắn các chính sách của Đảng và Nhànước đối với cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển công ty
- Phòng kế toán: Đây là ban chức năng vô cùng quan trọng trong việc phân tích hoạt động
và kiểm soát tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức có hiệu quảcác nguồn vốn, tài sản của đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện và chấphành đầy đủ các chế độ, quy định của Nhà nước Kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty bằng việc thu nhận, xử lý, cung cấp một cách đầy đủ, kịpthời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính ở toànđơn vị từ đó góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàncông ty
- Phòng kinh doanh: Là phòng chịu trách nhiệm lập kế hoặch kinh doanh của công ty theo
từng tháng, quý, năm Báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để lãnhđạo công ty có kế hoặch phù hợp với xu thế của thị trường
Trang 27-Phòng kế hoạch: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho giám đốc xây dựng chiến lược
sản xuất kinh doanh, đồng thời lập ra kế hoặch sản xuất kinh doanh trong thời gian tới
- Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty, giữ gìn trật tự an ninh trong công
ty
- Phân xưởng sản xuất: Đảm nhiệm vai trò chính trong sản xuất sản phẩm từ khâu nguyên
liệu đến hoàn thành sản phẩm Quản lý chỉ đạo sản xuất từng khâu để đưa ra sản phẩmhoàn thiện cuối cùng
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty Giai đoạn 2011- 2013