1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

21 589 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho c

Trang 1

tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt

động sản xuất, kinh doanh phù hợp với

tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

- Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có

hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị

và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Đặc điểm

Tài sản cố định hữu hình:

+ Về hiện vật : Tham gia nhiều chu kỳ

sản xuất kinh doanh, về cơ bản vẫn

giữ nguyên giá trị vật chất ban đầu;

+ Về giá trị : Tham gia vào quá trình

sản xuất kinh doanh – bị hao mòn dần,

giá trị được phân bổ dần vào chi phí

Tài sản cố định vô hình:

+ Chỉ có đặc điểm về mặt giá trị : Giá trị của TSCĐVH phải được phân bổ dần cho các kỳ kế toán tính theo thời gian hữu dụng của tài sản đó

Tiêu Chuẩn ghi nhận TSCĐ

Tài sản cố định hữu hình:

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ HH

khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế

trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

(2) Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy;

(3) Thời gian sử dụng ươc tính trên 1 năm;

(4) Có đủ giá trị theo quy định hiện hành

* Các trường hợp không được ghi nhận tài sản cố định vô hình:

- Chi phí phát sinh đem lai lợi ích kinh tế trong tương lai như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo trong giai đoạn trước hoạt động, chi phí giai đoạn nghiên cứu… Được ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ dần trong thời gian tối đa không quá 3 năm

- Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp như nhãn hiệu hàng hóa, danh sách khách hàng, … chi phí phát sinh không được ghi nhận tài sản vì nó không phải là nguồn lực có thể xác định được, không kiểm soát được và không xác định giá trị một cách đáng tin cậy

Trang 2

Nhiệm vụ kế toán

(1) Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, giá trị,…

(2) Tính toán chính xác và phân bổ kịp thời số khấu hao Tài sản vào đúng đối tượng chi phí

(3) Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ

(4) Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ

(5) Lập báo cáo về TSCĐ, tham gia, phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ

2 PHÂN LOẠI và ĐÁNH GIÁ TSCĐ

PHÂN LOẠI TSCĐ

Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu: Có 2 loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.

Tài sản cố định hữu hình:

- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

- Loại 2: Máy móc, thiết bị

- Loại 3:Phương tiện vận tải, thiết bị

truyền dẫn

- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm

việc và/hoặc cho sản phẩm

− TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

− TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

− TSCĐ chờ xử lý

− TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước

Ý nghĩa : Làm cơ sở để kế toán phân bổ khấu hao vào các đối tượng một các chính xác

Căn cứ vào tính chất sở hữu:

− TSCĐ tự có (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình)

− TSCĐ đi thuê (TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động)

Ý nghĩa : Làm Giúp cho kế toán tổ chức sổ sách cho từng loại tài sản

Căn cứ vào nguồn hình thành:

− TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

− TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả

− TSCĐ được hình thành từ các khoản góp vốn liên doanh

Trang 3

Ý nghĩa : Làm cơ sở để DN quản lý tốt nguồn vốn khấu hao

TÍNH GIÁ TSCĐ

Theo quy định hiện nay thì mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải được tính theo nguyên tắc giá gôác

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

Mua sắm Nguyên giá= giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm

giá) + các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) +

chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng (như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp

ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử) + chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác - các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do

chạy thử

Đầu tư xây dựng cơ bản

theo phương thức giao

thầu

Nguyên giá = Giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)

Mua trả chậm Nguyên giá = giá mua trả ngay tại thời điểm mua

Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán,

Tự xây dựng hoặc tự

chế:

Nguyên giá = Giá thành thực tế + chi phí lắp đặt, chạy thử

Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì:

Nguyên giá = Chi phí sản xuất sản phẩm đó + các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Mua dưới hình thức

trao đổi

+ Mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự:Nguyên giá = giá trị hợp lý của tài sản nhận về + các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ,…)

+ Mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự:

Nguyên giá = Giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

Được cho, được tặng,

mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa ra sử dụng

TSCĐ hữu hình được

cấp, được điều chuyển

đến

Nguyên giá= Giá trị còn lại trên sổ kế toán TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn

vị điều chuyển (hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) + các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm

Trang 4

đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ,…)

Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn

vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

Các hình thức đầu tư Xác định nguyên giá

TSCĐ vô hình hình

thành từ việc trao đổi

Thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị

Quyền sử dụng đất có

thời hạn

Là giá trị quyền sử dụng đất khi được giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh

Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ảnh ở đơn vị thuê cũng như đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phí vận chuyển, bốc đỡ; các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)…

Trang 5

III KẾ TOÁN TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ

Chứng từ phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ bao gồm:

- Các hoá đơn, Phiếu chi, UNC,… liên quan đến việc mua TSCĐ

- Các hợp đồng kinh tế (mua, trao đổi, liên doanh, nhượng bán,…) liên quan đến TSCĐ

- Sổ Tổng hợp: Được mở và hạch toán tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp sử dụng.

- Đối với hình thức Nhật ký chung:

- Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ:

- Đối với hình thức Nhật ký sổ cái:

b Sổ TSCĐ: Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng, và mở cho từng

bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ Căn cứ để ghi vào số TSCĐ là các thẻ TSCĐ (Mẫu sổ TSCĐ: tự nghiên cứu)

3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ

Trang 6

TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Bên Nợ: Giá trị hao mòn giảm xuống

Bên Có: Giá trị hao mòn tăng lên

Dư Có:Giá trị hao mòn hiện có

TK 214 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

TK 2147: Hao mòn BĐS đầu tư

3.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về tăng TSCĐ

* Đối với TSCĐ hữu hình

(1) Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm:

+ Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT:

+ Các khoản chi phí trước khi sử dụng TSCĐ

TK 111, 112, 331 TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

TK 111, 112, 331 TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT

Trang 7

 Nếu TSCĐ mua sắm phải trải qua một quá trình lắp đặt lâu dài, phát sinh nhiều chi phí thì tiền

mua sắm TSCĐ và các khoản chi phí khác khi phát sinh được tập hợp:

Sau đó, khi công việc mua sắm hoàn thành đưa vào sử dụng, kế toán kết chuyển:

+ Khoản thuế nhập khẩu, thuế tiệu thụ đặc biệt phải nộp khi mua TSCĐ từ nước ngoài tính vào nguyên giá của TSCĐ

Thuế nhập khẩu = giá tính thuế nhập khẩu x thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế TTÐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu) x thuế suất

+ Khoản thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu (đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ):

Thuế GTGT hàng NK = (giá tính thuế NK+Thuế NK+ thuế TTÐB) x thuế suất thuế GTGT

Lưu ý: Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

khi mua TSCĐ trong nước cũng như nhập khẩu thì khoản thuế GTGT, TTĐB, thuế nhập khẩu được tính vào nguyên giá

+ Nếu TSCĐ được mua sắm từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán căn cứ vào nguyên giá để chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

TK 211 – Tài sản cố định hữu hìnhTK2411 – Mua sắm TSCĐ

Kết chuyển

TK211 – Tài sản cố định hữu hình

TK 3332, 3333

Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế nhập khẩu

TK133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 8

Ví dụ: Công ty A mua một chiếc xe hơi nhập khẩu với giá mua 10.000 USD, thuế nhập khẩu là 15.000 USD; thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trên tổng trị giá của giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu (10.000 USD + 15.000 USD) x 50% sẽ là 12.500 USD; còn thuế GTGT sẽ được tính trên cơ sở lấy giá gốc cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (10.000 USD + 15.000 USD + 12.500 USD) x 10% sẽ là 3.750 USD (tỷ giá: 20.000đ/USD)

( Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ )

(2) Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán:

- Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:

(3) Doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình:

Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi:

Kết chuyển nguồn vốn

TK 111, 112, 331 TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Giá mua trả tiền ngay

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán (-) giá mua trả tiền ngay (-) thuế GTGT (nếu có)

TK 331 - Phải trả người bán

TK 111, 112

Số tiền thanh toán định kỳ

TK 635 – Chi phí tài chính

TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Phân bổ tiền lãi trả chậm theo từng kỳ

TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

TK 711 – Thu nhập khác

Giá trị hợp lý của tài sản

TK 111, 112, 331 TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Giá chưa bao gồm thuế GTGT

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

Trang 9

(4) Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD:

Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình

- Chi phí lắp đặt, chạy thử, … liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:

(5) Khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:

Giá xuất kho thành phẩm hoặc sản xuất xong đưa

sử dụng ngay không qua nhập kho

TK 211 –Tài sản cố định hữu hình

TK 512 – Doanh thu nội bộ

Giá bán chưa thuế TK3331 – Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT (nếu có)

TK 111, 112, 331

TK 211 – Tài sản cố định hữu hìnhGiá chưa bao gồm thuế GTGT

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

TK 111, 112, 331 TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Giá trị tài sản trên đất

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

TK 213– Tài sản cố định vô hình Giá trị quyền sử dụng đất

TK 2412 – Chi phí XDCB dở dang

TK 111, 112, 331, 338, 334,152

Trang 10

- Khi công trình nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, ghi :

(7) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình dưới hình thức trao đổi

+ Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với tài sản cố định hữu hình tương tự (Tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương)

+ Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với tài sản cố định hữu hình không tương

tự

Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi

Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:

Nhận tài sản cố định hữu hình do trao đổi

Chi phí XDCB dở dang phát sinh

TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

TK 2412 – Chi phí XDCB dở dang

Kết chuyển

TK 211 – Tài sản cố định hữu hình TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá tài sản nhậnvề bằng giá trị còn lại tài sản đem trao đổi

TK 214 – Hao mòn TSCĐ Giá trị khấu hao lũy kế của tài

sản đem trao đổi

TK 211 – Tài sản cố định hữu hình TK 811 – Chi phí khác

Giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi

TK 214 – Hao mòn TSCĐ Giá trị khấu hao lũy kế của tài

sản đem trao đổi

TK131 – Phải thu khách hàngTK711 – Thu nhập khác

Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổiTK3331 – Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT

TK 131 – Phải thu khách hàng TK 211 –Tài sản cố định hữu hình

Giá trị hợp lý của tài sản nhận về

Trang 11

Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị tài sản đem đi trao đổi lớn hơn giá trị của tài sản nhận về :

Trường hợp phải chi trả thêm tiền do giá trị tài sản đem đi trao đổi nhỏ hơn giá trị của tài sản nhận về :

Ví dụ: Cơng ty xây dựng A cĩ chiếc xe ơ tơ tải đang theo dõi trên sổ sách kế tốn với nguyên

giá là 500.000.000đ Khấu hao luỹ kế 400.000.000đ Cơng ty muốn thanh lý xe ơ tơ tài do khơng cĩ nhu cầu sử dụng Ngồi ra, cơng ty cũng cĩ kế hoạch mua một cần cẩu để xây dựng cơng trình Qua tìm hiểu, cơng ty xây dựng B (là đối tác muốn bán cần cẩu để mua xe ơ tơ tải), cơng ty xây dựng A đã tiến hành đàm phán với cơng ty xây dựng B và thống nhất cơng ty A sẽ đổi ơ tơ tải với giá chưa thuế GTGT 180.000.000 đ (Thuế GTGT 10%) để lấy cần cẩu với giá chưa thuế GTGT là 300.000.000đ (thuế GTGT 10%) và cơng ty A đã thanh tốn số chênh lệch giữa ơ tơ tải và cần cẩu bằng tiền mặt khi nhận cần cẩu về

Hãy hạch tốn các nghiệp vụ phát sinh

(8) Trường hợp đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, thì khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, ghi :

Đồng thời kết chuyển :

(9) Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như sửa chữa, cải tạo, nâng cấp:

Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá

trình hoạt động nhằm khơi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định

Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho tài sản cố định

nhằm nâng cao cơng suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định; đưa vào áp dụng quy trình cơng nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản cố định so với trước

TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT (nếu cĩ)

Ngày đăng: 29/05/2015, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w