Vị trí của tài sản cố định trong sản xuấtkinh doanh và vai trò của kế toán trong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định Vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh và vai t
Trang 1Lý luận chung về kế toán tài sản cố định
ở trong các doanh nghiệp
Biên tập bởi:
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Trang 2Lý luận chung về kế toán tài sản cố định
ở trong các doanh nghiệp
Trang 34 Hạch toán chi tiết tài sản cố định
5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
6 Kế toán khấu hao và hao mòn tài sản cố định
7 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
8 Sổ kế toán áp dụng
Tham gia đóng góp
Trang 4Vị trí của tài sản cố định trong sản xuất
kinh doanh và vai trò của kế toán trong
công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định
Vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh và vai trò của kế toán trong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định
Khái niệm và vai trò của TSCĐ.
Khái niệm TSCĐ.
TSCĐ được hiểu là toàn bộ hữu hình hoặc vô hình tham gia một cách trực tiếp hoặc giántiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo điều kiện kinh tế,yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà có những quy định cụ thể
về tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ Ở nước ta hiện nay, trong quyết định số BTC Ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành chế độ quản lý sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng ở điều 4 nhưsau: Các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình
166/1999/QĐ-* Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
* Có giá trị từ (năm triệu đồng) 5.000.000 đ trở lên
Mọi tư liệu lao động hay mọi khoản chi phí thực tế đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện trênđược coi là TSCĐ
Trang 5+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ được hình thái hiện vật ban đầucho đến khi hư hỏng phải loại bỏ.
+ Giá trị của TSCĐ hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Như vậy TSCĐ phát huy tác dụng vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh và chỉ được thay thế khi hết thời hạ sử dụng hoặc không có lợi về mặt kinhtế
+ TSCĐ được mua về với mục đích được sử dụng chứ không phải để bán., đây là mộttiêu thức để phân biệt TSCĐ với các tài sản khác và là cơ sở lý luận để tổ chức kế toánTSCĐ
Yêu cầu quản lý TSCĐ.
Việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tănggiảm TSCĐ về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ đối với công tácquản lý và sử dụng hợp công suất của TSCĐ góp phần thúc đẩy sản xuất, thu hồi vốnđầu ra nhanh để tái sản xuất Như vậy đòi hỏi phải quản lý TSCĐ là một yêu cầu cầnthiết
Yêu cầu quản lý.
Như chúng ta biết TSCĐ bao gồm cả hình thái vật chất và giá trị cho nên TSCĐ phảiđược quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị
- Về mặt hiện vật đòi hỏi phải quản lý suốt thời gian sử dụng Điều này có nghĩa là phảiquản lý từ việc mua sắm đầu tư, xây dựng đã hình thành, quá trình sử dụng TSCĐ ởdoanh nghiệp cho đến khi không sử dụng được nữa
- Về mặt giá trị phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc phân bố chi phí khấu haomột cách khoa học, quản lý để thu hồi vốn đầu tư phục vụ cho việc tái dầu tư TSCĐ,xác định chính xác giá trị còn lại để giúp cho công tác đánh giá hiện trạng của TSCĐ để
có phương hướng đầu tư, đổi mới TSCĐ
Sự cần thiết phải tổ chức kế toán TSCĐ.
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý TSCĐ trên thì sự cần thiết là người quản lý phải
tổ chức hạch toán TSCĐ mọt cách hợp lý Để đảm bảo ghi chép kịp thời, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thìcần tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học Vì vậy, tổ chức hạch toán là cần thiết
Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nghiệp vụ sau đây:
Trang 6- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về
số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐtrong nội bộ doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ,hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chínhxác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửachữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ tham gia đánh giá lại TSCĐkhi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
Trang 7Phân loại tài sản cố định
Phân loại TSCĐ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ được doanh nghiệp sửdụng và mỗi loại TSCĐ lại có đặc điểm khác nhau do đó dể thuận lợi cho công tác quản
lý và hạch toán TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể như nhà xưởng, máy móc,thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có thực thể hữu hình nhưng đại diện cho mộtquyền hợp pháp nào đó và người chủ được hưởng quyền lợi kinh tế Thuộc TSCĐ vôhình là chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển, bằng phát minhsáng chế
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại TSCĐ tự có
và TSCĐ thu ngoài
* TSCĐ tự có: là TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách
cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay,nguồn vốn liên doanh các quỹ của doanh nghiệp
và các TSCĐ được biếu tặng Đây là những TSCĐ của doanh nghiệp được phản ánhtrên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
* TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp
đồng đã ký kết Tuỳ theo hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê được chia thành:
* TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và
sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Theo thông lệ TSCĐ được gọi
à thuê tài chính nếu nó thoả mãn một trong bốn điều sau:
+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê được chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá thực
tế củ TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
Trang 8+ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 (75%) thời gian hữu dụng của tàisản thuê.
+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của TSCĐthuê
* TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp
đồng thuê tài chính như đã nói ở trên Bên đi thuê chỉ dược quản lý, sử dụng trong thờihạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng
Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật
Theo đặc trưng kỹ thuật, các TSCĐ được chia thành từng loại sau:
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm :
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí về lợi thế thương mại
+ TSCĐ vô hình khác
Loại TSCĐ có tác dụn riêng nhưng mục đích của tất cả các cách phân loại đều để tăngcường quản lý TSCĐ
Trang 9Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền teo những nguyên tắc nhất định.Đánh giá TSCĐ là điềukiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phân tíchhiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ đượcđánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có TSCĐ, đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
- Đối với TSCĐ mua sắm (kể cả trường hợp mua TSCĐ mới hay đã dùng) Là toàn
bộ chi phí từ khi mua đến khi TSCĐ được đưa vào sử dụng bao gồm giá mua, thuếnhập khẩu, thuế trước bạ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử (nếucó) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm không bao gồm thuế GTGT đầu vào, hoặcthuế GTGT ở khâuhập khẩu khimua TSCĐ (nếu TSCĐ này được dùng cho mục đíchsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc TSCĐ không dùngcho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc sử dụng chocác mục đích sự nghiệp, dự án, phúc lợi, thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGTđầu vào và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu khi mua TSCĐ
Đối với TSCĐ hữu hình xây dựng mới, nguyên giá được hạch toán thành 2 phần :
+ Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp và các chi phí lắp đặt chạy thử theo thiết kế kỹthuật sau khi trừ phần gía trị thu hồi của sản phẩm chạy thử (nếu có)
+ Phần chênh lệch do đánh giá trị công trình theo mặt bằng giá khi đưa công trình vào
sử dụng (được cấp quản lý có thẩm quyền duyệt y- Đối với doanh nghiệp Nhà nước)
Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới không bao gồm thuế GTGT đầu vào (nếu TSCĐ nàyđược dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ) Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp,
Trang 10hoặc TSCĐ không dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, hàng hóa dịch vụ chịu thuếGTGT thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của TSCĐ.
- Đối với TSCĐ hữu hình tự chế: Nguyên giá gồm giá thành thực tế (giá trị quyết toán)của TSCĐ tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử hợp lý, hợp lệ (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự chế không bao gồm thuế GTGT đầu vào (nếu TSCĐ nàyđược dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ) Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếphoặc TSCĐ không dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
- Đối với TSCĐ nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh thì nguyên giá là giá trị thoảthuận của các bên liên doanh cộng vói các chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử (nếu có)
- Đối với TSCĐ được cấp Nguyên giá là giá ghi trong “biên bản bàn giao TSCĐ” củađơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)
- Đối với TSCĐ được tặng biếu Nguyên giá là giá tính toán trên cơ sở gí thị trường củacác TSCĐ tương đương
- Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá được xác định tuỳ thuộc vào phương thứcthuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuế TSCĐ ) và tuỳ thuộc vào nộidung ghi trong hợp đồng tài sản
Trường hợp thuê TSCĐ trực tiếp, nguyên giá ghi sổ TSCĐ đi thuê được tính bằng giátrị hiện tại của hợp đồng
Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát năngực sản xuất, trình
độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô cua rdn Chỉ tiêu nguyên giá còn là cơ sở
để tính khấu hoa, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư ban đầu và xác định hiệu suất sửdụng TSCĐ
Kế toán TSCĐ phải triệt dể tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá Nguyên giá củatừng đối tượng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ được xác dịnh một lần khi tăngtài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản tại doanh nghiệp, trừcác trường hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
Trang 11+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần và được tính vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần Vì vậy, yêu cầuquản lý và sử dụng tưc đặt ra là cần xác định giá trị còn lại của TSCĐ để từ dó có thểđánh giá được năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh nghiệp
Trong đó, số đã hao mòn chính là phần giá trị của TSCĐ đã được tính toán, phân bổ vàochi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu tư trong quá trình sử dụng hay nói cách khácchính là số đã khấu hao của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ có thể thay đổi khi doanhnghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ Việc điều chỉnh giá trị còn lại được xác định theocông thức :
Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ còn được xác định theo giá trị thực tế tại thời điểmđánh giá lại dựa vào biên bản kiểm kê va đánh giá lại TSCĐ
Trang 12Hạch toán chi tiết tài sản cố định
Hạch toán chi tiết tài sản cố định
Yêu cầu quản lý TSCĐ trong đơn vị đòi hỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ thông qua kếtoán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tìnhhình phân bổ TSCĐ, số lượng và tình trạng chất lượng của TSCĐ cũng như tình hìnhbảo quản, trách nhiệm của các bộ phận và cá hân trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến, trang bị và sử dụng TSCĐ,phân bổ chính xác số khấu hao xác định và nâng cao chất lượng vật chất trong việc bảoquản và sử dụng
Nội dung chính của tổ chức công tác kế toán chi tiết tài sản cố định bao gồm:
Trong thực tế có thể có rất nhiề
Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa điểm sử dụng:
Ở phòng ban kế toán, kếtoán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu số TSCĐ/BD) Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của từng đơn vị , tình hìnhthay dổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ của đơn vị.Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ
02-Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
Trang 13- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản thanh toán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hình thành
Ngoài ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ như:
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ kế hoạch TSCĐ
- Các tài liệu kỷ luật khác có liên quan
Tại các địa điểm sử dụng TSCĐ, để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ Tình hình tăng giảmTSCĐ do từng đơn vị, bộ phận phân xưởng (đội, trại) hoặc phòng ban mỗi đơn vị sửdụng phải mở một sổ riêng sổ TSCĐ trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị mìnhtheo từng chứng từ, tăng, giảm TSCĐ theo trình tự thời gian phát sinh ngược
Các bước tiến hành hạch toán chi tiết bao gồm:
- Đánh số hiệu cho tài sản
- Lập thẻ TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng
Trang 14Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
Ngoài kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế toán, giúp choviệc hạch toán chung toàn doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ,chính xác sự biến động về giá trị TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc hạch toán tổng hợpTSCĐ để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản chínhsau:
- Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình
- Tài khoản 212: Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
Ngoài ra, để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ người ta còn quyđịnh sử dụng các tài khoản có liên quan như tài khoản 111, 112, 241, 331, 341, 342, 411
*Nguyên tắc chung trong kế toán TSCĐ là:
+ Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh giá trị tài sản (TK 211, 212, 213) là ghi theonguyên giá
+ Trường hợp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp để đầu tư TSCĐ thìđồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn để tăng nguồn kinh doanh.Còn việc sử dụng vốn từ khấu hao, vốn kinh doanh thì không hạch toán tăng nguồn vốn.+ Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ trên TK 214
+ Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lại TSCĐ của cấp trên cóthẩm quyền
* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Trong các doanh nghiệp hiện nay có nhiều trường hợp tăng TSCĐ như: xây dựng nhàxưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, các đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng TSCĐ,