Cũng như các ngành khoa học khác, ngôn ngữ học có một bộ môn nghiên cứu những vấn đề chung nhất, cung cấp cơ sở lí thuyết và phương pháp nghiên cứu cho các bộ môn ngôn ngữ học khác để mô tả và giải thích các sự kiện ngôn ngữ, đó là Ngôn ngữ học đại cương (General Linguistics) hay Ngôn ngữ học lí thuyết (Theoretical Linguistics). Lịch sử ngôn ngữ học cho thấy, mặc dù các nghiên cứu về ngôn ngữ đã xuất hiện từ thời Hi Lạp – La Mã cổ đại và phát triển qua hàng ngàn năm lịch sử nhưng chỉ đến những năm đầu thế kỉ 20, khi Giáo trình ngôn ngữ học đại cương của Ferdinand de Saussure được trình bày ở Đại học Geneve (1906 1911) và xuất bản sau đó (1916), gây ảnh hưởng lớn ở châu Âu và Bắc Mĩ thì Ngôn ngữ học đại cương mới ra đời và ngôn ngữ học mới được chính thức thừa nhận như một ngành khoa học về ngôn ngữ. Từ đó đến nay, Ngôn ngữ học đại cương đã trở thành một môn học không thể thiếu trong chương trình đào tạo ngôn ngữ học của các trường đại học trên thế giới.
Trang 2I. Tổng quát
1. Đối tượng của ngữ âm học:
. Ngữ âm học là khoa học nghiên cứu về âm thanh của ngôn ngữ
. Ngữ âm học nghiên cứu mối quan hệ giữa chữ viết và hình thức âm thanh của ngôn
ngữ
. Tương ứng với hai mặt tự nhiên và xã hội của ngữ âm, Ngữ âm học có hai phân môn
khác nhau
Trang 3a. Ngữ âm học (nghĩa hẹp):
Phân môn nghiên cứu mặt tự nhiên của ngữ âm, tức là phân tích, miêu tả âm thanh của ngôn ngữ
dưới góc độ sinh lí học:Ngữ âm học cấu âm
dưới góc độ vật lí học:Ngữ âm học âm học
dưới góc độ tiếp nhận của người nghe: Ngữ âm học thính giác
Trang 4 Ngữ âm học (nghĩa hẹp) áp dụng các phương pháp khoa học tự nhiên nghiên cứu…
. những đặc trưng vật lí hay âm học của các âm thanh thực tế
. những phương cách cấu âm của chúng, không cần biết chúng thuộc vào ngôn ngữ
nhất định nào
Trang 5b. Âm vị học:
. Phân môn nghiên cứu mặt xã hội hay chức năng của ngữ âm trong từng ngôn ngữ
. Âm vị học cho ta biết trong một ngôn ngữ nhất định có những đơn vị ngữ âm gì, đặc
điểm phân bố và sự tương tác của chúng ra sao trong khi kết hợp thành các phát ngôn
. Đối tượng của âm vị học là sự tổ chức của ngữ âm trong một ngôn ngữ cụ thể
Trang 62. Bản chất và cấu tạo của ngữ âm
Trang 72.1.1 Độ cao (Pitch)
Độ cao phụ thuộc vào tốc độ rung động, nghĩa là phụ thuộc vào số lượng rung động
xảy ra trong một đơn vị thời gian: số rung động càng nhiều thì âm càng cao
Đơn vị đo rung động là Hertz, viết tắt là Hz
Các âm vô thanh cao hơn các âm hữu thanh
Độ cao của ngữ âm do nhiều yếu tố quy định, trong đó, quan trọng nhất là sự căng
của dây thanh Âm sẽ cao nếu dây thanh căng, và sẽ thấp nếu dây thanh chùng
Trang 9 Độ ồn phụ thuộc chủ yếu vào độ mạnh, tức vào biên độ (độ dời lớn nhất của một vật
so với vị trí cân bằng)
Biên độ càng lớn âm càng mạnh Đơn vị đo độ mạnh là decibel, viết tắt là dB
Trang 10 Trường độ là một đặc trưng của âm thanh.
Độ dài ngắn của âm thanh phụ thuộc vào thời gian sóng âm tồn tại trong môi trường
không khí
Trong NN, có nguyên âm dài, nguyên âm ngắn
Trang 11 Âm sắc của nam khác của nữ.
Trong bộ máy cấu âm của con người, các khoang yết hầu, miệng và mũi đóng vai trò
khoang cộng hưởng Sự hoạt động của môi, lưỡi, mạc, cơ yết hầu làm cho các
khoang cộng hưởng này thay đổi, đưa đến các âm sắc khác nhau.
Trang 122.2 Về mặt cấu âm
2.2.1 Bộ máy cấu âm
Âm thanh của ngôn ngữ
được tạo ra do sự hoạt động
của bộ máy cấu âm của con
người
Trang 13Các tộc người đều có bộ máy cấu âm về cơ bản như nhau,
chính vì vậy mà về nguyên tắc không thể có âm nào người
bản ngữ phát được mà người nước
ngoài lại không
Trang 14 Phổi và khí quản (trachea/tracée-artère) cung cấp và dẫn truyền luồng hơi, chứ không
tham gia trực tiếp vào việc phát âm
Dây thanh (vocal cord/corde vocale): hai màng mỏng nằm ngang, có thể rung động,
mở ra khép lại, căng lên chùng xuống theo sự chỉ huy của thần kinh
Khi hai dây thanh này mở ra, không rung, cho phép luồng hơi đi qua dễ dàng → hiện
tượng vô thanh (unvoiced sounds/sons sourds) Chẳng như trong tiếng Anh:
f,p,t,k,s,sh,ch,th (thing)
Trang 15 Dây thanh khép lại, nhưng vẫn còn chừa một khe hẹp, cho phép luồng hơi đi qua, đồng
thời dây thanh rung lên→ Hiện tượng hữu thanh (voiced sounds/sons sonores/voisés
Trong tiếng Anh: b, d, g, th (then), v, l, r, z ,j (Jane)
→ phụ âm hữu thanh và phụ âm vô thanh
Trang 16 Các khoang cộng hưởng:
Khoang yết hầu (pharynx)
Khoang miệng (cavité orale)
Khoang mũi (cavité nasale)
Âm tắc yết hầu: [ʔan], [xaːkk̚ʔ]
Trang 173 Các đơn vị đoạn tính
3.1 Âm tố (sound, phone)
Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, chiếm một đoạn trong lời nói là âm tố
Ghi âm tố: đặt ký hiệu ngữ âm trong ngoặc vuông [a], [b],
Vị trí của cơ quan cấu thay đổi, xuất hiện một âm tố khác
Trang 183.1.1 Phụ âm
Phụ âm là âm có luồng hơi bị cản trở
Phân loại phụ âm điểm cấu âm và phương thức cấu âm
3.1.1.1 Điểm cấu âm
Để tạo ra một sự cản trở, thông thường có một bộ phận cấu âm dịch chuyển và một bộ phận đứng yên.
Cơ quan cấu âm chủ động
Cơ quan cấu âm thụ động
Trang 193.1.1.1 Điểm cấu âm
Đa số tên của các phụ âm đặt theo điểm cấu âm (căn cứ vào tên của các cơ quan cấu
âm thụ động).
Ba: phụ âm [b] là phụ âm môi - môi
Về: phụ âm [v] là phụ âm môi – răng
Đã: phụ âm [d] là phụ âm lợi
Trung: phụ âm [] là phụ âm uống lưỡi
Trang 203.1.1.2 Phương thức cấu âm
Sự tương tác của các cơ quan cấu âm (lưỡi, lợi, răng, ngạc…) trong việc tạo ra một âm
a. Phụ âm tắc (stop/occlusive)
Đường dẫn âm trong khoang miệng bị tắc hoàn toàn, luồng khí cũng không thoát ra đường
mũi Sau đó, chỗ tắc được giải phóng hoàn toàn, luồng hơi thoát ra đột ngột tạo ra phụ âm
tắc
/p t k/ (vô thanh) /b d g/ (hữu thanh)
Trang 21a. Phụ âm tắc (stop/occlusive)
. Có hai loại âm tắc: âm tắc miệng và âm tắc mũi
. NJhưng hầu như bao giờ thuật ngữ âm tắc cũng chỉ âm tắc miệng, còn thuật ngữ
âm mũi chỉ âm tắc mũi.
Trang 22b. Phụ âm rung (trill, roll)
. Âm rung giống với âm tắc ở chỗ có sự cản bít hoàn toàn luồng hơi, rồi ngay sau đó lại
thoát ra; nhưng cái khác là quá trình này lặp lại nhiều lần và diễn ra rất nhanh
. Có hai loại âm rung: rung đầu lưỡi (tongue tip) và rung lưỡi con (alveolar trill)
Trang 23c. Phụ âm xát (fricative)
. Các cơ quan cấu âm tiến đến gần nhau nhưng vẫn chừa một khe hở, thì luồng hơi tuy
có cản trở nhưng vẫn thoát ra được qua khe hở đó
/f, s/ (vô thanh), /v, z/ (hữu thanh)
. Âm xuýt (sibilant) được tạo ra khi lưỡi hướng luồng khí về phía răng, và hai cơ quan
cấu âm áp sát nhau
s ip, z ip, ch ip, sh ip…
Trang 24d. Phụ âm tắc xát (affricate)
. Đầu lưỡi tiến đến chạm vào lợi răng trên, cản bít hoàn toàn luồng hơi đi ra, như khi
phát âm tắc [t] hay [d]; sau đó, đầu lưỡi hơi hạ xuống, chứ không hạ xuống hoàn toàn như ở âm tắc, tạo thành một khe hẹp cho luồng hơi thoát ra, như khi phát âm xát [s]
hay [z]
. Theo IPA, âm tắc xát tiếng Anh được ghi [tt͡ʃ] (child) và [dt͡ʒ] (jean)
Trang 25e. Cấu âm phụ:
Ngạc hóa
. Là hiện tượng nâng phần trước của lưỡi lên cao ở vào vị trí như của [i] trong khi đang
thực hiện cấu âm cơ bản
. Kí hiệu [Cj] được dùng để chỉ ngạc hóa: [kj]
Môi hóa
. Là hiện tượng thêm động tác tròn môi vào cấu âm cơ bản
. Kí hiệu [Cw] chỉ âm môi hóa: [tw], [dw], v.v
Trang 26e. Cấu âm phụ:
Mạc hóa
. Là hiện tượng nâng phần sau của lưỡi lên phía mạc, ở vào vị trí như của [u]
. Kí hiệu [Cˠ] được dùng để chỉ ngạc hóa: [lˠ]:all, tell, will
Yết hầu hóa
. Là hiện tượng thêm động tác co hẹp yết hầu
. Kí hiệu [C∼] hoặc [Cˤ] chỉ âm yết hầu hóa:[ɫ] trong will, [tˤ]
Trang 27e. Cấu âm phụ:
Mũi hóa
. Là hiện tượng xảy ra khi đang thực hiện một cấu âm mà mạc lại buông xuống tự do,
khiến luồng hơi có thể thông lên mũi
. Kí hiệu [ã] được dùng để chỉ mũi hóa: [ã] trong “en”; [õ] trong “on” của tiếng Pháp
. Các phụ âm mũi như [m], [n], [ŋ] đều là âm tắc
Trang 283.1.2 Nguyên âm
Phân loại nguyên âm có những điểm tương tự như phân loại phụ âm
Nếu ở phụ âm, ta nói đến phương thức cấu âm, thì ở nguyên âm, là độ nâng của
lưỡi: lưỡi càng nâng cao thì về mặt âm học, nguyên âm nghe càng cao.
Về mặt cấu âm, đó là hướng của lưỡi Lưỡi có thể đưa về phía trước, giữ ở giữa hay
lùi về sau: ta có các nguyên âm dòng trước, dòng giữa và dòng sau
Trang 293.1.2 Nguyên âm
Trang 303.1.2 Nguyên âm
Hình dáng của môi là tiêu chí thứ ba để phân loại nguyên âm → nguyên âm tròn
môi hay không tròn môi.
Ngoài ra, nguyên âm còn có thể miêu tả theo một số tiêu chí khác:
. Độ dài (nguyên âm ngắn vs nguyên âm dài)
. Tính mũi
. Tính cố định của lưỡi (nguyên âm đơn vs nguyên âm đôi)
Trang 313.2 Âm vị
3.2.1 Khái niệm đặc trưng khu biệt
Đặc trưng ngữ âm có khả năng đưa tới sự khu biệt về ý nghĩa được gọi là đặc
trưng khu biệt âm vị học, gọi gọn là đặc trưng khu biệt
Đặc trưng không đem lại sự khác biệt về ý nghĩa là không có giá trị âm vị học, gọi là
nét rườm
Trang 323.2.2 Khái niệm âm vị
Âm vị là một tổng thể các đặc trưng khu biệt được thực hiện đồng thời
Để ghi âm vị, người ta quy ước đặt kí hiệu ghi âm vào trong hai vạch nghiêng: /d/, /t/
Trang 333.2.2 Khái niệm âm vị
Âm vị là đơn vị trừu tượng thuộc bình diện ngôn ngữ, được khái quát hóa từ những
âm tố cụ thể trong lời nói hằng ngày; đó là đơn vị của âm vị học
Âm tố là đơn vị cụ thể, thuộc bình diện lời nói, tồn tại thực tế trong thế giới khách
quan; đó là đơn vị của Ngữ âm học (nghĩa hẹp)
Trang 343.2.2 Khái niệm âm vị
a. Căp tối thiểu (minimal pairs)
. Cặp tối thiểu là cặp từ trong một ngôn ngữ cụ thể khác nhau chỉ ở một yếu tố âm
vị, chẳng hạn như âm vị, thanh điệu và có nghĩa khác nhau
. Cặp tối thiểu này cho biết hai âm tố tạo thành hai âm vị khác biệt trong ngôn ngữ đó
Trang 35// feet sleep seen
Trang 363.2.2 Khái niệm âm vị
b. Biến thể (allophone)
. Biến thể âm vị = tất cả những âm tố khác nhau cùng thể hiện một âm vị
[ph] (trong pen) và [p] trong spend là biến thể của /p/
[t] và [d] là biến thể của /t/ trong water
.Các loại biến thể
Trang 373.2.2 Khái niệm âm vị
b. Biến thể (allophone)
.Các loại biến thể
. Biến thể tự do (free variant allophone)
. Những biến thể của cùng một âm vị, xuất hiện trong cùng một bối cảnh, thay thế cho
nhau, không làm thay đổi nghĩa của từ
Cùng từ “chị”, người Hà Nội phát âm với phụ âm “ch” tắc-xát, nguyên âm “i” hẹp và trước hơn, còn người Nam phát âm với phụ âm “ch’ tắc và nguyên âm “i” mở và dịch vào giữa
Biến thể tự do
Biến thể bắt buộc
Trang 383.2.2 Khái niệm âm vị
b. Biến thể (allophone)
.Các loại biến thể
. Biến thể tự do (free variant allophones)
Phụ âm rung [r] và [R] trong từ ‘rat’ của tiếng Pháp
Biến thể tự do
Biến thể bắt buộc
Trang 393.2.2 Khái niệm âm vị
b. Biến thể (allophone)
.Các loại biến thể
. Biến thể tự do (free variant allophones)
Phụ âm rung [r] và [R] trong từ ‘rat’ của tiếng Pháp
. Các biến thể tự do của cùng một âm vị có thể thay thế cho nhau trong cùng bối cảnh
→ Quan hệ phân bố tương đương.
Biến thể tự do
Biến thể bắt buộc
Trang 403.2.2 Khái niệm âm vị
b. Biến thể (allophone)
.Các loại biến thể
. Biến thể bổ sung (complementary allophones)
Một biến thể cụ thể phải xuất hiện trong một bối cảnh cụ thể gọi là biến thể bổ sung hay
Trang 413.2.2 Khái niệm âm vị
Biến thể bổ sung (complementary allophones)
. Âm vị /p/ có hai biến thể [ph] và [p]: pen và spend → biến thể bổ sung.
. Âm “t” trong âm tiết “ta” và âm tiết “tu” là hai biến thể của âm vị /t/, trong “tu”, “t”
tròn môi do ảnh hưởng của nguyên âm ‘u’ theo sau
. Trong tiếng Pháp, phụ âm vô thanh [f] và phụ âm hữu thanh [v] là biến thể bổ sung khi
[f] là phụ âm cuối của một từ và đứng trước nguyên âm của một từ khác: neuf ans
Trang 423.2.2 Khái niệm âm vị
c. Nét khu biệt và thế đối lập âm vị
. Nét khu biệt (Distinctive features)
Một âm vị bao gồm một loạt các đặ trưng tồn tại đồng thời để tạo thành một âm vị
thống nhất
Trong số đặc trưng này, có những đặc trưng dùng để phân biệt âm vị gọi là nét khu
biệt.
Trang 43 Nét khu biệt (Distinctive features)
. Trong tiếng Việt, âm vị /d/: [+hữu thanh], [+tắc] Như vậy,
/d/ vs /t/: hữu thanh vs vô thanh
Trang 44 Nét khu biệt (Distinctive features)
. Có thể thế đối lập một tiêu chí hoặc nhiều tiêu chí:
Trang 45. Phương pháp xác định âm vị và các biến thể âm vị
Mỗi âm vị cần có một cách ghi khác nhau
Các biến thể của một âm vị thì không cần ghi mà dùng cách ghi chung của âm vị đó,
nhưng phải miêu tả kĩ lưỡng những trường hợp xuất hiện của chúng
Hai phương pháp phân xuất âm vị:
• Phân xuất âm vị bằng chucảnh đồng nhất
• Phân xuất âm vị bằng chu cảnh loại trừ nhau
Trang 46 Đồng nhất còn có nghĩa là ở cùng một vị trí: hai âm đang xét cùng ở âm tiết có trọng
âm, hay cùng ở âm tiết không có trọng âm, cùng ở đầu từ, cùng ở giữa từ hay cùng ở cuối từ
Trang 47và sự khác biệt này dẫn đến sự khác biệt về nghĩa
→ cao độ có tư cách của một âm vị
• “bán” và “bắn” có âm đầu, âm cuối và cao độ giống nhau, chỉ khác nhau ở trường
độ và sự khác biệt này dẫn đến sự khác biệt về nghĩa
→ trường độ có tứ cách của một âm vị
Trang 48riêng biệt.
Âm vị có các biến thể
Làm thế nào xác định các âm gần gũi nhau là âm vị hay biến thể âm vị?
Trang 49biệt nghĩa, phải được coi là các biến thể của cùng một âm vị.
Ví dụ từ “thịt” được người Nam phát âm là [thik], còn người Bắc phát âm là [thit] Tuy nhiên, người Việt nào cũng hiểu nghĩa của từ này
Trang 50 Nguyên âm [i] được người Nam và người Bắc phát âm là biến thể của cùng âm vị /i/
[k] và [t] là biến thể của cùng âm vị /t/
Trang 51 Các âm gần gũi nhau được phân bố trong những chu cảnh loại trừ nhau, phải được coi là
các biến thể của một âm vị duy nhất
Trang 52• Chu cảnh 1: các nguyên âm dòng trước làm phụ âm cuối ngạc hóa.
• Chu cảnh 2: các nguyên âm tròn môi làm phụ âm cuối môi hóa
• Chu cảnh 3: các nguyên âm khác không tác động đến phụ âm cuối
Trang 53 [kj], [kw] và [k] là các biến thể của cùng âm vị /k/
Trang 544. Các hiện tượng siêu đoạn tính
. Âm tố hay âm vị là một âm đoạn Ngoài âm đoạn, ngữ âm còn có những hiện tượng
khác nữa, lớn hơn một âm đoạn hay trải dài trên các âm đoạn - đó là các hiện tượng
siêu đoạn tính
Trang 554. Các hiện tượng siêu đoạn tính
4.1 Âm tiết
4.1.1 Khái niệm và phân loại
. Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất
. Âm tiết kết thúc bằng nguyên âm là âm tiết mở, còn bằng phụ âm là âm tiết khép
. Trong mỗi âm tiết, chỉ có một âm tố có khả năng tạo thành âm tiết Âm tố này gọi là
âm tố âm tiết tính.
. Những yếu tố đi kèm không tạo thành âm tiết được
Trang 564.1 Âm tiết
4.1.1 Khái niệm và phân loại
Trong từ hoa [hwa], [a] là âm tố âm tiết tính, âm đệm [w] là âm tố phi âm tiết tính
Trong từ học tập [hk][tp], [] và [] là hai âm tố âm tiết tính, còn các phụ âm là
những yếu tố đi kèm
Âm tiết có thể gồm một nguyên âm như trong cái ô [o], như [u] trong ù chạy…
Trong một số ngôn ngữ, phụ âm vang có thể là âm tiết như trong từ table của tiếng
Anh [tbl], [l] là âm tiết
Trang 574.1 Âm tiết
4.1.2 Ranh giới âm tiết
Đỉnh âm tiết là điểm mà độ căng đạt tới mức cao nhất để bắt đầu giảm dần
Ranh giới của âm tiết là điểm mà độ căng đạt tới mức thấp nhất và sau đó bắt đầu
tăng lên để cấu tạo âm tiết tiếp theo
Trong tiếng Việt, âm tiết được đơn lập hóa về mặt ngữ âm do cấu trúc đặc biệt của nó
→ âm tiết trong TV được phân xuất và nhận diện dễ dàng → vấn đề này không đặt ra
Trang 584.1 Âm tiết
4.1.2 Ranh giới âm tiết
Việc phân xuất hay xác định ranh giới âm tiết tùy thuộc vào từng ngôn ngữ
Từ tiếng Pháp cyclo khi vào tiếng Việt vẫn giữ hai âm tiết, nhưng người Việt xác định
ranh giới khác người Pháp:
[sik lo] vs [si klo]
Trang 594.1 Âm tiết
Cấu trúc âm tiết:
Thanh điệu
Âm đầu Onset
Vần (Rhyme)
Âm đệm Prevocalic
Âm chính Nucleus
Âm cuối Coda
Trang 604.2 Thanh điệu
4.2.1 Khái niệm
Những biến đổi vế độ cao của âm tiết tạo nên những từ khác nhau, gọi là thanh
điệu
Một số NN sử dụng độ cao để phân biệt nghĩa của một ngữ đoạn hay một câu, chứ
không phải một từ → NN không có thanh điệu
Trang 614.2 Thanh điệu
4.2.1 Khái niệm
Thanh điệu được tạo ra do sự rung bật của dây thanh; tùy theo sự rung động đó
nhanh hay chậm, nhiều hay ít, mạnh hay yếu, biến đổi ra sao → các thanh khác nhau
Trang 624.2 Thanh điệu
4.2.2 Phân loại
a. Thanh bằng
. Thanh chỉ phân biệt nhau về mức độ cao thấp mà thôi, không có tính chất chuyển
hướng đi lên hay đi xuống
b. Thanh trắc
. Thanh phân biệt nhau về chiều hướng biến đổi
c. Trong tiếng Việt, thanh bằng gồm: thanh ngang và thanh huyền; thanh trắc gồm các
thanh còn lại
Trang 634.2 Thanh điệu
4.2.2 Phân loại
d. Trong tiếng Việt, thanh điệu được xem là âm vị siêu đoạn tính Nó bao trùm toàn bộ
âm tiết