Âm vị học cho ta biết trong một ngôn ngữ nhất định có những đơn vị ngữ âm gì, đặc điểm phân bố và sự tương tác của chúng ra sao trong khi kết hợp thành các phát ngôn.. Khái niệm âm vị
Trang 1NGỮ ÂM HỌC
TS Nguyễn Hoàng Trung
Lớp Cao học Ngôn ngữ học 2016
Trang 2NGỮ ÂM HỌC
Ngữ âm học là khoa học nghiên cứu về âm thanh của ngôn
ngữ
Ngữ âm học nghiên cứu mối quan hệ giữa chữ viết và
hình thức âm thanh của ngôn ngữ
Tương ứng với hai mặt tự nhiên và xã hội của ngữ âm, Ngữ
âm học có hai phân môn khác nhau
Trang 3NGỮ ÂM HỌC
Phân môn nghiên cứu mặt tự nhiên của ngữ âm, tức là phân tích, miêu tả âm thanh của ngôn ngữ
dưới góc độ sinh lí học:Ngữ âm học cấu âm
dưới góc độ vật lí học:Ngữ âm học âm học
dưới góc độ tiếp nhận của người nghe: Ngữ âm học
thính giác
Trang 4NGỮ ÂM HỌC
Ngữ âm học (nghĩa hẹp) áp dụng các phương pháp khoa
học tự nhiên nghiên cứu…
những đặc trưng vật lí hay âm học của các âm thanh
thực tế
những phương cách cấu âm của chúng, không cần biết
chúng thuộc vào ngôn ngữ nhất định nào
Trang 5NGỮ ÂM HỌC
Phân môn nghiên cứu mặt xã hội hay chức năng của ngữ
âm trong từng ngôn ngữ
Âm vị học cho ta biết trong một ngôn ngữ nhất định có
những đơn vị ngữ âm gì, đặc điểm phân bố và sự tương tác của chúng ra sao trong khi kết hợp thành các phát ngôn
Đối tượng của âm vị học là sự tổ chức của ngữ âm trong
một ngôn ngữ cụ thể
Trang 6NGỮ ÂM HỌC
2.1 Về mặt âm học
Âm trong ngôn ngữ là một sự chấn động của không khí bắt
nguồn từ sự rung động của một vật thể nào đó
Âm truyền đi trong không khí dưới hình thức những làn
sóng nối tiếp nhau, với tốc độ chừng 340m/giây
Các yếu tố phân biệt âm: độ cao, độ ồn, âm sắc
Trang 7NGỮ ÂM HỌC
2.1.1 Độ cao (Pitch)
Độ cao phụ thuộc vào tốc độ rung động, nghĩa là phụ
thuộc vào số lượng rung động xảy ra trong một đơn vị thời gian: số rung động càng nhiều thì âm càng cao
Đơn vị đo rung động là Hertz, viết tắt là Hz
Các âm vô thanh cao hơn các âm hữu thanh
Độ cao của ngữ âm do nhiều yếu tố quy định, trong đó,
quan trọng nhất là sự căng của dây thanh Âm sẽ cao nếu
dây thanh căng, và sẽ thấp nếu dây thanh chùng
Trang 8NGỮ ÂM HỌC
2.1.1 Độ cao
Xác định tần số của một âm, chỉ cần đếm số đỉnh sóng âm trong một đơn vị thời gian
Độ cao của ngữ âm cho ta biết nhiều thông tin phi ngôn ngữ (giới tính, tuổi tác, xúc cảm )
và cả những thông tin Ngôn ngữ học nữa
Trang 9NGỮ ÂM HỌC
2.1.2 Độ ồn (loudness)
Độ ồn phụ thuộc chủ yếu vào độ mạnh, tức vào biên độ
(độ dời lớn nhất của một vật so với vị trí cân bằng)
Biên độ càng lớn âm càng mạnh Đơn vị đo độ mạnh là
decibel, viết tắt là dB
Trang 10NGỮ ÂM HỌC
2.1.3 Trường độ (length)
Trường độ là một đặc trưng của âm thanh
Độ dài ngắn của âm thanh phụ thuộc vào thời gian sóng âm
tồn tại trong môi trường không khí
Trang 11NGỮ ÂM HỌC
2.1.4 Âm sắc (Timbre)
Âm sắc là yếu tố phân biệt âm này với âm kia, kể cả khi hai
âm có cùng cao độ và độ ồn
Sự khác biệt giữa âm thanh do ghita và piano tạo ra khi cả
hai chơi cùng một nốt với cùng một độ ồn
Âm sắc của nam khác của nữ
Trong bộ máy cấu âm của con người, các khoang yết hầu,
miệng và mũi đóng vai trò khoang cộng hưởng Sự hoạt
động của môi, lưỡi, mạc, cơ yết hầu làm cho các khoang
cộng hưởng này thay đổi, đưa đến các âm sắc khác nhau
Trang 12NGỮ ÂM HỌC
2.2 Về mặt cấu âm
2.2.1 Bộ máy cấu âm
Âm thanh của ngôn
ngữ được tạo ra do
sự hoạt động của
bộ máy cấu âm của
con người
Trang 13Các tộc người đều có bộ máy cấu âm về
cơ bản như nhau, chính vì vậy mà về
nguyên tắc không thể có âm nào người
bản ngữ phát được mà người nước
ngoài lại không
Trang 14NGỮ ÂM HỌC
Phổi và khí quản (trachea/tracée-artère) cung cấp và dẫn
truyền luồng hơi, chứ không tham gia trực tiếp vào việc
phát âm
ngang, có thể rung động, mở ra khép lại, căng lên chùng
xuống theo sự chỉ huy của thần kinh
Khi hai dây thanh này mở ra, không rung, cho phép luồng hơi
đi qua dễ dàng hiện tượng vô thanh (unvoiced
sounds/sons sourds) Chẳng như trong tiếng Anh:
f,p,t,k,s,sh,ch,th (thing)
Trang 15NGỮ ÂM HỌC
Dây thanh khép lại, nhưng vẫn còn chừa một khe hẹp, cho
phép luồng hơi đi qua, đồng thời dây thanh rung lên Hiện tượng hữu thanh (voiced sounds/sons sonores/voisés
Trong tiếng Anh: b, d, g, th (then), v, l, r, z ,j (Jane)
phụ âm hữu thanh và phụ âm vô thanh
Trang 16NGỮ ÂM HỌC
Các khoang cộng hưởng:
Khoang yết hầu (pharynx)
Khoang miệng (cavité orale)
Khoang mũi (cavité nasale)
Âm tắc yết hầu: [ʔan], [xaːk̚ʔ]
Trang 17NGỮ ÂM HỌC
3 Các đơn vị đoạn tính
3.1 Âm tố (sound, phone)
Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, chiếm một đoạn trong lời nói là
âm tố
Ghi âm tố: đặt ký hiệu ngữ âm trong ngoặc vuông [a], [b],
Vị trí của cơ quan cấu thay đổi, xuất hiện một âm tố khác
Trang 18NGỮ ÂM HỌC
3.1.1 Phụ âm
Phụ âm là âm có luồng hơi bị cản trở
Phân loại phụ âm điểm cấu âm và phương thức cấu âm
3.1.1.1 Điểm cấu âm
Để tạo ra một sự cản trở, thông thường có một bộ phận cấu
âm dịch chuyển và một bộ phận đứng yên
Cơ quan cấu âm
chủ động
Cơ quan cấu âm
thụ động
Trang 19NGỮ ÂM HỌC
3.1.1.1 Điểm cấu âm
Đa số tên của các phụ âm đặt theo điểm cấu âm (căn cứ vào tên của các cơ quan cấu âm thụ động)
Ba: phụ âm [b] là phụ âm môi - môi
Về: phụ âm [v] là phụ âm môi – răng
Đã: phụ âm [d] là phụ âm lợi
Trung: phụ âm [] là phụ âm uống lưỡi
Trang 20NGỮ ÂM HỌC
3.1.1.2 Phương thức cấu âm
Sự tương tác của các cơ quan cấu âm (lưỡi, lợi, răng, ngạc…) trong việc tạo ra một âm
Trang 21NGỮ ÂM HỌC
a Phụ âm tắc (stop/occlusive)
Có hai loại âm tắc: âm tắc miệng và âm tắc mũi
NJhưng hầu như bao giờ thuật ngữ âm tắc cũng chỉ âm tắc
miệng, còn thuật ngữ âm mũi chỉ âm tắc mũi
Trang 22NGỮ ÂM HỌC
b Phụ âm rung (trill, roll)
Âm rung giống với âm tắc ở chỗ có sự cản bít hoàn toàn
luồng hơi, rồi ngay sau đó lại thoát ra; nhưng cái khác là quá trình này lặp lại nhiều lần và diễn ra rất nhanh
Có hai loại âm rung: rung đầu lưỡi (tongue tip) và rung lưỡi
con (alveolar trill)
Trang 23NGỮ ÂM HỌC
c Phụ âm xát (fricative)
Các cơ quan cấu âm tiến đến gần nhau nhưng vẫn chừa một
khe hở, thì luồng hơi tuy có cản trở nhưng vẫn thoát ra
được qua khe hở đó
/f, s/ (vô thanh), /v, z/ (hữu thanh)
Âm xuýt (sibilant) được tạo ra khi lưỡi hướng luồng khí về
phía răng, và hai cơ quan cấu âm áp sát nhau
s ip, z ip, ch ip, sh ip…
Trang 24NGỮ ÂM HỌC
d Phụ âm tắc xát (affricate)
Đầu lưỡi tiến đến chạm vào lợi răng trên, cản bít hoàn toàn
luồng hơi đi ra, như khi phát âm tắc [t] hay [d]; sau đó, đầu
lưỡi hơi hạ xuống, chứ không hạ xuống hoàn toàn như ở
âm tắc, tạo thành một khe hẹp cho luồng hơi thoát ra, như
khi phát âm xát [s] hay [z]
Theo IPA, âm tắc xát tiếng Anh được ghi [t͡ʃ] (child) và [d͡ʒ]
(jean)
Trang 25NGỮ ÂM HỌC
e Cấu âm phụ:
Là hiện tượng nâng phần trước của lưỡi lên cao ở vào vị
trí như của [i] trong khi đang thực hiện cấu âm cơ bản
Kí hiệu [Cj] được dùng để chỉ ngạc hóa: [kj]
Là hiện tượng thêm động tác tròn môi vào cấu âm cơ bản
Kí hiệu [Cw] chỉ âm môi hóa: [tw], [dw], v.v
Trang 26NGỮ ÂM HỌC
e Cấu âm phụ:
Là hiện tượng nâng phần sau của lưỡi lên phía mạc, ở vào
vị trí như của [u]
Kí hiệu [Cˠ] được dùng để chỉ ngạc hóa: [lˠ]:all, tell, will
Là hiện tượng thêm động tác co hẹp yết hầu
Kí hiệu [C] hoặc [Cˤ] chỉ âm yết hầu hóa:[ɫ] trong will, [tˤ]
Trang 27NGỮ ÂM HỌC
e Cấu âm phụ:
Là hiện tượng xảy ra khi đang thực hiện một cấu âm mà
mạc lại buông xuống tự do, khiến luồng hơi có thể thông lên mũi
Kí hiệu [ã] được dùng để chỉ mũi hóa: [ã] trong “en”; [õ]
trong “on” của tiếng Pháp
Các phụ âm mũi như [m], [n], [ŋ] đều là âm tắc
Trang 28NGỮ ÂM HỌC
3.1.2 Nguyên âm
Phân loại nguyên âm có những điểm tương tự như phân
loại phụ âm
Nếu ở phụ âm, ta nói đến phương thức cấu âm, thì ở
nguyên âm, là độ nâng của lưỡi: lưỡi càng nâng cao thì về
mặt âm học, nguyên âm nghe càng cao
Về mặt cấu âm, đó là hướng của lưỡi Lưỡi có thể đưa về
phía trước, giữ ở giữa hay lùi về sau: ta có các nguyên âm dòng trước, dòng giữa và dòng sau
Trang 29NGỮ ÂM HỌC
3.1.2 Nguyên âm
Trang 30NGỮ ÂM HỌC
3.1.2 Nguyên âm
âm nguyên âm tròn môi hay không tròn môi
Ngoài ra, nguyên âm còn có thể miêu tả theo một số tiêu
Trang 31NGỮ ÂM HỌC
3.2 Âm vị
3.2.1 Khái niệm đặc trưng khu biệt
Đặc trưng ngữ âm có khả năng đưa tới sự khu biệt về ý
nghĩa được gọi là đặc trưng khu biệt âm vị học, gọi gọn là
đặc trưng khu biệt
Đặc trưng không đem lại sự khác biệt về ý nghĩa là không có
giá trị âm vị học, gọi là nét rườm
Trang 32NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Âm vị là một tổng thể các đặc trưng khu biệt được thực
hiện đồng thời
Để ghi âm vị, người ta quy ước đặt kí hiệu ghi âm vào trong
hai vạch nghiêng: /d/, /t/
Trang 33NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Âm vị là đơn vị trừu tượng thuộc bình diện ngôn ngữ,
được khái quát hóa từ những âm tố cụ thể trong lời nói hằng ngày; đó là đơn vị của âm vị học
Âm tố là đơn vị cụ thể, thuộc bình diện lời nói, tồn tại thực
tế trong thế giới khách quan; đó là đơn vị của Ngữ âm học (nghĩa hẹp)
Trang 34NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
nhau chỉ ở một yếu tố âm vị, chẳng hạn như âm vị, thanh
điệu và có nghĩa khác nhau
Cặp tối thiểu này cho biết hai âm tố tạo thành hai âm vị khác
biệt trong ngôn ngữ đó
Trang 35Minimal pairs with vowels
Trang 36
[ph] (trong pen) và [p] trong spend là biến thể của /p/
[t] và [d] là biến thể của /t/ trong water
Các loại biến thể
Trang 37NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Những biến thể của cùng một âm vị, xuất hiện trong cùng
một bối cảnh, thay thế cho nhau, không làm thay đổi nghĩa của từ
Cùng từ “chị”, người Hà Nội phát âm với phụ âm “ch” tắc-xát, nguyên âm “i” hẹp và trước hơn, còn người Nam phát âm với phụ âm “ch’ tắc và nguyên âm “i” mở và dịch vào giữa
Biến thể tự do Biến thể bắt buộc
Trang 38NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Phụ âm rung [r] và [R] trong từ ‘rat’ của tiếng Pháp
Biến thể tự do Biến thể bắt buộc
Trang 39NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Phụ âm rung [r] và [R] trong từ ‘rat’ của tiếng Pháp
Các biến thể tự do của cùng một âm vị có thể thay thế cho
nhau trong cùng bối cảnh Quan hệ phân bố tương
đương
Biến thể tự do Biến thể bắt buộc
Trang 40NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Một biến thể cụ thể phải xuất hiện trong một bối cảnh cụ thể
gọi là biến thể bổ sung hay bắt buộc
Biến thể này của cùng một âm vị không thể xuất hiện trong cùng một bối cảnh khi việc sử dụng biến thể kia được xem là chuẩn
Biến thể tự do Biến thể bắt buộc
Trang 41NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Âm vị /p/ có hai biến thể [ph] và [p]: pen và spend biến
thể bổ sung
Âm “t” trong âm tiết “ta” và âm tiết “tu” là hai biến thể của
âm vị /t/, trong “tu”, “t” tròn môi do ảnh hưởng của nguyên
âm ‘u’ theo sau
Trong tiếng Pháp, phụ âm vô thanh [f] và phụ âm hữu thanh
[v] là biến thể bổ sung khi [f] là phụ âm cuối của một từ và
đứng trước nguyên âm của một từ khác: neuf ans
Trang 42NGỮ ÂM HỌC
3.2.2 Khái niệm âm vị
Một âm vị bao gồm một loạt các đặ trưng tồn tại đồng thời
để tạo thành một âm vị thống nhất
Trong số đặc trưng này, có những đặc trưng dùng để phân
biệt âm vị gọi là nét khu biệt
Trang 43NGỮ ÂM HỌC
Trong tiếng Việt, âm vị /d/: [+hữu thanh], [+tắc] Như vậy,
Nét khu biệt của âm vị được xác định trên cơ sở sự đối lập
âm vị trong một ngôn ngữ cụ thể
Sự đối lập giữa hai âm vị tạo thành một thế đối lập
Trang 44NGỮ ÂM HỌC
Có thể thế đối lập một tiêu chí hoặc nhiều tiêu chí:
Trang 45NGỮ ÂM HỌC
Mỗi âm vị cần có một cách ghi khác nhau
Các biến thể của một âm vị thì không cần ghi mà dùng cách
ghi chung của âm vị đó, nhưng phải miêu tả kĩ lưỡng
những trường hợp xuất hiện của chúng
Hai phương pháp phân xuất âm vị:
• Phân xuất âm vị bằng chucảnh đồng nhất
• Phân xuất âm vị bằng chu cảnh loại trừ nhau
Trang 46 Phân xuất âm vị bằng chucảnh đồng nhất
xét đứng sau những âm như nhau, và đứng trước những âm như nhau: mát và mắt; cam và cơm; cho và tro…
Đồng nhất còn có nghĩa là ở cùng một vị trí: hai âm đang xét
cùng ở âm tiết có trọng âm, hay cùng ở âm tiết không có
trọng âm, cùng ở đầu từ, cùng ở giữa từ hay cùng ở cuối từ
Trang 47 Phân xuất âm vị bằng chucảnh đồng nhất
So sánh: bán và bàn bán và bắn
• “bán” và “bàn” giống nhau về các yếu tố chung quanh,
chỉ khác nhau về cao độ và sự khác biệt này dẫn đến sự khác biệt về nghĩa
cao độ có tư cách của một âm vị
• “bán” và “bắn” có âm đầu, âm cuối và cao độ giống
nhau, chỉ khác nhau ở trường độ và sự khác biệt này dẫn đến sự khác biệt về nghĩa
trường độ có tứ cách của một âm vị
Trang 48 Phân xuất âm vị bằng chu cảnh đồng nhất
Tóm lại, những âm xuất hiện trong những chu cảnh đồng
nhất có tác dụng tạo nên các đơn vị có nghĩa nhỏ nhất (từ,
hình vị) khác nhau, sẽ được coi là những âm vị riêng biệt
Âm vị có các biến thể
Làm thế nào xác định các âm gần gũi nhau là âm vị hay biến
thể âm vị?
Trang 49 Phân xuất âm vị bằng chu cảnh đồng nhất
Làm thế nào xác định các âm gần gũi nhau là âm vị hay biến
thể âm vị?
Hai âm gần gũi nhau xuất hiện trong các chu cảnh đồng
nhất nhưng không có giá trị khu biệt nghĩa, phải được coi là các
biến thể của cùng một âm vị
Ví dụ từ “thịt” được người Nam phát âm là [thik], còn người Bắc phát âm là [thit] Tuy nhiên, người Việt nào cũng hiểu nghĩa của
từ này
Trang 50 Phân xuất âm vị bằng chu cảnh đồng nhất
Sự khác biệt vị trí giữa nguyên âm [i] không dẫn đến sự khác
biệt nghĩa [k] và [t] cũng không tạo ra hai từ khác nhau
Nguyên âm [i] được người Nam và người Bắc phát âm là biến
thể của cùng âm vị /i/
[k] và [t] là biến thể của cùng âm vị /t/
Trang 51 Phân xuất âm vị bằng chu cảnh loại trừ nhau
Hai âm ở vào chu cảnh loại trừ nhau khi một âm đã xuất hiện
trong chu cảnh này thì âm kia không bao giờ xuất hiện vào chu
cảnh ấy Hai âm này xuất hiện ở thế phân bố bổ sung
Các âm gần gũi nhau được phân bố trong những chu cảnh loại
trừ nhau, phải được coi là các biến thể của một âm vị duy nhất
Trang 52 Phân xuất âm vị bằng chu cảnh loại trừ nhau
Trong các từ tiếng Việt lịch, lục và lực các phụ âm cuối có phát
âm gần gũi nhau [kj], [kw] và [k]
• Chu cảnh 1: các nguyên âm dòng trước làm phụ âm cuối
Trang 53 Phân xuất âm vị bằng chu cảnh loại trừ nhau
[kj], [kw] và [k] xuất hiện ở những chu cảnh loại trừ nhau
[kj], [kw] và [k] là các biến thể của cùng âm vị /k/
Trang 54NGỮ ÂM HỌC
Âm tố hay âm vị là một âm đoạn Ngoài âm đoạn, ngữ âm
còn có những hiện tượng khác nữa, lớn hơn một âm đoạn
hay trải dài trên các âm đoạn - đó là các hiện tượng siêu
đoạn tính
Trang 55NGỮ ÂM HỌC
4.1 Âm tiết
4.1.1 Khái niệm và phân loại
Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất
Âm tiết kết thúc bằng nguyên âm là âm tiết mở, còn bằng
phụ âm là âm tiết khép
Trong mỗi âm tiết, chỉ có một âm tố có khả năng tạo thành
âm tiết Âm tố này gọi là âm tố âm tiết tính
Những yếu tố đi kèm không tạo thành âm tiết được
Trang 56NGỮ ÂM HỌC
4.1 Âm tiết
4.1.1 Khái niệm và phân loại
Trong từ hoa [hwa], [a] là âm tố âm tiết tính, âm đệm [w] là
âm tố phi âm tiết tính
Trong từ học tập [hk][tp], [] và [] là hai âm
tố âm tiết tính, còn các phụ âm là những yếu tố đi kèm
Âm tiết có thể gồm một nguyên âm như trong cái ô [o], như
[u] trong ù chạy…
Trong một số ngôn ngữ, phụ âm vang có thể là âm tiết như
trong từ table của tiếng Anh [tbl], [l] là âm tiết
Trang 57NGỮ ÂM HỌC
4.1 Âm tiết
4.1.2 Ranh giới âm tiết
Đỉnh âm tiết là điểm mà độ căng đạt tới mức cao nhất để
bắt đầu giảm dần
Ranh giới của âm tiết là điểm mà độ căng đạt tới mức thấp
nhất và sau đó bắt đầu tăng lên để cấu tạo âm tiết tiếp theo
Trong tiếng Việt, âm tiết được đơn lập hóa về mặt ngữ âm
do cấu trúc đặc biệt của nó âm tiết trong TV được phân
xuất và nhận diện dễ dàng vấn đề này không đặt ra