1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGỮ NGHĨA học SIMPLIFIED 1

32 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 370,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG  Phân loại nghĩa • Nghĩa khái niệm conceptual/denotative or cognitive meaning = mối quan hệ của từ với đối tượng mà từ biểu thị.. NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG • Nghĩa li

Trang 1

NGỮ NGHĨA HỌC

• ĐỐI TƯỢNG CỦA NGỮ NGHĨA HỌC

• NGHĨA CỦA TỪ

• NGHĨA CỦA CÂU

• NGHĨA CỦA PHÁT NGÔN

Lớp Cao học Ngôn ngữ học 2016

TS Nguyễn Hoàng Trung

Trang 2

ĐỐI TƯỢNG CỦA NGỮ NGHĨA HỌC

• Ngữ nghĩa học là phân ngành nghiên cứu về nghĩa

của những biểu thức ngôn ngữ , tách riêng hay gắn với ngôn cảnh (context) cụ thể

• Nói một cách tổng quát, nghĩa của một biểu thức

bằng ngôn ngữ là nội dung tinh thần của nó

Trang 4

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

1 Nghĩa và vật sở chỉ

 Từ nào cũng có nghĩa, nhưng không phải từ nào cũng có vật sở chỉ

 Nói cách khác, vật sở chỉ không nhất thiết phải có

thực: ma, tiên, rồng, rượu tình…

Trang 7

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Phân loại nghĩa

Nghĩa khái niệm (conceptual/denotative or cognitive meaning)

= mối quan hệ của từ với đối tượng mà từ biểu thị

• Nghĩa khái niệm = nghĩa sở thị =Nghĩa trong từ điển

Trang 8

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Nghĩa liên tưởng:

Một từ luôn có nghĩa khái niệm và nghĩa liên tưởng

Nghĩa khái niệm của từ “snake” được miêu tả

trong từ điển

Nghĩa liên tưởng của “snake” là “sự thâm hiểm,

sự ác độc”, nhưng cũng có thể là “sự bất tử”

Nghĩa liên tưởng xuất hiện trong quá trình sử

dụng ngôn ngữ để giao tiếp

Trang 9

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Nghĩa liên tưởng:

 Nghĩa liên tưởng của một từ trong các nền văn hoá khác nhau, thời kỳ lịch sử khác nhau sẽ khác nhau

 Chỉ có thực từ (lexical words) mới có hai nghĩa này

Từ chức năng chỉ có nghĩa quan hệ

Trang 10

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Nét nghĩa (semantic fearures)

 Phân tích nghĩa của từ thành những đặc trưng nhỏ nhất, giúp phân biệt từ này với từ kia, gọi là nét nghĩa

 Việc phân tích thành nét nghĩa như trên đặc biệt có hiệu quả đối với những từ có quan hệ với nhau về nghĩa

Trang 11

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Nét nghĩa (semantic features)

 Nét nghĩa giúp xác định được sự khác biệt giữa hai từ

gần nghĩa được gọi là nét nghĩa khu biệt

 Nét nghĩa [có tay đỡ] của ghế bành là nét nghĩa mà ghế dựa không có  Nét nghĩa này là nét nghĩa khu biệt giữa hai loại ghế này

 Từ = công cụ chuyển tải nghĩa (container of meaning)

Trang 13

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Các quan hệ từ vựng (lexical relations)

 Quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ Một từ có thể được xác

Quan hệ đồng nghĩa (synonymy)

Quan hệ giữa hai từ gần nghĩa có thể thay thế cho nhau trong phần lớn trường hợp

Trang 14

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Quan hệ trái nghĩa (antonymy)

Quan hệ giữa hai từ có nghĩa đối lập nhau

Có hai loại quan hệ trái nghĩa:

 Quan hệ trái nghĩa bổ sung hay phi thang độ

 Quan hệ trái nghĩa có thang độ

a Mary is single Mary is not married

b Mary is very slow Mai is very fast

Trang 15

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Quan hệ bao nghĩa (Hypernymy)

• Quan hệ quan hệ giữa một thượng danh (hyperonym) với các hạ danh (hyponyms)

• Thượng danh là từ ngữ có nghĩa chỉ một loại, mà tiểu loại của nó được biểu đạt bằng những từ ngữ khác, đó

là hạ danh

Trang 16

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

• Nghĩa thượng danh là một phần của nghĩa hạ danh Như thế, nghĩa của hạ danh sẽ chuyên biệt hơn nghĩa của thượng danh

Hổ là loài ăn thịt Rắn là loài bò sát

Xoài là loại trái cây nhiều vitamin

Không thể nói: Trái cây là một loại xoài

Trang 17

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Quan hệ tổng - phân nghĩa (Holonymy)

 Quan hệ giữa một từ chỉ tổng thể với những từ khác chỉ

bộ phận của cái tổng thể kia Từ chỉ tổng thể gọi là tổng danh (holonym), từ chỉ bộ phận là phân danh

(meronyms)

Nhà là tổng danh của mái, nền, cửa, trần…

Trang 18

NGHĨA CỦA CÂU

 Nghĩa câu được xác định trên cơ sở kết hợp nghĩa của các thành tố cấu tạo câu: ngữ đoạn (phrases)

a I am going to school

b Mẹ tôi dù đã ngoài 60 nhưng vẫn còn rất đẹp

c Nam không thích người nói nhiều

d He was being stupid (at that time)

e Will you marry me?

Trang 19

NGHĨA CỦA CÂU

 Câu miêu tả sự tình Nghĩa biểu hiện của câu được xác định trên cơ sở các tham tố cấu thành sự tình mà câu miêu tả

 Có thể miêu tả nghĩa của câu trên cơ sở các tham tố ngữ nghĩa hay các vai nghĩa/

Trang 20

THAM TỐ NGỮ NGHĨA

Vai nghĩa (semantic roles)

 Trong một câu miêu tả một sự tình (situation), các danh ngữ có thể đảm nhiệm:

Trang 21

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Vai nghĩa (semantic roles)

Vai nghĩa là một nhãn được gán cho các tham

tố (participants) của động từ

 Động từ « cho » cần có ba tham tố: người cho,

vật cho và người nhận

Trang 23

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Các vai nghĩa chính

David cooked the meat

The fox jumped out of the ditch

Edna cut back these bushes

The sun melted the ice

Trang 24

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

David passed the ball wide

The book is in the library

Edna felt ill

David saw the smoke

Fia heard the door shut

Trang 25

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

David filled in the form for his grandmother

The baked me a cake

She cleaned the wound with an antiseptic wipe They signed the treaty with the same pen

Trang 26

NGỮ NGHĨA HỌC TỪ VỰNG

Quan hệ ngữ pháp và vai nghĩa

Quan hệ ngữ pháp là quan hệ giữa các ngữ đoạn trong câu: chủ ngữ, bổ ngữ, định ngữ…

Vai nghĩa biểu thị “vai” của đối tượng do danh ngữ

Trang 27

NGHĨA CỦA CÂU

 Nghĩa của những câu trên được xác định dựa trên nghĩa nguyên văn của các ngữ đoạn cũng như hình thức nữ pháp của câu

Trang 28

NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

 Nghĩa dụng pháp là nghĩa của phát ngôn được đặt

trong một tình huống giao tiếp cụ thể

 Nghĩa dụng pháp là nghĩa gắn liền với dụng ý của người nói được mã hóa trong phát ngôn

 Nghĩa khái niệm và nghĩa liên tưởng của từ

“needle”

Trang 29

Mẹ: Giờ này còn chưa đi ngủ à?

Con: Con đi ngay đây, mẹ

Trang 30

NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

Nghĩa hàm ẩn Tiền giả định và hàm ngôn

 Nghĩa hàm ẩn của phát ngôn là loại nghĩa không được biểu hiện trên bề mặt phát ngôn mà người nghe phải suy ra

 Nghĩa hàm ẩn là cái không được nói ra mà

người nghe phải suy ra

Trang 31

NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

 Xét hai ví dụ sau:

a Patrick stopped smoking

b We have a nice weather today

Trong (a), nghĩa hàm ẩn được suy ra từ tiền giả định của

phát ngôn: ‘Patrick smoked’

Trang 32

NGỮ NGHĨA HỌC DỤNG PHÁP

 Tiền giả định ‘Partrick smoked’ là điều kiện tiên quyết

để nói câu ‘Patrick stopped smoking’ Nếu TGĐ sai thì phát ngôn cũng sai

 Trong khi đó, nghĩa hàm ẩn của ‘We have a nice

weather today’ lại hoàn toàn khác Khi nói câu này, người nói hàm ý muốn đi dạo

Ngày đăng: 11/01/2018, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w