1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ferdinand de saussure PHAN THU BA NGON NGU HOC LICH DAI 1

22 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 61,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các nhà ngôn ngữ học lớn của thế kỷ XX, cho đến nay F. de Saussre vẫn là người được nhắc đến nhiều hơn cả. Có thể nói trong ngôn ngữ học hiện đại, “không có một học thuyết chung nào mà không nhắc đến ông” (E.Benveiste).F. de. Saussure là người Thuỵ Sỹ, sinh năm 1857. Năm 21 tuổi khi còn đang là sinh viên, học ở Đức, ông viết tác phẩm “Nghiên cứu về hệ thống nguyên thuỷ các nguyên âm trong các ngôn ngữ Ấn Âu”, một tác phẩm làm nhiều người ngạc nhiên, và ba bốn chục năm sau có người vẫn đánh giá là “chưa bao giờ có một quyển sách về ngữ pháp học so sánh vững vàng, mới mẻ và đầy đủ như vậy”. Sau khi tốt nghiệp, ông dạy tại Paris, và từ năm 1891, dạy ở trường đại học Giơnevơ. Tại đây trong những năm 19061911, ông ba lần phụ trách giảng về lý luận ngôn ngữ học đại cương. Ông mất năm 1913.

Trang 2

Ferdinand de Saussure

Trong các nhà ngôn ngữ học lớn của thế kỷ XX, cho đến nay F de Saussre vẫn làngười được nhắc đến nhiều hơn cả Có thể nói trong ngôn ngữ học hiện đại, “không

có một học thuyết chung nào mà không nhắc đến ông” (E.Benveiste).

F de Saussure là người Thuỵ Sỹ, sinh năm 1857 Năm 21 tuổi khi còn đang là sinhviên, học ở Đức, ông viết tác phẩm “Nghiên cứu về hệ thống nguyên thuỷ các nguyên âm trong các ngôn ngữ Ấn Âu”, một tác phẩm làm nhiều người ngạc nhiên,

và ba bốn chục năm sau có người vẫn đánh giá là “chưa bao giờ có một quyển sách

về ngữ pháp học so sánh vững vàng, mới mẻ và đầy đủ như vậy! ” Sau khi tốt

nghiệp, ông dạy tại Paris, và từ năm 1891, dạy ở trường đại học Giơnevơ Tại đâytrong những năm 1906-1911, ông ba lần phụ trách giảng về lý luận ngôn ngữ họcđại cương Ông mất năm 1913

F de Saussure viết rất ít Sau tác phẩm đầu tay, chỉ thỉnh thoảng ông mới viết mộtvài bài ngắn Sau khi ông mất, hai người học trò cũ của ông, lúc bấy giờ đã là

những nhà ngôn ngữ học có tiếng, Charles Bally và Albert Secheha dựa vào một số

bản thảo bài giảng của ông về ngôn ngữ học đại cương và vào những tài liệu ghichép của sinh viên về các bài giảng đó, soạn thành quyển “Giáo trình ngôn ngữ học đại cương” và cho xuất bản năm 1916.

Giáo trình ngôn ngữ học đại cương của F de Saussure có một ảnh hưởng rất lớn đốivới sự phát triển của ngôn ngữ học thế giới, trong đó F de Saussure nêu nhiều vấn

đề quan trọng, có những suy nghĩ rất sâu, và nhiều ý kiến độc đáo

Trong tác phẩm “Giáo trình ngôn ngữ học đại cương” như đã nói bên trên có rất

nhiều quan điểm nổi bật và trong số đó có vấn đề nghiên cứu sự phân biệt giữa đồngđại và lịch đại

Đối với F de Saussure, sự phân biệt đồng đại với lịch đại không những có thể

nên làm, mà còn phải làm vì đó là một sự cần thiết tuyệt đối: “Sự đối nghịch giữa

hai quan điểm đồng đại và lịch đại là tuyệt đối và không nhân nhượng.”

Trang 3

PH N TH BA Ầ Ứ NGÔN NG H C L CH Đ I Ữ Ọ Ị Ạ

CH ƯƠ NG I: Đ I C Ạ ƯƠ NG

Ngôn ng h c l ch đ i nghiên c u ữ ọ ị ạ ứ nh ng m i quan h không ph i gi a ữ ố ệ ả ữ

nh ng y u t cùng t n t i trong m t tr ng thái ngôn ng , mà là ữ ế ố ồ ạ ộ ạ ữ nh ng y u t ữ ế ố

k ti p ế ế , thay th nhau trong th i gian ế ờ

• S trùng l p c a ngôn ng văn chự ắ ủ ữ ương v i ngôn ng thông t c ớ ữ ụ

Trong th c t đ i s ng h ng ngày, ngôn ng v n v n đ ng và phát tri nự ế ờ ố ằ ữ ẫ ậ ộ ểkhông ng ng ừ Các b ph n c a ngôn ng đ u có s thay đ i; m i th i kỳ t ộ ậ ủ ữ ề ự ổ ỗ ờ ươ ng

ng v i m t s bi n chuy n đáng k

ứ ớ ộ ự ế ể ể, cho dù nó nhanh hay ch m, l n hay nhậ ớ ỏ

đ u có giá tr đ i v i ngôn ng mà nó tác đ ng ề ị ố ớ ữ ộ

Khi xem xét ti n trình phát tri n c a ngôn ng , ngế ể ủ ữ ười ta thường d n cácẫ

ví d ngôn t xu t hi n trong văn chụ ừ ấ ệ ương Tuy nhiên, văn chương là th ngônứ

ng ữ ch ng lên ngôn ng thông t c, t c ngôn ng t nhiên ồ ữ ụ ứ ữ ự V i nh ng tính ch tớ ữ ấ

đ c tr ng riêng, ặ ư ngôn ng văn h c không th cho th y rõ m c đ bi n hóa c a ữ ọ ể ấ ứ ộ ế ủ ngôn ng t nhiên ữ ự

• Đ i tố ượng nghiên c u c a ngôn ng h c l ch đ iứ ủ ữ ọ ị ạ

Theo Saussure, “Ng âm h c l ch s (phonétique), và toàn b ngành ng ữ ọ ị ử ộ ữ

âm h c này, là đ i t ọ ố ượ ng th nh t c a ngôn ng h c l ch đ i” ứ ấ ủ ữ ọ ị ạ T i sao l i làạ ạ

ng âm h c mà không là t v ng h c, ng pháp h c hay m t phữ ọ ừ ự ọ ữ ọ ộ ân môn nàokhác c a ngôn ng ? ủ ữ

Các nhà nghiên c u lĩnh v c ng âm h c l ch s , không quan tâm đ n ngứ ự ữ ọ ị ử ế ữnghĩa hay ng pháp c a t Khi phân tích ng âm c a m t t , ta không bi t cácữ ủ ừ ữ ủ ộ ừ ếtính ch t bên trong mà ch chú ý vào v ng âm c a nó Th m chí, khi phânấ ỉ ỏ ữ ủ ậ

xu t t thành nh ng lát c t ng âm, ta cũng không c n bi t nghĩa c a nó B iấ ừ ữ ắ ữ ầ ế ủ ở

nh ng lý lẽ trên mà Sausure cho r ng, ữ ằ “…làm th nào đ duy trì s phân bi t ế ể ự ệ tuy t đ i gi a đ ng đ i và l ch đ i? Vi c đó tr nên khó khăn khi ng ệ ố ữ ồ ạ ị ạ ệ ở ườ i ta b ướ c

ra kh i ng âm h c l ch s (phonétique) thu n túy…” ỏ ữ ọ ị ử ầ

M t khác ta cũng nên chú ý r ng, trong nhi u trặ ằ ề ường h p s chuy n bi nợ ự ể ếngôn ng v n đữ ẫ ược đánh giá là mang tính ng pháp, nh ng b n ch t ch làữ ư ả ấ ỉ

nh ng s chuy n bi n ng âm.ữ ự ể ế ữ

Trang 4

Ví dụ: Trong ti ng C Thế ổ ượng Đ c, ứ bata-hus có nghĩa là “nhà c a s c uủ ự ầnguy n”, v phệ ề ương di n ng âm ệ ữ beta  bet (nguyên âm cu i m t đi)ố ấ

Bethaus (nhà đ c u nguy n)ể ầ ệ

Tóm l i, s bi n hóa c a m t s ki n ng pháp không th so sánh v i sạ ự ế ủ ộ ự ệ ữ ể ớ ự

bi n hóa c a m t ng âm Vì s bi n hóa ng pháp đế ủ ộ ữ ự ế ữ ược phân tích ra thành cả

m t lo t s ki n đ n gi n khác nhau, trong đó ch có m t b ph n n m trongộ ạ ự ệ ơ ả ỉ ộ ộ ậ ằlĩnh v c ng âm h c Cho nên, n u ng âm h c thự ữ ọ ế ữ ọ ường can thi p vào s bi nệ ự ếhóa b ng m t m t nào đó, nó v n không c t nghĩa đằ ộ ặ ẫ ắ ược toàn b s bi n hóaộ ự ếnày M t khi đã lo i tr nhân t ng âm h c ra, ta tìm th y m t l p c n,ộ ạ ừ ố ữ ọ ấ ộ ớ ặ

dường nh đ xác minh ý ki n cho r ng có m t “l ch s c a ng háp” ư ể ế ằ ộ ị ử ủ ữ  Đóchính là cái khó th t s ậ ự  S phân bi t c n ph i đự ệ ầ ả ược duy trì- gi a l ch đ i vàữ ị ạ

đ ng đ i sẽ đòi h i nh ng cách gi i thích tinh vi.ồ ạ ỏ ữ ả

CH ƯƠ NG II: NH NG HI N T Ữ Ệ ƯỢ NG CHUY N BI N NG ÂM Ể Ế Ữ

1 Tính quy t c tuy t đ i c a nó: ắ ệ ố ủ

Saussure cho r ng “S chuy n bi n âm không tác đ ng đ n các t , mà ự ể ế ộ ế ừ

đ n các âm thanh Cái thay đ i là âm (phoneme ế ổ ): m t bi n c cá bi t, nh m t ộ ế ố ệ ư ộ

bi n c l ch đ i khác, nh ng l i có tác d ng làm bi n hóa m t cách đ ng lo t ế ố ị ạ ư ạ ụ ế ộ ồ ạ

t t c nh ng t trong đó có âm đó; nói r ng nh ng s bi n chuy n ng âm có ấ ả ữ ừ ằ ữ ự ế ể ữ tính quy t c tuy t đ i là theo nghĩa đó” ắ ệ ố

Vd: Trong ti ng Pháp, m i âm ế ọ l ướ ềt đ u tr thành ở y (jop) : piller, bouillir

được phát âm là piye, buyr,…

Trong ti ng La Tinh, cái âm trế ước kia v n là ố s gi a hai nguyên âm, đ nữ ế

m t th i đ i sau đã chuy n thành ộ ờ ạ ể r : genesis, asena -> generis, arena, …

B t c m t s bi n chuy n ng âm nào, xét cho đúng, cũng đ u xác nh nấ ứ ộ ự ế ể ữ ề ậtính quy t c hoàn toàn c a nh ng s bi n hóa này.ắ ủ ữ ự ế

2 Đi u ki n c a nh ng s chuy n bi n ng âm: ề ệ ủ ữ ự ể ế ữ

Nh ng ữ hi n t ệ ượ ng ng âm ữ , không ph i bao gi cũng tuy t đ i, màả ờ ệ ố

thường g n li n v i nh ng đi u ki n nh t đ nh: b i c nh, tr ng âm, …ắ ề ớ ữ ề ệ ấ ị ố ả ọ

Ví d : ụ s trong ti ng La Tinh ch tr thành ế ỉ ở r khi đ ng gi a hai nguyên âmứ ữ

và m t s v trí khác, còn các trộ ố ở ị ường h p khác không x y ra bi n ng âmợ ả ế ữ(est, senex, equos) Trong ti ng Đ c nh ng tr thành ế ứ ữ ῑ ở ei, ai, ch khi nào đ ngỉ ứtrong âm ti t có tr ng âm.ế ọ

Trang 5

Theo Saussure cho r ngằ bi n ế chuy n ể tuy t ệ đ i ố là hi n t ệ ượ ng h t s c ế ứ

hi m hoi Cách chia các hi n t ế ệ ượ ng chuy n bi n ng âm thành lo i tuy t đ i và ể ế ữ ạ ệ ố

lo i có đi u ki n là d a trên cách nhìn h i h t bên ngoài c a s v t Theo ông ạ ề ệ ự ờ ợ ủ ự ậ cách chia h p lý h n đó là hi n t ợ ơ ệ ượ ng ngữ âm tự phát và k t ế h p ợ

T phát ự là khi nào nh ng hi n t ữ ệ ượ ng đó do m t nguyên nhân bên trong ộ gây nên Ví d : s bi n chuy n âm ụ ự ế ệ o n-Âu sang âm German (cf Got, skadus,Ấ ɑ

Đ c Hals, vv ) âm ứ k1 trong n-Âu thành Ấ h trong ti ng Ti n German (cf Lat.ế ềColum và Got.hals, âm t trong Ti n German tr thành âm ề ở z khi sang ti ngế

thượng Đ c (cf Got Taihun, Anh ten, Đ c zehn)ứ ứ

K t h p ế ợ là khi nào nó do s có m t c a m t hay nhi u âm (phonème) ự ặ ủ ộ ề khác gây nên Ví d : s chuy n hóa ct, pt La Tinh sang tt Ý “cf factum → gatto, ụ ự ể captivum → cattivo’’

N u m t s ki n ng âm có tính ch t k t h p thì bao gi nó cũng có đi uế ộ ự ệ ữ ấ ế ợ ờ ề

ki n; nh ng n u nó có tính ch t t phát, không nh t thi t nó ph i là m t sệ ư ế ấ ự ấ ế ả ộ ự

ki n tuy t đ i, vì nó có th ch u đ ng m t đi u ki n tiêu c c: s không có m tệ ệ ố ể ị ự ộ ề ệ ự ự ặ

c a m t nhân t bi n chuy n nào đ y.ủ ộ ố ế ể ấ

Ví d ụ k2 n-Âu t đ ng tr thành Ấ ự ộ ở qu trong ti ng La tinh (cf quaiuor,ếuiquang, v.v.) nh ng v i đi u ki n là không có ư ớ ề ệ u hay o, ch ng h n, theo sau (cf.ẳ ạcottidie, colo, secundus, v.v)

3 M t s đi m v ph ộ ố ể ề ươ ng pháp

Nh ng công th c dùng đ ch các hi n tữ ứ ể ỉ ệ ượng ph i chú ý đ n nh ng sả ế ữ ựphân bi t trệ ước đ y, n u không sẽ trình bày các hi n tấ ế ệ ượng đó m t cách saiộ

l c.ạ

Mu n phân bi t cho rõ nh ng ố ệ ữ hi n ệ t ượ tự phát v i nh ng ng ớ ữ hi n ệ

t ượ k t ng ế h p ợ , ph i phân tích các giai đo n chuy n hóa đ kh i l m tả ạ ể ể ỏ ầ ưởng

m t ộ h u ậ quả gián ti p ế là m t ộ h u ậ quả tr c ự ti p ế Ch ng h n gi i thích hi nẳ ạ ả ệ

tượng r – hóa : genesis -> generis, mà nói r ng s đ ng gi a 2 nguyên âm thì trứ ữ ở

thành r là không đúng vì s v n không có ti ng thanh h u, không th nàoố ế ầ ểchuy n ngay thành ể r được s tr thành z do m t hi n tở ộ ệ ượng k t h p, z t n t iế ợ ồ ạkhông lâu trong b ng h th ng La Tinh đả ệ ố ược thay th b ng r → ế ằ tính ch t ấ tự phát.

S sai l m nh t v phự ầ ấ ề ương pháp là dùng th i ờ hi n ệ t i ạ đ ể công th c ứ hóa m t ộ quy lu t ậ ngữ âm l ch ị sử, làm nh th nh ng s ki n, mà quy lu tư ể ữ ự ệ ậnày bao quát, t n t i vĩnh vi n ch không ph i phát sinh và h y di t trongồ ạ ễ ứ ả ủ ệ

Trang 6

m t quãng th i gian nh t đ nh Khi nói “ ộ ờ ấ ị s tr thành r trong ti ng La Tinh”, làmếcho người nghe tưởng r ng hi n tằ ệ ượng r – hóa g n li n v i b n ch t c a ngônắ ề ớ ả ấ ủ

ng , chon nên ngữ ười ta b lúng túng trị ước nh ng ngo i l nh ữ ạ ệ ư causa, risus,

4 Nguyên nhân c a nh ng s chuy n bi n ng âm ủ ữ ự ể ế ữ

Đi tìm nh ng nguyên nhân này là m t trong nh ng v n đ khó nh t c aữ ộ ữ ấ ề ấ ủngôn ng h c Ngữ ọ ười ta đã đ a ra nhi u cách gi i thích, nh ng không có cáchư ề ả ưnào đ a l i đư ạ ược m t s sáng t hoàn toàn:ộ ự ỏ

I Người ta đã nói r ng ằ nòi gi ng ố có nh ng xu th v ch trữ ế ạ ước hướng đi

c a nh ng s chuy n bi n ng âm.ủ ữ ự ể ế ữ

Nhân lo i h c so sánh: B máy phát âm c a ch ng t c này không khácạ ọ ộ ủ ủ ộ

v i b máy phát âm c a ch ng t c khác Ch ng qua cũng ch khác nhau nhớ ộ ủ ủ ộ ẳ ỉ ư

gi a cá nhân này v i cá nhân khác mà thôi M t ngữ ớ ộ ười da đen s ng Pháp tố ở ừkhi l t lòng cũng nói ti ng Pháp đúng nh ngọ ế ư ườ ải b n x ứ

T t nhiên là có m t phấ ộ ương hướng chung c a các hi n tủ ệ ượng ng âm h cữ ọ

m t th i đ i nh t đ nh, trong m t dân t c nh t đ nh; nh ng hi n t ng đ n

- hóa các nguyên âm đôi trong ti ng Pháp hi n đ i là nh ng bi u hi n c a m tế ệ ạ ữ ể ệ ủ ộ

xu hướng duy nh t và đ ng nh t; trong l ch s chính tr cũng có nh ng tràoấ ồ ấ ị ử ị ữ

l u chung tư ương t nh ng ự ư tính ch t ấ l ch ị sử thu n ầ túy không th y nhấ ả

Khí h u và đi u ki n sinh ho t t t nhiên có th nh hậ ề ệ ạ ấ ể ả ưởng đ n ngônế

ng , nh ng h đi vào chi ti t thì v n đ tr nên ph c t p Ch ng h n bênữ ư ễ ế ấ ề ở ứ ạ ẳ ạ

c nh các ngôn ng Scandinavi, v n dùng r t nhi u ph âm, l i có các ngônạ ữ ố ấ ề ụ ạ

ng c a ngữ ủ ười Lapon và người Ph n Lan, còn dùng nhi u nguyên âm h n cầ ề ơ ả

Trang 7

Lu t c g ng t i thi u gi i thích đậ ố ắ ố ể ả ược m t s trộ ố ường h p: s chuy nợ ự ể

bi n t âm t c đ n âm xát, s r i r ng hàng lo t nh ng âm ti t cu i t trongế ừ ắ ế ự ơ ụ ạ ữ ế ố ừnhi u ngôn ng , nh ng hi n tề ữ ữ ệ ượng đ ng hóa (l nh ồ ệ ư ly -> ll, *alyos ->Hyl.állos;

tn-> nn, *atnos -> Lat.annus), hi n tệ ượng đ n hóa c a các nguyên âm dôi, v nơ ủ ố

ch là m t d d ng c a hi n tỉ ộ ị ạ ủ ệ ượng đ ng hóa.ồ

Tuy v y, ngậ ười ta cũng có th d n ra ng n y trể ẫ ầ ấ ường h p ngợ ược h n l i.ẳ ạKhó lòng xác đ nh đị ược cho t ng ngôn ng cái gì d phát âm h n, cái gì khóừ ữ ễ ơphát âm h n N u qu s rút ng n tơ ế ả ự ắ ương ng v i m t s c g ng nh h n vứ ớ ộ ự ố ắ ỏ ơ ề

phương di n trệ ường đ , thì l i có m t đi u không kém ph n hi n nhiên làộ ạ ộ ề ầ ể

nh ng l i phát âm c u th r i vào âm dài, và âm ng n đòi h i ph i th n tr ngữ ố ẩ ả ơ ắ ỏ ả ậ ọ

h n.ơ

C n ph i ti n hành m t công vi c nghiên c u r t r ng v a xét đ n quanầ ả ế ộ ệ ứ ấ ộ ừ ế

đi m sinh lý h c (v n đ c u âm) v a xét đ n quan đi m tâm lý h c (v n để ọ ấ ề ấ ừ ế ể ọ ấ ề

qu nhiên là do m t quá trình tả ộ ương t mà ự florem đã chuy n sang fl'ore, r i

sang fiore.

Th t ra vi c l a ch n nh ng phát âm sai rõ ràng là hoàn toàn võ đoán,ậ ệ ự ọ ữkhông sao th y đấ ược lý do Ngoài ra hi n tệ ượng chuy n bi n l i có để ế ạ ược tác

d ng trong l n này ch không ph i trong m t l n khác.ụ ầ ứ ả ộ ầ

Đi u nh n xét v a r i có th đem ng d ng cho t t c các nguyên nhânề ậ ừ ồ ể ứ ụ ấ ảtrên kia, n u tác d ng c a các nguyên nhân đó đế ụ ủ ược ch p nh n; nh hấ ậ Ả ưởng

c a th i ti t, xu th ch ng t c, khuynh hủ ờ ế ế ủ ộ ướng c g ng t i thi u v n đ u t nố ắ ố ể ố ề ồ

t i m t cách thạ ộ ường xuyên ho c lâu dài, nh ng nh ng nhân t đó l i tác vặ ư ữ ố ạ ị

t ng đ t m t vào t ng đi m khác nhau trong h th ng ng âm.ừ ợ ộ ừ ể ệ ố ữ

V Đôi khi người ta đi tìm m t trong nh ng nguyên nhân quy t đ nh yộ ữ ế ị ấtrong tr ng thái chung c a dân t c m t th i kỳ nh t đ nh Các ngôn ng cóạ ủ ộ ở ộ ờ ấ ị ữ

th tr i qua nh ng th i đ i mà g n v i nh ng th i kỳ có nhi u bi n đ ngể ả ữ ờ ạ ắ ớ ữ ờ ề ế ộtrong l ch s chính tr , do đó phát hi n m t m i liên h gi a tính b p bênhị ử ị ệ ộ ố ệ ữ ấ

Trang 8

chính tr và tính b p bênh ngôn ng Sau khi đã làm nh v y ngị ấ ữ ư ậ ười ta tưởng có

th ng d ng cho các hi n tể ứ ụ ệ ượng chuy n bi n ng âm nh ng k t lu n có liênể ế ữ ữ ế ậquan đ n ngôn ng nói chung Đ kh i l c hế ữ ể ỏ ạ ướng, c n ph i năm v ng hai sầ ả ữ ựphân bi t:ệ

a Khi tình tr ng thăng b ng v chính tr ằ ề ị làm ch m s di n bi n c a ậ ự ễ ế ủ ngôn ngữ, ta có m t nguyên nhân tích c c, trong khi đó thì tình tr ng b pộ ự ạ ấbênh, v n có m t hi u qu ngố ộ ệ ả ượ ạc l i, ch có th là tác đ ng m t cách tiêu c c.ỉ ể ộ ộ ự

N u có s đ o l n bên ngoài tác đ ng vào làm cho s di n bi n ngôn ngế ự ả ộ ộ ự ễ ế ữnhanh h n lên, thì đó là vì ngôn ng tr l i tr ng thái t do, nó v n xuôi chi uơ ữ ở ạ ạ ự ẫ ề

VI Người ta cũng vi n đ n gi thuy t v ệ ế ả ế ề "cái n n tr ề ướ c kia c a ngôn ủ

ng " ữ : m t s chuy n bi n x y ra là do dân b n x đã b nh ng ngộ ố ể ế ả ả ứ ị ữ ười m i đ nớ ếchinh ph c Nh ng gi thi t này gi đ nh nh ng hoàn c nh ch g p r t ít.ụ ư ả ế ả ị ữ ả ỉ ặ ấ

VII M t cách gi i thích cu i cùng, v n ch ng l y gì làm x ng đáng v iộ ả ố ố ẳ ấ ứ ớdanh hi u đó ệ - đem đ ng nh t nh ng s chuy n bi n ng âm v i nh ng ồ ấ ữ ự ể ế ữ ớ ữ

s thay đ i v th i trang ự ổ ề ờ Nh ng nh ng s thay đ i này thì ch a ai gi i thíchư ữ ự ổ ư ả

c , ngả ười ta ch bi t r ng nó l thu c vào nh ng quy lu t c a vi c b t chỉ ế ằ ệ ộ ữ ậ ủ ệ ắ ước,

v n r t đố ấ ược các nhà tâm lý h c quan tâm đ n.ọ ế

5 Tác d ng c a nh ng s chuy n bi n ng âm là vô h n ụ ủ ữ ự ể ế ữ ạ

N u tìm cách ế ướ ược l ng hi u qu c a nh ng s chuy n bi n này, ngệ ả ủ ữ ự ể ế ười

ta sẽ nhanh chóng th y r ng hi u qu đó là ấ ằ ệ ả vô h n và không sao ạ ướ ượ c l ng

đ ượ c

Đ n m t lúc nào đ y, nh n th y r ng các âm c a m t t đã thay đ i, vàế ộ ấ ậ ấ ằ ủ ộ ừ ổthay đ i đ n m c nào đó, nh ng không th nào nói trổ ế ứ ư ể ước r ng cái t y đãằ ừ ấhay sẽ khác t i ch ng m c nào đ không nh n ra nó đớ ừ ự ể ậ ược n a.ữ

N u ch xét đi m xu t phát và đi m k t thúc, t hi n đ i không còn giế ỉ ể ấ ể ế ừ ệ ạ ữ

m t y u t cũ nào, tuy th m i giai đo n xét riêng đ u tuy t đ i ch c ch n vàộ ế ố ế ỗ ạ ề ệ ố ắ ắ

Trang 9

đúng quy t c, ngoài ra m i giai đo n đ u có s h n ch v hi u qu , nh ngắ ỗ ạ ề ự ạ ế ề ệ ả ưnhìn g p l i thì có n tộ ạ ấ ượng m t t ng s bi n chuy n vô h n.ộ ổ ố ế ể ạ

Hi n tệ ượng ng âm còn có tính ch t vô h n và không th ữ ấ ạ ể ướ ược l ng

đượ ởc, ch nó tác đ ng đ n b t c lo i d u hi u nào, không phân bi t đó làỗ ộ ế ấ ứ ạ ấ ệ ệ

m t v t hay m t danh t , đó là m t căn t hay m t h u t , m t bi n t ộ ị ừ ộ ừ ộ ố ộ ậ ố ộ ế ố

V y n u nh ng hi n tậ ế ữ ệ ượng ng âm l ch s không b m t gi i h n nàoữ ị ử ị ộ ớ ạngăn ch n, nó ph i đ a l i m t s chuy n hóa sâu xa trong c ch ng pháp.ặ ả ư ạ ộ ự ể ơ ế ữ

CH ƯƠ NG III: NH NG H U QU NG PHÁP C A S CHUY N BI N NG Ữ Ậ Ả Ữ Ủ Ự Ể Ế Ữ ÂM

S tách r i này dĩ nhiên có tác đ ng đ n giá tr ; do đó mà trong m t sự ờ ộ ế ị ộ ố

th ng Berger đi đ n ch ch riêng ngổ ữ ế ỗ ỉ ười “chăn bò”

Ho c còn nh trong trặ ư ường h p sau đây: ợ

Trang 10

barõ – barõnem

chuy n thành: ể ber || baron

Có tr ng h p l i là m t bi n t b tách làm đôi Ví d trong ti ng n-Âuườ ợ ạ ộ ế ố ị ụ ế Ấdùng n t âm –ộ m cu i làm đ c tr ng cho t t c các hình thái đ i cách s đ nố ặ ư ấ ả ố ố ơ

(wom, *ek, *ovim…) Nh ng trong ti ng La tinh, không có s thay đ i tri t đư ế ự ổ ệ ểnào v m t này Ti ng Ly H p cách x lý r t khác nhau đ i v i âm mũi chínhề ặ ế ạ ử ấ ố ớthanh và c ng thanh đã t o ra hai lo t hình thái khác nhau: ộ ạ ạ híppon, póda…Đ iốcách s ph c cũng cho ra m t s ki n y h t nh v y (ố ứ ộ ự ệ ệ ư ậ cf híppous, pódas).

2 Xóa m c u trúc c a t ờ ấ ủ ừ

Hai b ph n riêng bi t c a m t t v n góp ph n xác đ nh giá tr c a nóộ ậ ệ ủ ộ ừ ố ầ ị ị ủkhông còn phân tích ra được n a, và t y tr thành m t t ng th không phânữ ừ ấ ở ộ ổ ểtích được D n ch ng:ẫ ứ

Ti ng Phápế : ennemi (cf Lat in-imicus – amĩcus).

Ti ng Đ cế ứ : Drittel (thay cho drit – teil – teil).

Các hình thái đ n ơ hunc, hanc, hāc, c a ti ng La-tinh c đi n b t đ u tủ ế ổ ể ắ ầ ừ

hon-ce, han-ce, hā-ce, là k t qu c a m t hi n tế ả ủ ộ ệ ượng ch p dính m t đ i t v iắ ộ ạ ừ ớ

ti u t ể ố -ce, nh ng v sau ư ề –e m t đi, ngấ ười ta cũng không th phân bi t các y uể ệ ế

t ố hunc, hanc, hāc,

S chuy n bi n ng âm m i đ u ch gây khó khăn cho vi c phân tích, sauự ế ế ữ ớ ầ ỉ ệkhi các thành t ban đ u c a t b bi n đ i ng âm m t đi hoàn toàn thì vi cố ầ ủ ừ ị ế ổ ữ ấ ệphân tích ngu n g c ng âm sẽ b c n tr hoàn toàn ồ ố ữ ị ả ở

3 Không làm gì có nh ng t song l p ng âm ữ ừ ậ ữ

Trong trường h p xét $1 và $2, s bi n hóa đã tách h n hai t v n cóợ ở ự ế ẳ ừ ốliên h ng pháp Hi n tệ ữ ệ ượng này gây nên m t sai l m nghiêm tr ng v cáchộ ầ ọ ềthuy t minh.ế

Khi nh n th y s đ ng nh t tậ ấ ự ồ ấ ương đ i gi a ố ữ barõ:barõnem trong ti ng Laếtinh dung t c và s cách bi t gi a ụ ự ệ ữ ber: baron trong ti ng Pháp c , ngế ổ ười ta dễ

có khuynh hướng nói r ng m t đ n v v n là duy nh t ằ ộ ơ ị ố ấ (-bar) đã phát tri nểtheo hai khuynh hướng khác nhau và đã làm n y sinh ra hai t song Khôngả ừ

ph i th , vì cùng m t y u t , trong cùng m t lúc và cùng m t n i không thả ế ộ ế ố ộ ở ộ ơ ểnào ch u hai s chuy n bi n khác nhau: đi u đó trái v i chính cách đ nh nghĩaị ự ể ế ề ớ ị

c a s bi n hóa ng âm S bi n hóa c a các âm không có kh năng t o ra haiủ ự ế ữ ự ế ủ ả ạ

t song (ch không ph i m t).ừ ứ ả ộ

Trang 11

Người ta thường cho r ng: collocāre đã cho hai t song l p là: ằ ừ ậ coucher và colloquer Không ph i, nó ch cho ả ỉ coucher mà thôi; colloquer là m t t “bácộ ừ

h c” mọ ượn c a ti ng La tinh ủ ế

Trên th c t , không có nh ng t song l p ng âm S bi n hóa c a âmự ế ữ ừ ậ ữ ự ế ủthanh ch ng qua ch là làm rõ thêm nh ng s khác nhau v n có t trẳ ỉ ữ ự ố ừ ước N uế

s khác nhau này không ph i do nguyên nhân bên ngoài gây ra , thì nó gi đ nhự ả ả ị

nh ng tr ng thái nh d ng ng pháp và đ ng đ i, hoàn toàn xa l v i hi nữ ạ ị ạ ữ ồ ạ ạ ớ ệ

tượng ng âm.ữ

4 S luân phiên ng âm ự ữ

Trong hai t ừ maison, ménage, người ta khó lòng n y ra ý mu n đi tìm cáiả ố

gì làm nên s khác bi t nhau gi a hai t Nh ng nhi u khi hai t thân thu cự ệ ữ ừ ư ề ừ ộ

ch khác nhau vì m t hay hai y u t có th tách ra m t cách d dàng và có thỉ ộ ế ố ể ộ ễ ể

g p l i m t cách đ u đ n trong m t đôi song song nh t thì trong trặ ạ ộ ề ặ ộ ấ ường h pợ

đó, ta có m t s ki n ng pháp r ng nh t và thông thộ ự ệ ữ ộ ấ ường nh t trong đóấ

nh ng s chuy n bi n ng âm có m t vai trò: s ki n đó g i là ữ ự ể ế ữ ộ ự ệ ọ luân phiên.

Trong ti ng La ế Tinh, hi n tệ ượng r- hóa t o nên s luân phiên gi a ạ ự ữ gero và

gestus, oneris và onus, maeror và maestus… Trong ti ng German, vì ế s được x líửhai cách khác nhau tùy theo v trí c a tr ng âm, cho nên trong các ti ng Trungị ủ ọ ế

Thượng Đ c ta có ứ ferliesen:ferloren; kiesen:gekoren; friesen:gefroren…

Trong các d n ch ng trên, y u t bi n hình đ u là căn t , nh ng t tẫ ứ ế ố ế ề ố ư ấnhiên t t c các b ph n c a t đ u cho th y nh ng s đ i l p tấ ả ộ ậ ủ ừ ề ấ ữ ự ố ậ ương t V yự ậ

s luân phiên có th đ nh nghĩa là: ự ể ị M t s t ộ ự ươ ng ng gi a hai âm hay nhóm ứ ữ

âm nh t đ nh, thay th nhau m t cách đ u đ n gi a hai lo i hình thái c ng t n ấ ị ế ộ ề ặ ữ ạ ộ ồ

N u hi n tế ệ ượng ng âm t b n thân nó không c t nghĩa đữ ự ả ắ ược các t songừ

l p, thì cũng có th d dàng th y r ng nó không ph i là nguyên nhân chínhậ ể ễ ấ ằ ả

c a hi n tủ ệ ượng luân phiên Hi n tệ ượng chuy n bi n ng âm không ph i đãể ế ữ ảphá v m t đ n v , nó ch làm cho s đ i l p gi a hai v c ng t n rõ nét h nỡ ộ ơ ị ỉ ự ố ậ ữ ế ộ ồ ơ

do s tách bi t v âm Hi n tự ệ ề ệ ượng luân phiên thu c v ng pháp và n m trênộ ề ữ ằbình di n đ ng đ i.ệ ồ ạ

5 Các quy lu t luân phiên ậ

Hi n tệ ượng ablaut, hay hi n tệ ượng bi n d ng c a nguyên âm căn t ,ế ạ ủ ốtrùng h p v i m t s đ i l p ng pháp , là m t d n ch ng căn b n c a sợ ớ ộ ự ố ậ ữ ộ ẫ ứ ả ủ ựluân phiên; nh ng nó không có m t đ c tính riêng nào làm cho nó phân bi tư ộ ặ ệ

v i hi n tớ ệ ượng chung

Ngày đăng: 22/08/2017, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w