Cũng như các ngành khoa học khác, ngôn ngữ học có một bộ môn nghiên cứu những vấn đề chung nhất, cung cấp cơ sở lí thuyết và phương pháp nghiên cứu cho các bộ môn ngôn ngữ học khác để mô tả và giải thích các sự kiện ngôn ngữ, đó là Ngôn ngữ học đại cương (General Linguistics) hay Ngôn ngữ học lí thuyết (Theoretical Linguistics). Lịch sử ngôn ngữ học cho thấy, mặc dù các nghiên cứu về ngôn ngữ đã xuất hiện từ thời Hi Lạp – La Mã cổ đại và phát triển qua hàng ngàn năm lịch sử nhưng chỉ đến những năm đầu thế kỉ 20, khi Giáo trình ngôn ngữ học đại cương của Ferdinand de Saussure được trình bày ở Đại học Geneve (1906 1911) và xuất bản sau đó (1916), gây ảnh hưởng lớn ở châu Âu và Bắc Mĩ thì Ngôn ngữ học đại cương mới ra đời và ngôn ngữ học mới được chính thức thừa nhận như một ngành khoa học về ngôn ngữ. Từ đó đến nay, Ngôn ngữ học đại cương đã trở thành một môn học không thể thiếu trong chương trình đào tạo ngôn ngữ học của các trường đại học trên thế giới.
Trang 1• ĐỐI TƯỢNG CỦA NGỮ NGHĨA HỌC
• NGHĨA CỦA TỪ
• NGHĨA CỦA CÂU
• NGHĨA CỦA PHÁT NGÔN
Trang 2• Ngữ nghĩa học là phân ngành nghiên cứu về nghĩa của những biểu thức ngôn ngữ , tách riêng hay gắn với ngôn cảnh (context) cụ thể.
• Nói một cách tổng quát, nghĩa của một biểu thức bằng ngôn ngữ là nội dung tinh thần của nó.
Trang 41 Nghĩa và vật sở chỉ
Từ nào cũng có nghĩa, nhưng không phải từ nào cũng có vật sở chỉ.
Nói cách khác, vật sở chỉ không nhất thiết phải có thực: ma, tiên, rồng,
rượu tình…
Trang 51 Nghĩa và vật sở chỉ
Wittgenstein:
« Un mot n’ a pas de signification, il n’a que des usages.»
« Từ tự thân không có nghĩa, mà chỉ có cách dùng »
Trang 7 Phân loại nghĩa
• Nghĩa khái niệm (conceptual/denotative or cognitive meaning)
= mối quan hệ của từ với đối tượng mà từ biểu thị.
• Nghĩa khái niệm = nghĩa sở thị =Nghĩa trong từ điển
Trang 8• Nghĩa liên tưởng:
Một từ luôn có nghĩa khái niệm và nghĩa liên tưởng
Nghĩa khái niệm của từ “snake” được miêu tả trong từ điển.
Nghĩa liên tưởng của “snake” là “sự thâm hiểm, sự ác độc”, nhưng
cũng có thể là “sự bất tử”
Nghĩa liên tưởng xuất hiện trong quá trình sử dụng ngôn ngữ để giao
tiếp
Trang 9• Nghĩa liên tưởng:
Nghĩa liên tưởng của một từ trong các nền văn hoá khác nhau, thời kỳ lịch sử khác nhau sẽ khác nhau
Chỉ có thực từ (lexical words) mới có hai nghĩa này
Từ chức năng chỉ có nghĩa quan hệ.
Trang 10Nét nghĩa (semantic fearures)
Phân tích nghĩa của từ thành những đặc trưng nhỏ nhất, giúp phân biệt từ này với từ kia, gọi là nét nghĩa
Việc phân tích thành nét nghĩa như trên đặc biệt có hiệu quả đối với những
từ có quan hệ với nhau về nghĩa
Trang 11Nét nghĩa (semantic features)
Nét nghĩa giúp xác định được sự khác biệt giữa hai từ gần nghĩa được gọi là
nét nghĩa khu biệt
Nét nghĩa [có tay đỡ] của ghế bành là nét nghĩa mà ghế dựa không có →
Nét nghĩa này là nét nghĩa khu biệt giữa hai loại ghế này
→ Từ = công cụ chuyển tải nghĩa (container of meaning)
Trang 12• Nét nghĩa
Chỉ có thực từ mới có thể được phân tích thành các nét nghĩa
Tuy nhiên, không phải thực từ nào cũng có thể phân tích thành nét nghĩa:
“love”, “beauty”, v.v
Trang 13Các quan hệ từ vựng (lexical relations)
Quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ Một từ có thể được xác định thông qua quan
hệ giữa nó với một từ khác
• Quan hệ đồng nghĩa (synonymy)
Quan hệ giữa hai từ gần nghĩa có thể thay thế cho nhau trong phần lớn trường hợp
Không có quan hệ đồng nghĩa tuyệt đối hay hoàn toàn
Trang 14• Quan hệ trái nghĩa (antonymy)
Quan hệ giữa hai từ có nghĩa đối lập nhau
Có hai loại quan hệ trái nghĩa:
Quan hệ trái nghĩa bổ sung hay phi thang độ
Quan hệ trái nghĩa có thang độ
a. Mary is single → Mary is not married
b. Mary is very slow → Mai is very fast.
Trang 15Quan hệ bao nghĩa (Hypernymy)
• Quan hệ quan hệ giữa một thượng danh (hyperonym) với các hạ danh (hyponyms)
• Thượng danh là từ ngữ có nghĩa chỉ một loại, mà tiểu loại của nó được biểu đạt bằng những từ ngữ khác, đó là hạ danh
Trang 16• Nghĩa thượng danh là một phần của nghĩa hạ danh Như thế, nghĩa của hạ danh
sẽ chuyên biệt hơn nghĩa của thượng danh
Hổ là loài ăn thịt Rắn là loài bò sát
Xoài là loại trái cây nhiều vitamin
Không thể nói: Trái cây là một loại xoài
Trang 17Quan hệ tổng - phân nghĩa (Holonymy)
Quan hệ giữa một từ chỉ tổng thể với những từ khác chỉ bộ phận của cái tổng thể kia Từ chỉ tổng thể gọi là tổng danh (holonym), từ chỉ bộ phận là phân danh (meronyms)
Nhà là tổng danh của mái, nền, cửa, trần…
Trang 18 Nghĩa câu được xác định trên cơ sở kết hợp nghĩa của các thành tố cấu tạo câu: ngữ đoạn (phrases).
a I am going to school
b Mẹ tôi dù đã ngoài 60 nhưng vẫn còn rất đẹp
c Nam không thích người nói nhiều
d He was being stupid (at that time)
e Will you marry me?
Trang 19 Câu miêu tả sự tình Nghĩa biểu hiện của câu được xác định trên cơ sở các tham tố cấu thành sự tình mà câu miêu tả.
Có thể miêu tả nghĩa của câu trên cơ sở các tham tố ngữ nghĩa hay các vai nghĩa/
Trang 20• Vai nghĩa (semantic roles)
Trong một câu miêu tả một sự tình (situation), các danh ngữ có thể đảm nhiệm:
Chức năng ngữ pháp: chủ ngữ, bổ ngữ…
Chức năng ngữ nghĩa: tác thể, bị thể, nghiệm thể…
Chức năng ngữ nghĩa này = vai nghĩa
Trang 21• Vai nghĩa (semantic roles)
Vai nghĩa là một nhãn được gán cho các tham tố (participants) của
động từ
Động từ « cho » cần có ba tham tố: người cho, vật cho và người
nhận
Trang 23• Các vai nghĩa chính
David cooked the meat.
The fox jumped out of the ditch.
Edna cut back these bushes.
The sun melted the ice.
Trang 24David passed the ball wide.
The book is in the library.
Edna felt ill.
David saw the smoke.
Fia heard the door shut.
Trang 25David filled in the form for his grandmother.
The baked me a cake.
She cleaned the wound with an antiseptic wipe They signed the treaty with the same pen.
Trang 26 Quan hệ ngữ pháp và vai nghĩa
Quan hệ ngữ pháp là quan hệ giữa các ngữ đoạn trong câu: chủ ngữ, bổ ngữ, định ngữ…
Vai nghĩa biểu thị “vai” của đối tượng do danh ngữ biểu thị
a Mary sent me a letter
GR: subj IO DO
SR: agent recipient theme
Trang 27 Nghĩa của những câu trên được xác định dựa trên nghĩa nguyên văn của các ngữ đoạn cũng như hình thức nữ pháp của câu.
Trang 28 Nghĩa dụng pháp là nghĩa của phát ngôn được đặt trong một tình huống
Trang 29Mẹ: Giờ này còn chưa đi ngủ à?
Con: Con đi ngay đây, mẹ
Trang 30Nghĩa hàm ẩn Tiền giả định và hàm ngôn
Nghĩa hàm ẩn của phát ngôn là loại nghĩa không được biểu hiện trên
bề mặt phát ngôn mà người nghe phải suy ra.
Nghĩa hàm ẩn là cái không được nói ra mà người nghe phải suy ra.
Trang 31 Xét hai ví dụ sau:
a Patrick stopped smoking
b We have a nice weather today
Trong (a), nghĩa hàm ẩn được suy ra từ tiền giả định của phát ngôn: ‘Patrick
smoked’
Trang 32 Tiền giả định ‘Partrick smoked’ là điều kiện tiên quyết để nói câu ‘Patrick stopped smoking’ Nếu TGĐ sai thì phát ngôn cũng sai.
Trong khi đó, nghĩa hàm ẩn của ‘We have a nice weather today’ lại hoàn toàn khác Khi nói câu này, người nói hàm ý muốn đi dạo