1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình 10- cb

23 576 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 10
Tác giả Nguyễn Đăng Ánh
Trường học Trường THPT Định An
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 882,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy :I MỤC TIÊU :  Về kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm vectơ tổng, vectơ hiệu, các tính chất, nắm được quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành.. Ngày dạy :Tiết :4 §2: TỔN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT ĐỊNH AN

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 10

HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN ĐĂNG ÁNH

TỔ : TOÁN – LÝ – TIN NĂM HỌC : 2008 – 2009

Trang 2

Ngày soạn :

Ngày dạy :

CHƯƠNG I : VÉC TƠ BÀI 1 : CÁC ĐỊNH NGHĨATiết 1

Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới ,giải các ví dụ.

ª Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế.

II) CHUẨN BỊ:

- Giáo viên (GV) :giáo án, SGK, thước,bảng phụ

- HS : Ơn tập về đoạn thẳng

III) PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.

VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1- Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu nội dung tồn chương I

3- Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm véc tơ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Cho HS quan sát hình 1.1/SGK

Các mũi tên cho biết yếu tố nào?

Giới thiệu định nghĩa về véc tơ

Vẽ véc tơ AB và yêu cầu HS xác

định điểm đầu, điểm cuối

Giới thiệu kí hiệu véc tơ khi

khơngcần chỉ rõ điểm đầu, điểm

Phát biểu định nghĩa

Vẽ véc tơ ABXác định điểm đầu, điểm cuối

Nắm vững cách kí hiệu của véc tơ

A là điểm đầu

B là điểm cuối

Véc tơ cịn kí hiệu a , b , x ,

y , … a

Hoạt động 2: Tìm hiểu về véc tơ cùng phương, véc tơ cùng hướng

Qua hai điểm phân biệt cĩ thể xác

định được yếu tố nào ?

Vẽ véc tơ CD và gọi HS vẽ đường

thẳng đi qua C và D

Đường thẳng

Vẽ véc tơ CD

Vẽ đường thẳng đi qua C và D

2 Véc tơ cùng phương, véc tơ cùng hướng

C D

Trang 3

Giới thiệu khái niệm giá của véc

+ Ngược hướng :

Trang 4

Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới , giải các ví dụ.

ª Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế.

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu định nghĩa véc tơ và giá của véc tơ ? Vẽ hình minh hoạ

HS2: Nêu định nghĩa véc tơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng ?

3- Bài mới:

Hoạt động 1: Hai véc tơ bằng nhau

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Thế nào là độ dài đoạn thẳng ?

Giới thiệu khái niệm độ dài véc tơ

và kí hiệu độ dài véc tơ

Giới thiệu khái niệm véc tơ đơn

Nhận biết khái niệm độ dài véc tơ

và kí hiệu độ dài véc tơ

Nhận biết véc tơ đơn vị

Chúng cĩ cùng độ dài

Đưa ra dư đốn

Phát biểu định nghĩa

Chỉ ra các véc tơ bằng nhau vàkhơng bằng nhau

Vẽ hình

3 Hai véc tơ bằng nhau.

- Khoảng cách giữa điểm đầu vàđiểm cuối của véc tơ là độ dài véc

tơ Kí hiệu độ dài véc tơ AB là

Trang 5

Hoạt động 2: Véc tơ – không

Giới thiệu khái niệm véc tơ không

Lấy ví dụ và cho HS xác định

điểm đầu, điểm cuối

Độ lớn của véc tơ không là bao

nhiêu ?

Giới thiệu kí hiệu véc tơ không

Véc tơ không có phương, chiều

như thế nào ?

Nêu khái niệm

Xác định điểm đầu, điểm cuối củavéc tơ AA ; BB

Bằng 0

4 Véc tơ – không

- Khái niệm : véc tơ có điểm đầu vàđiểm cuối trùng nhau gọi là véc tơkhông

Ví dụ : AA ; BB

AB = 0

Kí hiệu véc tơ không là 0

Vậy 0= AA = BB= …với mọiđiểm A, B, …

Véc tơ không cùng phương, chiềuvới mọi véc tơ

Trang 6

Ngày dạy :

I) MỤC TIÊU :

Về kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm vectơ tổng, vectơ hiệu, các tính chất, nắm được quy tắc

ba điểm và quy tắc hình bình hành

Về kỹ năng : Học sinh xác định được vectơ tổng và vectơ hiệu vận dụng được quy tắc hình bình hành,

quy tắc ba điểm vào giải toán

Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc tìm hướng để chứng

minh một đẳng thức vectơ

Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động, liên hệ kiến thức đã học

vào trong thực tế

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu khái niệm hai véc tơ bằng nhau ? Vẽ hình

HS2: Nêu khái niệm, quy ước véc tơ khơng ?

3- Bài mới:

Hoạt động 1: Tổng của hai véc tơ

GV giới thiệu hình vẽ 1.5 cho

học sinh hình thành vectơ tổng

GV vẽ hai vectơ ,a b  bất kì lên

bảng

Nói: Vẽ vectơ tổng a b  bằng

cách chọn A bất kỳ, từ A vẽ:

Hỏi: Nếu chọn A ở vị trí khác thì

biểu thức trên đúng không?

Yêu cầu: Học sinh vẽ trong

trường hợp vị trí A thay đổi

Học sinh làm theo nhóm 1 phút

Gọi 1 học sinh lên bảng thực

hiện

Nhận xét

GV nhấn mạnh định nghĩa cho

học sinh ghi

Học sinh quan sát hình vẽ 1.5Học sinh theo dõi

Trả lời: Biểu thức trên vẫn đúng.

Học sinh thực hiện theo nhóm

Một học sinh lên bảng thực hiện

Ghi định nghĩa

1 Tổng của hai véc tơ

* Định nghĩa : ( SGK)Vậy ACab

a 

B

C

Trang 7

Cho học sinh quan sát hình 1.7

Yêu cầu: Tìm xem AC là tổng

của những cặp vectơ nào?

Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng các véc tơ

GV vẽ 3 vectơ , ,a b c   lên bảng

Yêu cầu : Học sinh thực hiện

nhóm theo phân công của GV

Nhóm 1: vẽ a b 

nhóm 2: vẽ b a 

nhóm 3: vẽ (a b )c

   nhóm 4: vẽ a(b c  )

nhóm 5: vẽ a  0 và 0 a 

Gọi đại diện nhóm lên vẽ

Yêu cầu : Học sinh nhận xét căp

vectơ

* a b  và b a 

* (a b  )c và a(b c  )

* a  0 và 0 a 

GV chính xác và cho học sinh ghi

Thực hiện nhĩm theo sự phâncơng của GV

Các nhĩm cử đại diện lên bảng vẽhình

Đưa ra nhận xét

3 Tính chất của phép cộng các véc tơ

Với ba vectơ , ,a b c   tuỳ ý ta có:

a b  = b a (a b  )c = a(b c  )0

a   = 0 a 

4- Củng cố :

Cho HS nêu cách vẽ véc tơ tổng

Giải bài tập 1/ SGK trang 12

B

A

DE

b

a  a

b

c

b

Trang 8

Ngày dạy :

Tiết :4 §2: TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VÉC TƠ ( tiếp theo )

I) MỤC TIÊU :

Về kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm vectơ tổng, vectơ hiệu, các tính chất, nắm được quy tắc

ba điểm và quy tắc hình bình hành

Về kỹ năng : Học sinh xác định được vectơ tổng và vectơ hiệu vận dụng được quy tắc hình bình hành,

quy tắc ba điểm vào giải toán

Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc tìm hướng để chứng

minh một đẳng thức vectơ

Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động, liên hệ kiến thức đã học

vào trong thực tế

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu định nghĩa phép cộng véc tơ Vẽ hình

HS2 : Nêu các tính chất về phép cộng các véc tơ

3- Bài mới:

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm véc tơ đối

GV vẽ hình bình hành ABCD lên

bảng

Yêu cầu : Học sinh tìm ra các cặp

vectơ ngược hướng nhau trên hình

bình hành ABCD

Hỏi: Có nhận xét gì về độ dài các

cặp vectơ AB và CD

?

Nói: AB và CD là hai vectơ đối

nhau Vậy thế nào là hai vectơ đối

nhau?

GV chính xác và cho học sinh ghi

định nghĩa

Yêu cầu: Học sinh quan sát hình

1.9 tìm cặp vectơ đối có trên hình

GV chính xác cho học sinh ghi

Giới thiệu HĐ3 ở SGK

Hỏi: Để chứng tỏ  AB BC,

đối nhau cần chứng minh điều gì?

AB BC 0

  

tức là vectơ nào bằng 0? Suy ra điều gì?

Yêu cầu : 1 học sinh lên trình bày

Trả lời: AB và CD BC và DA

Trả lời: ABCD

 

Trả lời: hai vectơ đối nhau là hai

vectơ có cùng độ dài và ngược hướng

Học sinh thực hiện

Trả lời: chứng minh  AB BC, cùng độ dài và ngược hướng

Định nghĩa: Cho a, vectơ có cùng

độ dài và ngược hướng với ađược gọi là vectơ đối của a

Trang 9

lời giải.

Nhấn mạnh: Vậy a ( a) 0 Kết luận: a ( a) 0

Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa hiệu của hai véc tơ

Yêu cầu: Nêu quy tắc trừ hai số

nguyên học ở lớp 6?

Nói: Quy tắc đó được áp dụng vào

phép trừ hai vectơ

Hỏi: a b  ?

GV cho học sinh ghi định nghĩa

Hỏi: Vậy với 3 điểm A, B, C cho

GV chính xác cho học sinh ghi

GV giới thiệu VD2 ở SGK

Yêu cầu : Học sinh thực hiện VD2

(theo quy tắc ba điểm) theo nhóm

Gọi học sinh đại diện 1 nhóm

trình bày

GV chính xác, sưả sai

Trả lời: Trừ hai số nguyên ta lấy

số bị trừ cộng số đối của số trừ

Trả lời: a b a     ( )b

Xem ví dụ 2 ở SGK

Học sinh thực hiện theo nhóm cách giải theo quy tắc theo quy tắc ba điểm

Một học sinh lên bảng trình bày

b) Định nghĩa hiệu của hai véc tơ:

Cho a và b Hiệu hai vectơ a, b

la ømột vectơ a ( )b

KH: a b Vậy a b a     ( b)

Phép toán trên gọi là phép trừ vectơ

Quy tắc ba điểm: Với A, B, C bất

Yêu cầu : 1 học sinh chứng minh I

là trung điểm AB  IA IB 0

GV giải câu b) và giải thích cho

học sinh hiểu

Học sinh thực hiện theo nhóm câua)

2 học sinh lên bảng trình bày

5 Áp dụng : (SGK)

4- Củng cố :

Nhắc lại các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành

Nhắc lại tính chất trung điểm, tính chất trọng tâm

5- Dặn dị :

Học thuộc bài

Làm các bài tập 1 -> 10/ SGK trang 12

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I) MỤC TIÊU :

Về kiến thức : Học sinh biết cách vận dụng các quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành, các tính

chất về trung điểm, trọng tâm vào giải toán, chứng minh các biểu thức vectơ

Về kỹ năng : rèn luyện học sinh kỹ năng lập luận logic trong các bài toán, chứng minh các biểu thức

vectơ

Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc tìm hướng để chứng minh một đẳng thức vectơ và giải các

dạng toán khác

Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động giải bài tập, biết liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế II) CHUẨN BỊ:

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu định nghĩa véc tơ đối Vẽ hình

HS2 : Nêu định nghĩa hiệu của hai véc tơ, tính chất trung điểm, tính chất trọng tâm

Dựa vào kiến thức nào để tính

  

AB

C

a

aa

D

a

Trang 11

Hoạt động2: Giải bài tập 6 / SGK

không thì a và b như thế nào ?

Vậy a và b có quan hệ với nhau

và b cùng độ dài nhưng ngược hướng

Vậy a và b đối nhau

Trang 12

Về kiến thức : Học sinh hiểu được định nghĩa tích của vectơ với một số và các tính chất của nó biết điều kiện

cần và đủ để hai vectơ cùng phương, tính chất của trung điểm, trọng tâm

Về kỹ năng : Học sinh biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, tính chất trung điểm, trọng tâm Hai điểm trùng nhau

bằng biểu thức vectơ và vận dụng thành thạo các biểu thức đó vào giải toán.

Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác lý thuyết, vận dụng một cách linh hoạt lý thuyết đó vào trong thực hành giải

toán.

Về thái độ : Cẩn thận, chính xác, tư duy logic khi giải toán vectơ, giải được các bài toán tương tự.

II) CHUẨN BỊ:

- GV : giáo án, SGK, thước kẻ

- HS : Ơn tập về tổng và hiệu của hai véc tơ

III) PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.

VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1- Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu tính chất trung điểm của đoạn thẳng

HS2: Nêu tính chất trọng tâm của tam giác

3- Bài mới:

Hoạt động 1 :Tìm hiểu định nghĩa tích của véc tơ với một số.

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1/SGK

cùng hướng với a nếu k > 0 và ngược hướng với a nếu k < 0 và có độ dài bằng k a.

* Quy ước: 0. 0

.0 0

a k

Hoạt động 2 :Tìm hiểu tính chất tích của véc tơ với một số

Giới thiệu tính chất tích của véc tơ

Trang 13

Cho HS thực hiện hoạt động 2.

T/c phân phối giữa phépcộng với phép nhân

h k a  h k a

1.a a

( 1).a a

Hoạt động 3 :Trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác.

Giới thiệu tính chất trung điểm

Trang 14

Về kiến thức : Học sinh hiểu được định nghĩa tích của vectơ với một số và các tính chất của nó biết điều kiện

cần và đủ để hai vectơ cùng phương, tính chất của trung điểm, trọng tâm

Về kỹ năng : Học sinh biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, tính chất trung điểm, trọng tâm Hai điểm trùng nhau

bằng biểu thức vectơ và vận dụng thành thạo các biểu thức đó vào giải toán.

Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác lý thuyết, vận dụng một cách linh hoạt lý thuyết đó vào trong thực hành giải

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa tích véc tơ với một số

HS2: Nêu các tính chất của tích véc tơ với một số

3- Bài mới:

Hoạt động 1 : Điều kiện để hai véc tơ cùng phương

Gọi HS nêu điều kiện để hai véc

tơ cùng phương

Giới thiệu điều kiện cần và đủ đề

hai véctơ a và b cùng phương.

Véc tơ OC là tổng của hai véc tơ

nào ?OA' cĩ quan hệ như thế

nào với a? OB' cĩ quan hệ như

Trang 15

Giới thiệu kết luận.

Lưu ý HS chỉ tồn tại cặp số duy

Vậy : x ak b

* Kết luận : ( SGK )

Hoạt động 3 : Bài toán áp dụng.

Gọi HS đọc bài toán

Trang 16

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 8 : LUYỆN TẬP

I) MỤC TIÊU :

Về kiến thức : Học sinh nắm các dạng toán như: Biểu diễn một vectơ theo hai vectơ không cùng phương, nắm

các dạng chứng minh một biểu thức vectơ

Về kỹ năng : Học sinh biết cách biểu diễn một vectơ theo hai vectơ không cùng phương, áp dụng thành thạo các

tính chất trung điểm, trọng tâm, các quy tắc vào chứng minh biểu thức vectơ

Về tư duy : Học sinh linh hoạt trong việc vận dụng giả thiết, lựa chọn các tính chất một cách họp lí vào giải

toán.

Về thái độ : Cẩn thận, lập luận logic hoàn chỉnh hơn khi chứng minh một bài toán vectơ

II) CHUẨN BỊ:

- GV : giáo án, SGK

- HS : ơn tập về tích của véc tơ với một số

III) PHƯƠNG PHÁP: PP luyện tập.

VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1- Ổn định lớp.

2- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu điều kiện để hai véc tơ cùng phương

HS2: Nêu kết luận tổng quát về phân tích một véc tơ theo hai véc tơ khơng cùng phương,

3- Bài mới:

Hoạt động 1 :Giải bài tập 2 / SGK

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

2

= uv

3

2 3

2

)] 3

2 3

2 ( [ 2 ) (

2

v u v

u

v u BC

AB BC

BA CA

4 ) 3

4 3

2 (

) 3

2 3

2 (

Hoạt động 2 : Giải bài tập 4 / SGK

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Trang 17

A B

●K

Gọi HS trình bày chứng minh

OM OA

OM OA

OC OB OA

4 2

2 ) (

2

2 2 2

Hoạt động 3 : Giải bài tập 6 / SGK

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

2

3    

=> KAKB ngược hướng và KA =2

3KB Vậy K nằm giữa A và B sao cho

KA = 2

3KB.

Hoạt động 4 : Giải bài tập 7 / SGK

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập

Yêu cầu HS vẽ tam giác ABC

Cho HS xác định trung điểm I

Vẽ tam giác ABC

Xác định trung điểm I củaAB

MI MB

MA  2

MC MB

MA  2 suy ra

0 0

) (

2

2 2 2

MI

MC MI

MC MB

Trang 18

Ngày dạy :

Tiết 9 : §4 : HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ

I) MỤC TIÊU :

Về kiến thức : Học sinh hiểu được khái niệm trục tọa độ, tọa độ của vectơ, của điểm trên trục, hệ trục, khái

niệm độ dài đại số của vectơ, khoảng cách giữa hai điểm, tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm của tam giác trên hệ trục

Về kỹ năng : Xác định được tọa độ điểm, vectơ trên trục và hệ trục, xác định được độ dài của vectơ khi biết tọa

độ hai đầu mút, xác định được tọa độ trung điểm, trọng tâm của tam giác, sử dụng các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách linh hoạt vào giải toán

Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái niệm mới, cẩn thận chính xác trong

việc vận dụng lý thuyết vào thực hành

II) CHUẨN BỊ:

- GV : giáo án, SGK

- HS :

III) PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.

VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 19

Về kiến thức : Học sinh hiểu được khái niệm trục tọa độ, tọa độ của vectơ, của điểm trên trục, hệ trục, khái

niệm độ dài đại số của vectơ, khoảng cách giữa hai điểm, tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm của tam giác trên hệ trục

Về kỹ năng : Xác định được tọa độ điểm, vectơ trên trục và hệ trục, xác định được độ dài của vectơ khi biết tọa

độ hai đầu mút, xác định được tọa độ trung điểm, trọng tâm của tam giác, sử dụng các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách linh hoạt vào giải toán

Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái niệm mới, cẩn thận chính xác trong

việc vận dụng lý thuyết vào thực hành

II) CHUẨN BỊ:

- GV : giáo án, SGK

- HS :

III) PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.

VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm véc tơ đối - Giáo án hình 10- cb
o ạt động 1: Hình thành khái niệm véc tơ đối (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w